Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập quốc tế, hoạt động kinh doanh lữ hành đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt khi nhu cầu và thị hiếu của du khách liên tục thay đổi. Việc phát triển sản phẩm du lịch mới trở thành yêu cầu tất yếu nhằm duy trì chu kỳ kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh và hiện thực hóa chiến lược tăng trưởng của các doanh nghiệp du lịch. Đối với Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam, hoạt động kinh doanh cốt lõi là thiết kế và bán các chương trình du lịch (tour). Trong giai đoạn 2013–2014, công ty đã đưa ra thị trường sản phẩm tour du lịch xuyên Việt 16 ngày 16 đêm nhưng kết quả không đạt kỳ vọng do những thiếu sót trong nghiên cứu thị trường, xác định sai thời điểm tung sản phẩm và việc thực hiện các bước trong quy trình phát triển sản phẩm chưa thực sự chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Vũ Thị Lý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình này tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới tại Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 9 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Đưa ra một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến sản phẩm mới và quy trình phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp du lịch.
  2. Phân tích và tìm hiểu quy trình phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp du lịch.
  3. Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quy trình phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp du lịch.
  4. Tìm hiểu tổng quan tình hình hoạt động và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam trong những năm gần đây.
  5. Phân tích thực trạng quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam trong 2 năm gần đây (2013–2014).
  6. Đưa ra đánh giá về những thành công và hạn chế của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam trong việc thực hiện quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới.
  7. Đưa ra dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam.
  8. Đưa ra một số giải pháp giúp công ty hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới.
  9. Đưa ra một số kiến nghị đối với ngành du lịch và với Nhà nước giúp Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam hoàn thiện hơn nữa quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Nội dung nghiên cứu: Hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới.
  • Không gian nghiên cứu: Tập trung vào thực trạng tại Bộ phận Điều hành của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nội bộ về hoạt động kinh doanh và phát triển sản phẩm được khảo sát trong 2 năm 2013 và 2014; thời gian thực tập và quan sát trực tiếp diễn ra từ ngày 05/01/2015 đến ngày 29/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành marketing du lịch:

  • Hệ thống khái niệm: Tác giả đối chiếu khái niệm sản phẩm theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 (1994), Schewe & Alexander Hiam và lựa chọn định nghĩa của Philip Kotler (Quản trị Marketing, NXB Thống kê, 2005) làm chuẩn; tiếp thu quan điểm phân loại sản phẩm mới từ góc độ doanh nghiệp và khách hàng theo Giáo trình Marketing du lịch (Trường Đại học Thương mại, 2008); viện dẫn định nghĩa lữ hành theo Luật Du lịch năm 2005 và khái niệm doanh nghiệp lữ hành theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch (Trường Đại học Thương mại, 2011) cùng các học giả quốc tế (A-Popliman, Ericl, Edgar Robger).
  • Khung quy trình phát triển sản phẩm mới: Lý thuyết chuẩn hóa quy trình qua 7 bước:
    1. Hình thành ý tưởng (thu thập từ nhà quản trị, nhân viên, khách hàng, chuyên gia, đối thủ cạnh tranh).
    2. Lựa chọn ý tưởng (sử dụng phương pháp biểu quyết đa số, bỏ phiếu kín hoặc phương pháp chấm điểm theo thứ hạng).
    3. Soạn thảo và thẩm định dự án (nghiên cứu thị trường cung, cầu; thẩm định qua so sánh chỉ tiêu, thẩm định theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết, hoặc phân tích độ nhạy với biên độ sai lệch 10%–20%).
    4. Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới (gồm 3 phần: mô tả thị trường mục tiêu và định vị; giá, phân phối và ngân sách năm đầu; dự báo tiêu thụ, lợi nhuận và kế hoạch marketing mix dài hạn).
    5. Thiết kế sản phẩm mới (xác định phương tiện vận chuyển, thời gian tour, địa điểm ăn uống, cơ sở lưu trú, điểm vui chơi giải trí).
    6. Thử nghiệm trên thị trường (bán thử nghiệm có giới hạn cho khách hàng tiềm năng, đại lý để kiểm tra các biến số marketing mix).
    7. Thương mại hóa (quyết định thời điểm tung sản phẩm, địa điểm phân phối, đối tượng khách hàng mục tiêu và kế hoạch hành động).
  • Khung phân tích môi trường: Phân loại môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, khoa học - công nghệ, chính trị - pháp luật) và vi mô (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, nội bộ doanh nghiệp, khách hàng).

Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (6 bước): Xác định dữ liệu cần có; thu thập nguồn nội bộ từ Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Điều hành về cơ cấu lao động, kết quả tài chính 2013–2014 và hồ sơ tour; thu thập dữ liệu bên ngoài từ internet, thư viện; tiến hành thu thập, đánh giá độ tin cậy và hoàn thiện dữ liệu nghiên cứu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (6 bước): Thiết kế mẫu phiếu khảo sát dành cho khách hàng tham gia tour; chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên 300 khách hàng trong 15 tour liên tiếp (bình quân 20 khách/tour); phát phiếu trực tiếp hoặc gián tiếp; thu về 265 phiếu, loại bỏ 30 phiếu không hợp lệ, thu được 235 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 78,33%); xử lý và phân tích số liệu bằng các công cụ tính toán thống kê. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu đối với Ban Giám đốc và 2 chuyên gia nghiên cứu đầu ngành du lịch.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sắp xếp dữ liệu theo bảng biểu, thống kê mô tả, tóm tắt dữ liệu, phân tích sai biệt, phân tích các mối liên hệ và phân tích dữ liệu thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình phát triển sản phẩm mới của công ty du lịch

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch và quy trình 7 bước phát triển sản phẩm mới trong doanh nghiệp lữ hành. Tác giả chỉ ra 4 nguyên nhân khiến doanh nghiệp bắt buộc phải phát triển sản phẩm mới: sự biến đổi liên tục của thị hiếu khách hàng; tiến bộ khoa học - công nghệ làm thay đổi phương thức vận chuyển và lưu trú; áp lực cạnh tranh dịch chuyển từ giá sang chất lượng; và quy luật vòng đời sản phẩm đòi hỏi phải có sản phẩm thay thế khi sản phẩm cũ suy thoái. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích tỷ lệ rủi ro cao của sản phẩm mới trên thị trường (tỷ lệ thất bại từ 33% đến 70%) và chỉ ra các rào cản như chi phí nghiên cứu lớn, thiếu hụt ý tưởng khả thi, thiếu vốn, chu kỳ sống sản phẩm bị rút ngắn và sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các đối tác cung ứng. Tác giả cũng phân tích chi tiết tác động của 4 yếu tố vĩ mô và 5 yếu tố vi mô đến tính khả thi của quy trình.

CHƯƠNG 2: Thực trạng quy trình phát triển sản phẩm mới của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng áp dụng quy trình phát triển sản phẩm mới tại công ty, lấy trường hợp điển hình là tour du lịch xuyên Việt 16 ngày 16 đêm.

1. Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Công ty thành lập năm 2001, trải qua hơn 14 năm hoạt động, thuộc Top 30 doanh nghiệp lữ hành hàng đầu Việt Nam, sở hữu hệ thống chi nhánh trải dài (Hà Nội, Lào Cai, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Nha Trang, Phan Thiết, TP.HCM, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Long Xuyên, Phú Quốc) và văn phòng đại diện tại Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia; mạng lưới trên 200 đối tác và là thành viên của VITA, HANTA, HUG, HTA, PATA, ASTA, JATA, IATA.

