Tổng quan nghiên cứu

Hạ tầng giao thông đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn vừa qua đối mặt với áp lực gia tăng phương tiện nhanh chóng, khiến nhiều trục đường xuyên tâm rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng. Điển hình trên tuyến đường Khánh Hội – Nguyễn Hữu Thọ, lưu lượng giao thông kết nối giữa Quận 4 và Quận 7 thường xuyên vượt hơn 150% dung lượng thiết kế ban đầu của cầu Kênh Tẻ hiện hữu, gây ùn tắc kéo dài vào các khung giờ cao điểm. Nhằm giải quyết triệt để nút thắt giao thông huyết mạch này, Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 5744/QĐ-SGTVT ngày 28/10/2016 phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Mở rộng mặt cầu Kênh Tẻ, Quận 4 – Quận 7.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ tính phức tạp trong công tác quản lý hợp đồng EPC (Engineering – Procurement – Construction: Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp thiết bị và xây lắp). Đây là hình thức tổng thầu đòi hỏi năng lực điều phối toàn diện, kiểm soát đa mục tiêu từ tiến độ, chất lượng, chi phí cho đến an toàn lao động trong điều kiện mặt bằng thi công chật hẹp và vừa thi công vừa phải đảm bảo dòng phương tiện lưu thông liên tục.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng triển khai công tác quản lý hợp đồng và quy trình lập hồ sơ thanh quyết toán gói thầu EPC cầu Kênh Tẻ do Công ty TNHH Freyssinet Việt Nam đảm nhiệm, dưới sự quản lý của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình giao thông (trước đây là Khu Quản lý Giao thông Đô thị số 1) và đơn vị tư vấn giám sát là Công ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Sài Gòn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu kỳ thực hiện gói thầu với mốc khởi công từ ngày 19/07/2017 và hoàn thành bàn giao vào ngày 15/09/2019. Kết quả dự án mang lại giá trị kỹ thuật và kinh tế – xã hội to lớn khi nâng bề rộng mặt cầu phần xe chạy từ 12,0 mét lên 14,0 mét với 4 làn xe cơ giới (bề rộng mỗi làn 3,5 mét), tăng năng lực thông hành lên khoảng 25% đến 30%, đồng thời hoàn thành xây mới 6 cầu thang bộ hành chuyên biệt (2 cầu thang phía Quận 4 và 4 cầu thang phía Quận 7) cùng hệ thống tường chắn và nút giao Khánh Hội – Vĩnh Hội, đảm bảo tuổi thọ thiết kế công trình cấp II đạt 100 năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng vững chắc trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam kết hợp với các lý thuyết quản trị dự án hiện đại:

Hệ thống pháp lý nền tảng bao gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cùng Nghị định số 99/2021/NĐ-CP hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

Khung lý thuyết quản lý hợp đồng bao quát 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Hợp đồng EPC trong xây dựng giao thông: Thỏa thuận dân sự bằng văn bản trong đó tổng thầu nhận thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, cung ứng vật tư thiết bị công nghệ cho đến thi công hoàn thiện công trình.
  • Quản trị chu kỳ hợp đồng: Tiến trình kiểm soát đồng bộ các cam kết pháp lý, phân định rõ trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu từ bước đàm phán, thương thảo, ký kết đến quản lý thực hiện hiện trường.
  • Cơ chế kiểm soát 4 trụ cột dự án: Hệ thống công cụ giám sát tiến độ thực hiện theo sơ đồ mạng lưới, kiểm soát dự toán chi phí không vượt giá trúng thầu, quản lý chất lượng vật liệu đầu vào và đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối.
  • Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng: Cơ chế pháp lý cho phép điều chỉnh khối lượng phát sinh, đơn giá và thời gian thực hiện theo các quy định tại Điều 143 Luật Xây dựng, bảo đảm giá trị sau điều chỉnh không làm vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán gói thầu được duyệt.
  • Quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư: Trình tự các bước nghiệm thu giai đoạn, lập hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành từng đợt và tất toán tài chính cuối cùng theo Thông tư 11/2021/TT-BXD và Thông tư 13/2021/TT-BXD.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ hồ sơ lưu trữ dự án của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công EPC Freyssinet Việt Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập bằng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (100% hồ sơ dự án), bao gồm toàn bộ hợp đồng kinh tế gốc, các phụ lục điều chỉnh, 29 danh mục hạng mục công việc thi công, 12 bộ hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng định kỳ, toàn bộ kết quả thí nghiệm kéo nén vật liệu và hồ sơ hoàn công công trình. Việc chọn mẫu toàn phần được áp dụng vì tính chất đặc thù của dự án đơn lẻ đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối, không thể ước lượng thông qua lấy mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, giá trị hợp đồng, khối lượng thi công và chi phí giải ngân thực tế.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh chênh lệch giữa tiến độ lập kế hoạch (490 ngày theo hợp đồng) và tiến độ thực tế (788 ngày thi công), đối chiếu đơn giá dự toán được duyệt với đơn giá thanh toán thực tế.
  • Phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng: Đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn pháp lý và phân tích nguyên nhân các yếu tố phát sinh ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán trong suốt timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 7/2017 đến tháng 8/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tế gói thầu EPC Mở rộng mặt cầu Kênh Tẻ ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, về quản lý tiến độ thi công, dự án chính thức khởi công ngày 19/07/2017 và hoàn thành vào ngày 15/09/2019, tương đương tổng thời gian thực hiện thực tế là 788 ngày. So với tiến độ cam kết ban đầu trong hợp đồng là 490 ngày, thời gian thi công thực tế kéo dài thêm 298 ngày (tăng khoảng 60,8% so với kế hoạch ban đầu). Các hạng mục then chốt như thiết kế bản vẽ thi công kéo dài từ 19/08/2017 đến 10/04/2018 (khoảng 234 ngày), công tác giàn giáo và công trình phụ trợ kéo dài từ 12/06/2018 đến 15/09/2019 (khoảng 460 ngày), các công tác gia cường dán thanh carbon và tấm carbon diễn ra trong các giai đoạn từ cuối năm 2018 đến tháng 7/2019.

