Chương I sẽ giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ dầu khí Glocom.Qua đó chúng ta sẽ thấy được quá trình hình thành và sự phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay. Ngoài ra ta còn hiểu rõ hơn về tầm nhìn, định hướng phát triển cũng như các chiến lược để Glocom thực hiện cam kết của mình với khách hàng. 9 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính (financial statements analysis) là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính nhằm phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý.
Hay nói cách khác phân tích báo cáo tài chính là chỉ rõ những gì đang xảy ra những chỉ tiêu tài chính, khi “người sử dụng” phân tích các báo cáo tài chính. Phân tích tài chính là một trong nhiều hoạt động phân tích khác của một công ty. Phân tích báo cáo tài chính là một bộ phận trong tiến trình phân tích hoạt động của doanh nghiệp (Phân tích tình hình và kết quả sản xuất của doanh nghiệp; phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất; phân tích tình hình tiêu thụ; phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính). Nội dung của phân tích báo cáo tài chính 2.
Phân tích qua bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức tiền tệ, vào một thời điểm xác định (thời điểm lập báo cáo tài chính). Bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Bên tài sản: phản ánh quy mô, kết cấu tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức, nó cho biết tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn nào. Về mặt kinh tế, qua việc xem xét phần “Tài sản”, cho phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng vốn.
Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai. Tài sản được phân chia như sau: A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn. 10 Bên nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp.
Nó cho biết từ nguồn vốn nào doanh nghiệp có được những tài sản trình bày trong phần tài sản. Về mặt kinh tế người sử dụng thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, người sử dụng thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với nhà nước, về số tài sản đã hình thành từ nguồn vốn vay ngân hàng và vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với cổ đông, với nhà cung cấp, với ngân sách……… C: Nợ phải trả. D: Nguồn vốn chủ sở hữu.
Phân tích qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết theo hoạt động; tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, thuế và các khoản phải nộp khác. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba phần chính: Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Phần 3: Tình hình thuế giá trị gia tăng. Phần này phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại, thuế giá trị gia tăng đầu vào được giảm, đã giảm và còn được giảm cùng với số thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa phải nộp, đã nộp và còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo. Phân tích qua bảng báo cáo kết quả lưu chuyển tiền tệ Bảng lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán. Nó cung cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi ba dòng ngân lưu từ ba hoạt động của doanh nghiệp: Hoạt động kinh doanh. Hoạt động đầu tư.
Hoạt động tài chính. Phân tích qua bảng thuyết minh báo cáo tài chính Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính của công ty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ báo cáo. Chi tiết được thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của công ty, nội dung một số chế độ kế toán được công ty lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng biến động tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của công ty. Phương pháp phân tích 2.
Phương pháp phân tích so sánh Không gian đơn vị này với đơn vị khác, khu vực này với khu vực khác. Điều kiện có thể so sánh: Các chỉ tiêu phải được sử dụng đồng nhất. Với thời gian các chỉ tiêu tính trong cùng một đơn vị thời gian hạch toán phải thống nhất: 12 + Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu. + Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu.
+ Phải cùng một đơn vị tính toán. Về không gian:các chỉ tiêu cần quy về cùng quy mô, điều kiện kinh doanh tương tự như nhau. Các dạng so sánh: - So sánh bằng số tuyệt đối. - So sánh bằng số tương đối.
Phân tích theo chiểu ngang: Đánh giá biến động theo thời gian và nhận xét xu hướng của biến động các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Biến động số tiền= Giá trị kì phân tích - Giá trị kì gốc Phân tích theo chiều dọc: So sánh theo chiều dọc nhầm đánh giá tất cả kết cấu và biến động kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Tỷ lệ % kết cấu của chỉ tiêu phân biệt= Chỉ tiêu riêng biệt cần phân tích/ Quy mô tổng thể các chỉ tiêu. Biến động kết cấu chỉ tiêu riêng biệt phân tích= Tỷ lệ % kết cấu chỉ tiêu kì thực hiện- Tỷ lệ % kết cấu chỉ tiêu kì gốc Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét các mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kì để cho chúng ta thấy rõ xu hướng phát triển của các xu hướng nghiên cứu.
13 Phát triển liên hoàn (ti) là việc xác định các biến động bằng cách so sánh số liệu kì sau với số liệu kì liền kề trước đó. Phát triển định gốc(Ti) phản ánh tốc độ phát triển của nhiều thời kì nếu so với một thời kì được chọn cố định cho mọi lần so sánh. Phương pháp cân đối Tìm sự cân bằng 2 mặt của yếu tố trong quá trình kinh doanh. Quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn(chênh lệch tổng tài sản= chênh lệch tổng nguồn vốn).
Quan hệ cân đối giữa nguồn thu và nguồn chi. Quan hệ cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán (chênh lệch nợ phải trả= chênh lệch nợ ngắn hạn). Quan hệ cân đối giữa nguồn huy động vốn với nguồn sử dụng vốn (chênh lệch TSDH= chênh lệch nguồn vốn chủ sở hữu). Phương pháp phân tích chi tiết Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.
Chi tiết theo thời gian. Chi tiết theo địa điểm, phạm vi kinh doanh. Phương pháp phân tích dupont Phân tích dupont là việc phân tích nhằm chỉ ra mối quan hệ của các chỉ số tài chính. Thông qua phân tích dupont, người ta sẽ thấy một cách toàn diện về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
LNST DTT Tổng TS ROE = × × DTT Tổng TS VCSH 14 2. Phân tích tình hình tài chính qua các nhóm chỉ số 2. Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán 2. Tỷ số thanh toán nhanh Theo thước đo khắt khe, thì thứ tài sản lưu động duy nhất được dùng để tính tỷ số thanh khoản nhanh là lượng tiền mặt doanh nghiệp có.
Tuy nhiên, phổ biến hơn, tài sản lưu động ở đây là tài sản lưu động không bao gồm giá trị hàng tồn kho. Tỷ số thanh toán nhanh= (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản ngắn hạn. Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì nó loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàng bán dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh, và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầu tư. Tỷ số thanh toán hiện thời Tỷ số thanh toán hiện thời= Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện thời được tính ra bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ.
Tỷ số thanh toán hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.