Chỉ tiêu nhân sự tại trụ sở chính (30/12/2014) Số lượng Tỷ lệ / Chi tiết
Tổng số nhân sự 50 người 38 chính thức, 12 thời vụ (Toàn công ty: >120 người)
Giới tính 29 Nữ / 21 Nam Nữ chiếm đa số do đặc thù ngành dịch vụ
Trình độ chuyên môn 31 Đại học, 12 CĐ, 7 TC Nhân sự trình độ đại học chiếm 62%
Trình độ ngoại ngữ 36 Bằng C, 11 Bằng B, 3 Bằng A Trình độ ngoại ngữ C chiếm 72%
Độ tuổi trung bình 23 - 35 tuổi Ban Giám đốc: 35 tuổi; HDV thời vụ: 23 tuổi
Kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2014) Năm 2013 (triệu đồng) Năm 2014 (triệu đồng) Tăng/giảm tuyệt đối (triệu đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu 20.062,50 20.544,00 +481,50 +2,40%
- Doanh thu Du lịch Outbound 7.507,14 8.032,64 +525,50 +7,00%
- Doanh thu Du lịch Inbound 6.205,13 6.447,13 +242,00 +3,90%
- Doanh thu Du lịch Nội địa 4.909,09 4.963,09 +54,00 +1,10%
- Doanh thu Dịch vụ khác 1.328,14 988,14 -340,00 -25,60%
Tổng chi phí 6.903,23 7.117,23 +214,00 +3,10%
- Chi phí Outbound 8.304,35 8.686,35 +382,00 +4,60%
- Chi phí Nội địa 1.525,00 1.647,00 +122,00 +8,00%
- Chi phí Inbound 2.000,00 2.050,00 +50,00 +2,50%
- Chi phí Khác 666,67 362,67 -304,00 -45,60%
Thuế VAT 2.021,25 2.069,76 +48,51 +2,40%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 10.907,02 11.126,25 +219,23 +2,01%
Thuế TNDN 2.399,54 2.447,77 +48,23 +2,01%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 10.995,02 11.216,02 +221,00 +2,01%

2. Thực trạng quy trình phát triển sản phẩm tour xuyên Việt:

  • Hình thành ý tưởng: Thu được 2 ý tưởng từ Giám đốc; 60 ý tưởng từ nhân viên (qua hòm thư góp ý); 3 ý tưởng từ 2 chuyên gia đầu ngành qua phỏng vấn sâu; 256 phiếu ý kiến khách hàng và 25 ý kiến qua trang web.
  • Lựa chọn ý tưởng: Bộ phận Điều hành áp dụng phương pháp chấm điểm theo thứ hạng với sự tham gia của 2 chuyên gia và nhân viên điều hành, chọn ra top 5 ý tưởng có điểm cao nhất:
    1. Tour du lịch xuyên Việt từ Hà Nội - TP.HCM (168 điểm - được chọn triển khai).
    2. Tour du lịch mạo hiểm SaPa - chinh phục đỉnh Fanxipang (151 điểm).
    3. Tour du lịch nghỉ dưỡng ở biển Cô Tô - Quảng Ninh (150 điểm).
    4. Tour du lịch dã ngoại cuối tuần Hà Nội - Thung Nai - Mai Châu - Bản Lác (130 điểm).
    5. Tour du lịch tuần trăng mật Phú Quốc - Thiên đường tình yêu (98 điểm).
  • Soạn thảo, thẩm định dự án và Chiến lược Marketing: Đã nghiên cứu thị trường cung - cầu nhưng khi soạn thảo chiến lược marketing lại quá tập trung vào 2 biến số giá và quảng cáo, xem nhẹ hệ thống phân phối; dự toán chi phí sự cố sơ sài và kỳ vọng mức tiêu thụ quá cao, dẫn tới ngân sách marketing thực tế bị thâm hụt khoảng 200 triệu đồng.
  • Thiết kế sản phẩm: Lịch trình thiết kế quá khít về thời gian, không có phương án thời gian dự phòng cho sự cố bất khả kháng (thời tiết khí hậu, sức khỏe du khách, sự cố phương tiện).
  • Thử nghiệm và Thương mại hóa: Thử nghiệm hạn chế về số lần do thiếu hụt tài chính; đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Viet Fun Travel, Apt Travel, BonMua Tourist); việc quyết định tung tour ra thị trường sau đối thủ cạnh tranh nhằm so sánh giá đã khiến công ty đánh mất thị phần ban đầu.