Thứ hai, về quản lý chất lượng và giải pháp công nghệ kỹ thuật, gói thầu đã triển khai thành công các giải pháp kỹ thuật phức tạp trên kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực. Toàn bộ 100% khối lượng vật liệu đặc chủng bao gồm bê tông phun C40, thanh dầm cường độ cao D40, cáp dự ứng lực ngoài và sợi carbon (CFRP) đều được kiểm định nguồn gốc xuất xứ CO/CQ và thí nghiệm cơ lý đạt chuẩn trước khi lắp đặt. Công tác khoan tạo lỗ cấy thép và đổ bê tông bản mặt cầu C30 đạt độ đồng đều kỹ thuật tuyệt đối, không phát sinh lỗi nứt kết cấu chịu lực chính.

Thứ ba, về quản lý chi phí và thanh quyết toán, việc thực hiện thanh toán qua 12 đợt nghiệm thu giai đoạn được kiểm soát chặt chẽ theo đúng biểu mẫu pháp lý quy định. Các khoản tạm ứng hợp đồng, khấu trừ tạm ứng theo từng kỳ giải ngân và việc lập hồ sơ quyết toán cuối cùng bảo đảm không vượt dự toán gói thầu đã được phê duyệt, giữ vững cân đối nguồn vốn ngân sách đầu tư công của thành phố.

