CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG NAM TIẾN 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Cơ Khí Xây Dựng Nam Tiến Quá trình hình thành và phát triển Tên công ty: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG NAM TIẾN Địa chỉ trụ sở hiện nay: Số 57/7 Huyền Trân Công Chúa, Phường 8, Thành Phố Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu Mã số thuế: 3501802539 Điện thoại: (064) 3584656 Fax: 3854487 Email: duccuong@gmail.vn Website: http:://www.vn Giấy đăng ký kinh doanh số 3500809877 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố Vũng Tàu cấp ngày 09 tháng 05 năm 2016 và đã đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 05 tháng 02 năm 2018 Vốn điều lệ 10.000đ Công ty có con dấu, có đăng ký kinh doanh, tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Tài khoản giao dịch tại: Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Vietinbank) Người đại diện theo pháp luật của công ty là giám đốc Nguyễn Đức Cường Nhiệm vụ mà doanh nghiệp đặt ra đó là: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, chấp hành tốt quy định về tổ chức hoạt động, chế độ kế toán và thống kê của doanh nghiệp. Sứ mệnh mà công ty theo đuổi là: “Hài lòng về giá cả, đảm baỏ về chất lượng” Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chủ yếu 11 Sản xuất, bán hàng và sữa chữa các loại dụng cụ máy móc 1.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH PHÒNG KẾ TOÁN- PHÒNG CÔNG NGHỆ DOANH TÀI CHÍNH SẢN XUẤT XƯỞNG KHO XƯỞNG CƠ KHÍ NGUYÊ SÁNG CHẾ VÀ LẮP N VẬT MÁY ĐIỆN VÀ RÁP LIỆU CHẾ TẠO TB Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Cơ Khí Xây Dựng Nam Tiến Nhận xét: Với cơ cấu tổ chức hiện nay của doanh nghiệp cho ta thấy cơ cấu tổ chức rất rõ ràng giúp cho năng suất của doanh nghiệp tăng cao, nhân viên biết rõ nhiệm vụ của mình nhằm góp phần giảm sự phân công công việc giữa các thành viên. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Lãnh đạo doanh nghiệp Giám đốc(Ông Nguyễn Đức Cường): Điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện mối quan hệ giao dịch, ký kết hợp đồng. Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, quyết định tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng chiến lược kinh doanh. 12 Các phòng ban Phòng kinh doanh: Phụ trách việc tiêu thụ, phân phối sản phẩm.
Giúp giám đốc nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như phân tích và nghiên cứu thị trường cho việc lập kế hoạch để thực hiện các chiến lược kinh doanh của giám đốc. Nhân viên bán hàng: Là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là người thay mặt cho doanh nghiệp thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp mình, đội ngũ nhân viên bán hàng cũng là “bộ mặt chính của doanh nghiệp”. Sự hài lòng của khách hàng cũng phụ thuộc khá nhiều ở bộ phận này. Nâng cao uy tín cũng như thương hiệu của doanh nghiệp, sản phẩm trên thị trường dựa vào cung cách phục vụ tận tình và dịch vụ hậu mãi tốt.
Nhân viên sản xuất : Là nguồn lao động trực tiếp của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm ở khâu sửa chữa, bảo hành xe và sản xuất các cấu kiện kim loại. Là cánh tay đắc lực của doanh nghiệp. Phòng kế toán-tài chính: Thực hiện hoạch tốn, quyết tốn, quản lý vốn và tình hình thu chi của doanh nghiệp. Xác định, phân tích chi phí cũng như đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh để báo cáo lên giám đốc.
Kế toán trưởng: Thực hiện hoạch tốn và quyết tốn. Xác định, phân tích chi phí cũng như đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh để báo cáo giám đốc. Kế toán viên: Chịu trách nhiệm về các đơn đặt hàng của khách hàng và ra phiếu xuất hàng cho đơn đặt hàng của khách hàng. Chịu trách nhiệm về các hóa đơn nhập , kiểm tra hàng khi doanh nghiệp nhập hàng về kho và quản lý tình hình thu chi của doanh nghiệp.
13 Kho hàng-xưởng: Là nơi chứa tất cả các hàng hóa mà doanh nghiệp nhập hàng hóa mà doanh nghiệp nhập hàng về kho để đảm bảo đủ lượng hàng cung cấp cho khách hàng trong thời gian nhất định và các xưởng thiết bị sản xuất, lắp ráp cấu kiện kim loại để phục vụ cho quá trình cấu hình sản phẩm và bán hàng. Người quản lý kho hàng và các xưởng chịu trách nhiệm kiểm kê hàng khi doanh nghiệp nhập hàng, xuất hàng khi có phiếu xuất của kế toán gửi xuống và quản lý kho hàng và phân kê, kiểm soát phân công nhân công snar xuất, lắp ráp các thiết bị. Hoạt động nhân sự của doanh nghiệp Đặc điểm lao động của doanh nghiệp Bảng 1.1 Bảng số lượng nhân viên của Doanh Nghiệp Tên các đơn vị Nam Nữ Văn phòng + bán hàng 3 10 Nhân viên sửa chữa 20 0 Tổng số 23 10 Nhận xét: do đặc thù công việc của doanh nghiệp là sản xuất và sửa chữa các cấu kiện kim loại mà nguồn nhân lực của doanh nghiệp có số lượng nhân viên nam nhiều hơn nữ. Nhân viên văn phòng chủ yếu là nữ, còn nhân viên kỹ thuật lại ngược lại, chủ yếu là nam.