CHƯƠNG 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới của công ty

Chương này đưa ra dự báo triển vọng ngành dựa trên số liệu của Tổng cục Du lịch: lượng khách quốc tế và nội địa dự báo đạt lần lượt 7,5 triệu và 37 triệu (năm 2015), 10,5 triệu và 47,5 triệu (năm 2020), 14 triệu và 58 triệu (năm 2025), 18 triệu và 71 triệu (năm 2030).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và các giải pháp bổ trợ:

  1. Hình thành ý tưởng: Đa dạng hóa kênh thu thập, khảo sát khách hàng ngay trong hành trình tour; ứng dụng mạng xã hội và cộng đồng trực tuyến; có chính sách khen thưởng tài chính thỏa đáng cho nhân viên có ý tưởng tốt.
  2. Lựa chọn ý tưởng: Ứng dụng phương pháp khảo sát trực tuyến (web survey) trên môi trường internet để khách hàng và cộng đồng cùng bình chọn; tăng số lượng chuyên gia tham gia thẩm định.
  3. Soạn thảo chiến lược Marketing: Mở rộng và ký hợp đồng liên kết với các nhà phân phối uy tín; lập dự toán chi phí sát thực tế biến động thị trường, tính toán chuẩn xác điểm hòa vốn và ngân sách dự phòng.
  4. Thiết kế sản phẩm: Sử dụng công nghệ dự báo thời tiết hiện đại, xây dựng lịch trình linh hoạt, bố trí khoảng thời gian dự phòng cho các biến cố về sức khỏe, thời tiết và phương tiện vận chuyển.
  5. Thử nghiệm và Thương mại hóa: Huy động tập trung vốn cho giai đoạn thử nghiệm; tăng cường ngân sách xúc tiến; tái định vị thời điểm tung sản phẩm phù hợp nhằm đón đầu nhu cầu mùa vụ thay vì đi sau đối thủ.
  6. Giải pháp bổ trợ: Đào tạo định kỳ nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường và nghiệp vụ cho đội ngũ HDV, nhân viên điều hành; tái cấu trúc tài chính cho hoạt động R&D.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với ngành du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá hình ảnh quốc gia qua ấn phẩm, video; thành lập các hiệp hội chuyên ngành liên kết vận chuyển, lưu trú, ẩm thực; chuẩn hóa công tác đào tạo và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
  • Đối với Nhà nước: Giữ vững ổn định chính trị - xã hội; đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh cho khách quốc tế; minh bạch hóa chính sách thuế và quản lý đất đai du lịch; kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái và mở rộng hợp tác song phương, đa phương trong khuôn khổ WTO.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam giai đoạn 2013–2014, với tổng doanh thu năm 2014 đạt 20.544 triệu đồng (tăng 2,4%), LNST đạt 11.216,02 triệu đồng (tăng 2,01%), cơ cấu 50 nhân sự tại trụ sở với 62% có trình độ đại học.
  • Phát hiện hạn chế thực tế: Tác giả bóc tách chính xác các nút thắt trong việc triển khai tour xuyên Việt: tỷ lệ thất bại sản phẩm mới trong ngành ở mức cao (33%–70%); quy trình sàng lọc mới chỉ mời được 2 chuyên gia; việc dự báo sai chi phí marketing dẫn đến thâm hụt 200 triệu đồng; thiết kế thời gian quá khít khao và việc tung sản phẩm chậm chân hơn các đối thủ Viet Fun Travel, Apt Travel, BonMua Tourist.
  • Đóng góp của khóa luận: So với các nghiên cứu trước (như đề tài của khách sạn Ngọc Hiếu, đề tài sản phẩm bóng đi trên mặt nước, hay chương trình tour IKO của Saigontourist Hà Nội vốn bị tác giả đánh giá là còn sơ sài và nặng tính lý thuyết), công trình này đã gắn kết chặt chẽ từng bước lý luận với dữ liệu thực tế tại Bộ phận Điều hành, đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể cho từng khâu (từ thu thập ý tưởng, web survey đến dự phòng rủi ro trong thiết kế tour).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về không gian tại Bộ phận Điều hành của công ty; dữ liệu tài chính và hoạt động nội bộ mới chỉ bao quát trong 2 năm (2013–2014); mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 15 tour nội địa với 235 phiếu hợp lệ; số lượng chuyên gia tham gia đóng góp ý kiến còn ít (2 chuyên gia).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh đại diện trong và ngoài nước (như các văn phòng tại Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc); mở rộng tập mẫu khảo sát đối với phân khúc khách du lịch quốc tế (Inbound) và du lịch nước ngoài (Outbound); nghiên cứu sâu hơn về quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cá nhân hóa thiết kế tour.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Marketing du lịch khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phát triển sản phẩm dịch vụ. Các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo trực tiếp bảng biểu cơ cấu tổ chức, phương pháp chấm điểm thứ hạng lựa chọn ý tưởng tour và các bài học thực tiễn về dự toán ngân sách marketing, xử lý rủi ro thiết kế lịch trình tour đường dài.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm số đánh giá của các ý tưởng sản phẩm mới trong quy trình sàng lọc tại công ty là bao nhiêu? Trong bước lựa chọn ý tưởng, Bộ phận Điều hành sử dụng phương pháp chấm điểm theo thứ hạng và ghi nhận kết quả: Tour xuyên Việt Hà Nội - TP.HCM đạt 168 điểm (cao nhất), Tour mạo hiểm SaPa - Fanxipang đạt 151 điểm, Tour nghỉ dưỡng biển Cô Tô đạt 150 điểm, Tour dã ngoại Hà Nội - Thung Nai - Mai Châu - Bản Lác đạt 130 điểm, và Tour tuần trăng mật Phú Quốc đạt 98 điểm.