Thứ tư, về an toàn lao động và bảo vệ môi trường, nhờ tổ chức 100% các lớp huấn luyện an toàn định kỳ cho toàn thể kỹ sư và công nhân trước khi vào vị trí nguy hiểm, dự án đã đạt thành tích 0 vụ tai nạn lao động nghiêm trọng và 0 sự cố cháy nổ trong suốt hơn 26 tháng thi công trên cao và sát mép sông nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến việc kéo dài tiến độ thi công thực tế (788 ngày so với 490 ngày kế hoạch) bắt nguồn từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan đặc thù. Khác với các dự án xây mới trên mặt bằng sạch như Dự án Cầu Cửa Đại (tổng mức đầu tư 2.250 tỷ đồng) hay Dự án Cầu Cao Lãnh (tổng mức đầu tư 7.500 tỷ đồng), công trình mở rộng cầu Kênh Tẻ là dự án cải tạo, sửa chữa trực tiếp trên tuyến đường đang khai thác có mật độ giao thông trên 50.000 lượt xe/ngày đêm. Do đó, nhà thầu chỉ được phép thi công các hạng mục cẩu lắp dầm và phun bê tông bản mặt cầu vào ban đêm từ 22h00 đến 05h00 sáng hôm sau để tránh gây tê liệt giao thông đô thị. Bên cạnh đó, công tác di dời công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật và giải tỏa chướng ngại vật tại hai đầu cầu Quận 4 và Quận 7 mất thêm nhiều thời gian xử lý hơn so với dự kiến ban đầu.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu trong nghiên cứu học thuật, toàn bộ quy trình kiểm soát tiến độ 29 hạng mục xây lắp của dự án có thể được mô tả trực quan thông qua sơ đồ đường găng CPM (Critical Path Method) và biểu đồ Gantt tiến độ, giúp chỉ rõ các mắt xích làm trễ tiến độ tổng thể. Đồng thời, dòng tiền thanh toán và quyết toán được minh họa hiệu quả thông qua biểu đồ đường cong chữ S (S-Curve), thể hiện sự so sánh trực tiếp giữa kế hoạch phân bổ ngân sách dự kiến và giá trị giải ngân tích lũy thực tế qua 12 đợt thanh toán, khẳng định sự chặt chẽ và minh bạch trong quản lý tài chính dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn gói thầu EPC Mở rộng mặt cầu Kênh Tẻ, 4 nhóm giải pháp và khuyến nghị hành động cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hợp đồng và thanh quyết toán cho các dự án hạ tầng giao thông đô thị:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác khảo sát và lập hồ sơ thiết kế FEED ngay từ giai đoạn chuẩn bị đấu thầu gói thầu EPC. Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án chuyên ngành) cần phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn thiết kế tiến hành rà soát kỹ lưỡng hiện trạng công trình ngầm, tải trọng kết cấu và điều kiện địa chất hiện trường, đặt mục tiêu rút ngắn ít nhất 20% thời gian thẩm định, phê duyệt bản vẽ thi công trong vòng 3 tháng đầu tiên sau khi ký kết hợp đồng.

Thứ hai, thiết lập quy trình quản lý rủi ro giao thông và phân kỳ thi công linh hoạt cho các dự án cầu đường đô thị. Nhà thầu chính EPC chủ trì xây dựng các phương án tổ chức thi công ban đêm kết hợp hệ thống biển báo, rào chắn thông minh và phối hợp cùng lực lượng Cảnh sát Giao thông điều tiết phương tiện, nhằm kéo giảm trên 25% nguy cơ trễ tiến độ do ách tắc mặt bằng, áp dụng xuyên suốt 100% thời gian thi công gói thầu.

Thứ ba, chuẩn hóa và số hóa toàn bộ quy trình lập hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư theo tinh thần Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Bộ phận kế toán và kỹ sư kinh tế xây dựng của Chủ đầu tư cùng Nhà thầu thi công cần ứng dụng phần mềm quản trị trực tuyến để kiểm soát danh mục hồ sơ hoàn công, rút ngắn thời gian luân chuyển và phê duyệt hồ sơ thanh toán từng đợt từ 15 ngày làm việc xuống dưới 7 ngày làm việc.

Thứ tư, áp dụng công nghệ Mô hình thông tin công trình (BIM) và cảm biến giám sát chất lượng vật liệu chuyên sâu (như sợi carbon, cáp dự ứng lực). Đơn vị tư vấn giám sát kết hợp nhà thầu cập nhật liên tục dữ liệu khối lượng thực tế vào mô hình số, giúp loại bỏ 100% các sai lệch số liệu bóc tách khi lập hồ sơ quyết toán cuối cùng, hoàn tất công tác phê duyệt quyết toán trong vòng 6 tháng kể từ khi bàn giao công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong ngành xây dựng:

Nhóm thứ nhất: Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức, điều hành hợp đồng EPC, phương pháp xử lý các vướng mắc pháp lý khi điều chỉnh tiến độ và kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công chặt chẽ theo luật định.

Nhóm thứ hai: Các doanh nghiệp xây dựng, tổng thầu EPC và nhà thầu thi công hạ tầng cầu đường. Tài liệu giúp các nhà thầu nâng cao năng lực bóc tách khối lượng, lập biện pháp thi công tối ưu cho công trình đô thị vừa khai thác vừa sửa chữa, đồng thời nắm vững quy trình lập hồ sơ thanh toán giai đoạn đầy đủ tính pháp lý để đẩy nhanh tốc độ thu hồi dòng tiền.

Nhóm thứ ba: Các đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án và thẩm tra chi phí đầu tư. Nghiên cứu mang đến hệ thống tiêu chí kiểm soát chất lượng vật liệu công nghệ cao (bê tông phun C40, tấm sợi carbon) và phương pháp đối soát hồ sơ hoàn công, hỗ trợ nâng cao chất lượng nghiệm thu hiện trường đạt chuẩn 100%.