Cách thức tuyển dụng lao động Tùy theo mỗi công việc cụ thể ở mỗi phòng ban khác nhau mà sẽ có những hình thức tuyển dụng khác nhau để có thể phù hợp với từng vị trí. Sử dụng và quản lý lao động trong doanh nghiệp Mỗi bộ phận và phòng ban sẽ có một người đứng ra chịu trách nhiệm quản lý về các nhân viên trong phòng ban đó. Các nhân viên đi làm hoặc nghỉ đều có sự giám sát theo dõi. 14 Cách thức trả lương và thưởng trong doanh nghiệp Tiền lương trả cho nhân viên dựa trên nguyên tắc: Phân phối theo kết quả lao động, tiền lương gắn liền với lao động sản xuất, chất lượng và hiệu quả của từng cá nhân.
Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương và chính sách đãi ngộ nhân sự nhằm nâng cao mức sống của người lao động, giúp họ gắn bó với doanh nghiệp làm tốt công việc được giao và phát huy sáng kiến nhằm đảm bảo sự hoạt động lâu dài của doanh nghiệp và sự ổn định cuộc sống bản thân cũng như gia đình họ. Chế độ khen thưởng và kỷ luật của doanh nghiệp Để khuyến khích nhân viên có tinh thần trách nhiệm, tích cực trong lao động, tạo được hiệu quả cao, doanh nghiệp đã đưa ra một số chế độ khen thưởng đối với các phòng ban nói chung và các cá nhân nói riêng. Những sản phẩm thanh lý đều được xung vào công quỹ riêng của doanh nghiệp, trong đó 70% sẽ được chia đều cho tất cả nhân viên và 30% còn lại sẽ để phục vụ cho việc liên hoan của cả doanh nghiệp. Tiền bo của khách nhân viên được quyền lấy.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đưa ra những mức kỷ luật đối với các vi phạm về yêu cầu, quy chế, nguyên tắc đề ra hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nhận xét: Về tình hình nhân sự của doanh nghiệp, nhờ có các chính sách phù hợp mà nhân viên luôn gắn bó với doanh nghiệp và ít gặp phải tình trạng tuyển dụng nhân viên mới 15 1. Phân tích thực trạng tình hình bán hàng của doanh nghiệp 1. Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp 3 năm gần nhất Chỉ 2016 2017 2018 2017 so với 2016 2018 so với 2017 tiêu Tuyệt đối Tương Tuyệt đối Tương đối đối Lợi 213.369 11,67% nhuận Nhận xét Qua bảng trên ta thấy, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng qua 2 năm.
Cụ thể, năm 2017 so với 2016 doanh thu doah nghiệp đạt 34.092 đồng chiếm 22% , con số này đã tăng lên rõ rệt khi năm 2015 đạt 276. Như vậy, doanh thu của doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 đã tăng thêm 28.369 đồng, tương ứng tăng thêm 11,67% so với năm 2017. Để đạt được những thành quả đó phải kể đến các nỗ lực của bản thân nhân viên và toàn thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp không ngừng gia tăng và bổ sung thêm các sản phẩm mới, phù hợp với từng loại đối tượng khách hàng khác nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu được nhiều khách hàng hơn.
Cho nhân viên học, tham gia các lớp đào tạo về kỹ năng giao tiếp và bán hàng vì chính nhân viên cũng là gương mặt của doanh nghiệp. Do không có sự thay đổi về nhân viên nên có những khách hàng quen với nhân viên và có thiện cảm tốt đối với nhân viên nên khách hàng quay lại thường xuyên và gắn bó với doanh nghiệp lâu dài hơn. Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua sản phẩm, có chính sách chiết khấu phù hợp cho các đại lý bán lẻ và bán sỉ. Tư vấn cho khách hàng khi khách hàng muốn mua sản phẩm, đưa ra các sản phẩm mới phù hợp với từng dòng xe của họ.
Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm cho khách hàng được nắm rõ. Bên cạnh đó, cũng tư vấn cho khách hàng một số sản phẩm thay thế phù hợp cho dòng xe của mình. 16 Sản phẩm của doanh nghiệp DNTN với lĩnh vực là sản xuất, lắp ráp và bán hàng. Vì vậy doanh nghiệp rất chú trọng tới việc phát triển, nhằm tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.