2. Công ty đã gặp phải tổn thất cụ thể nào về mặt tài chính trong chiến lược marketing cho tour mới? Do dự tính chi phí sự cố sơ sài và kỳ vọng mức tiêu thụ sản phẩm quá cao, ngân sách thực tế dành cho hoạt động marketing của tour mới đã bị thâm hụt và vượt dự kiến khoảng 200 triệu đồng.

3. Mẫu khảo sát sơ cấp của nghiên cứu được thực hiện với quy mô và kết quả thu hồi như thế nào? Tác giả đã phát ra 300 phiếu điều tra cho khách hàng tại 15 tour liên tiếp (bình quân 20 khách/tour). Số lượng thu về là 265 phiếu, trong đó có 30 phiếu không hợp lệ (do khách hàng không cho ý kiến hoặc điền dở dang). Số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 235 phiếu, đạt tỷ lệ 78,33%.

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào được xác định khi công ty tung ra tour du lịch xuyên Việt mới? Ba đối thủ cạnh tranh trực tiếp được công ty xác định trong đợt ra mắt tour xuyên Việt gồm có: Viet Fun Travel, Apt Travel và BonMua Tourist.

5. Cơ cấu lao động tại trụ sở chính của công ty vào thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật? Tính đến ngày 30/12/2014, trụ sở chính có 50 nhân sự (38 chính thức, 12 thời vụ) với 29 nữ và 21 nam. Đội ngũ có chất lượng học vấn cao với 31 người trình độ đại học (chiếm 62%), 36 người đạt chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C (chiếm 72%), và độ tuổi bình quân trẻ (Ban Giám đốc 35 tuổi, nhân viên trung bình từ 23 đến 30 tuổi).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Lý đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 7 bước trong quy trình phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp lữ hành, đồng thời phân tích chi tiết số liệu kinh doanh và hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam giai đoạn 2013–2014. Qua việc chỉ rõ các nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách và giảm sức hút của tour xuyên Việt, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn vận hành từ khâu hình thành ý tưởng, ứng dụng web survey trong sàng lọc, đến dự phòng rủi ro thiết kế và điều chỉnh thời điểm thương mại hóa. Đây là công trình nghiên cứu độc lập, có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị lữ hành và cung cấp nguồn tư liệu học thuật đáng tin cậy cho chuyên ngành du lịch.