Nhóm thứ tư: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng và Xây dựng Cầu đường. Đây là nguồn tài liệu tham khảo phong phú về số liệu thực tế, giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý thuyết quản lý hợp đồng xây dựng với môi trường thực thi dự án tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Hình thức hợp đồng EPC mang lại những lợi thế cụ thể nào đối với dự án mở rộng cầu Kênh Tẻ? Trả lời: Hợp đồng EPC cho phép tập trung trách nhiệm thiết kế, cung ứng vật tư và xây lắp vào một đầu mối chuyên nghiệp là Freyssinet Việt Nam. Điều này giúp tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ gia cường sợi carbon tiên tiến, đẩy nhanh quá trình điều chỉnh thiết kế theo hiện trạng thực tế và giảm thiểu độ trễ giao tiếp giữa khâu thiết kế với khâu thi công thực tế tại hiện trường.

Câu hỏi 2: Tại sao thời gian thi công thực tế của gói thầu (788 ngày) lại kéo dài hơn so với hợp đồng ban đầu (490 ngày)? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ yêu cầu phải duy trì an toàn giao thông cho hơn 50.000 lượt phương tiện/ngày qua cầu Kênh Tẻ. Nhà thầu buộc phải giới hạn các công tác lắp dầm và phun bê tông trong khung giờ đêm (22h00 – 05h00), kết hợp với các phát sinh về xử lý công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị tại hai đầu cầu Quận 4 và Quận 7.

Câu hỏi 3: Bộ hồ sơ thanh toán định kỳ cho gói thầu EPC này bao gồm những thành phần bắt buộc nào? Trả lời: Thành phần hồ sơ thanh toán tuân thủ theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành có chữ ký của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư, Bảng tính giá trị thanh toán theo đơn giá hợp đồng, Bảng theo dõi giảm trừ tạm ứng, Chứng chỉ chất lượng vật liệu xuất xưởng (CO/CQ) và Hóa đơn tài chính hợp lệ.

Câu hỏi 4: Công tác kiểm soát chất lượng các vật liệu đặc thù như sợi carbon và bê tông phun C40 được thực hiện như thế nào? Trả lời: Công tác quản lý chất lượng được kiểm soát qua 3 bước nghiêm ngặt: Kiểm tra chứng chỉ xuất xứ nguồn gốc vật tư đầu vào, tiến hành thí nghiệm cơ lý kéo nén độc lập tại phòng lab chuyên ngành trước khi đưa vào lắp đặt, và tiến hành kiểm tra nghiệm thu độ bám dính, độ đồng nhất của lớp bê tông phun và tấm carbon trực tiếp trên bản mặt cầu, đảm bảo 100% kết quả đạt yêu cầu.

Câu hỏi 5: Căn cứ pháp lý chủ yếu nào được áp dụng để giải quyết việc điều chỉnh và quyết toán hợp đồng xây dựng? Trả lời: Việc quản lý và quyết toán hợp đồng căn cứ trực tiếp vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ cùng Thông tư 11/2021/TT-BXD và Thông tư 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng, bảo đảm toàn bộ chi phí quyết toán nằm trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và cập nhật đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý hợp đồng xây dựng và quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư công tại Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết và sâu sắc thực trạng quản lý gói thầu EPC Mở rộng mặt cầu Kênh Tẻ, chỉ rõ các thành công trong kiểm soát chất lượng vật liệu đặc chủng (CFRP, bê tông C40) và giải pháp kỹ thuật nâng bề rộng phần xe chạy từ 12,0 mét lên 14,0 mét.
  • Làm rõ nguyên nhân kéo dài thời gian thi công thực tế lên 788 ngày so với 490 ngày theo kế hoạch, cung cấp bức tranh chân thực về các thách thức tổ chức thi công ban đêm trong môi trường giao thông đô thị phức tạp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn từ khâu lập thiết kế FEED, phân luồng giao thông đến số hóa hồ sơ thanh quyết toán, góp phần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ giải ngân dưới 7 ngày làm việc.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý dự án, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Kinh tế Xây dựng.

Các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu xây dựng cần chủ động áp dụng các giải pháp quản trị hợp đồng tiên tiến và chuẩn hóa hồ sơ pháp lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Hãy khai thác sâu các bài học thực tiễn từ luận văn này để nâng cao hiệu quả điều hành dự án, tối ưu hóa công tác thanh quyết toán và đảm bảo chất lượng bền vững cho các công trình giao thông trọng điểm.