Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam giai đoạn 2010–2011 ghi nhận sự chuyển dịch rõ nét khi các doanh nghiệp phân phối truyền thống từng bước tiếp cận mô hình bán lẻ trực tuyến doanh nghiệp tới người tiêu dùng (B2C). Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh (thành lập ngày 30/06/2006, trụ sở tại số 54A, ngách 124/22, đường Âu Cơ, Phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội) là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm giày dép trẻ em cao cấp mang thương hiệu Royale Baby và RB từ Malaysia. Nhằm mở rộng thị trường và gia tăng năng lực cạnh tranh, công ty đã thiết lập website thương mại điện tử từ năm 2007 (đổi sang tên miền chính thức www.royalebaby.com vào năm 2009) vận hành theo mô hình bán lẻ kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến (click and mortar).

Tuy nhiên, thực tế vận hành mô hình bán lẻ trực tuyến tại www.royalebaby.com bộc lộ nhiều hạn chế về tổ chức tác nghiệp: quản lý đơn hàng thủ công trên sổ sách gây nhầm lẫn; quy trình vận chuyển dồn đơn gây trễ hạn giao dịch; hoạt động tư vấn size số trực tuyến chưa hiệu quả dẫn đến tỷ lệ đổi trả cao; tỷ lệ khách hàng đặt hàng qua website còn thấp so với kênh điện thoại; phương thức thanh toán trực tuyến qua ví điện tử chưa thu hút người dùng. Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài “Hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến mặt hàng giày dép tại website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh” được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ sở lý luận về thương mại điện tử và mô hình bán lẻ trực tuyến.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của mô hình bán lẻ trực tuyến tại Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh giai đoạn 2010–2011.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến tại website www.royalebaby.com.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình bán lẻ trực tuyến mặt hàng giày dép tại website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh và hệ thống vận hành website www.royalebaby.com.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và khảo sát thực tế trong 2 năm 2010 và 2011; định hướng giải pháp đến giai đoạn 2015–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống tài liệu chuyên ngành thương mại điện tử và quản trị bán lẻ:

  • Khái niệm và mô hình kinh doanh bán lẻ: Tiếp cận định nghĩa bán lẻ của Michael Levy và Barton A. Weitz (Retailing Management); lý thuyết mô hình kinh doanh của Efraim Turban (2006) và Paul Timmers (1999); giáo trình Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C của Khoa Thương mại điện tử – Trường Đại học Thương mại.
  • Cấu trúc mô hình bán lẻ trực tuyến: Phân tích 8 yếu tố cốt lõi cấu thành mô hình bán lẻ điện tử gồm: Mục tiêu giá trị, Mô hình doanh thu (doanh thu bán hàng, quảng cáo, thu phí giao dịch, đăng ký, liên kết), Cơ hội thị trường, Môi trường cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh, Chiến lược thị trường, Cấu trúc tổ chức và Đội ngũ quản trị.
  • Phân loại mô hình bán lẻ điện tử: Phân loại theo 5 hình thức phân phối (nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển sang trực tuyến, bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, nhà bán lẻ điện tử thuần túy, nhà bán lẻ hỗn hợp click-and-mortar, và phố internet/e-malls).
  • Khung pháp lý tham chiếu: Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và các số liệu định hướng từ Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2008 của Bộ Công Thương.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc: Phát ra 20 phiếu khảo sát tới ban lãnh đạo, trưởng bộ phận và nhân viên có kinh nghiệm tại Công ty CPTM Ban Mai Xanh; thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên chuyên trách tại Phòng Thương mại điện tử.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận TMĐT của công ty giai đoạn 2010–2011; số liệu thị trường từ Bộ Công Thương, Tạp chí The Economist, IDC và Forrester (2004).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu khảo sát định lượng; kết hợp phương pháp phân tích định tính, tổng hợp logic và so sánh đối chiếu thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến B2C trong bối cảnh thương mại điện tử Việt Nam phát triển. Xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian/thời gian và kết cấu tổng thể của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về mô hình bán lẻ trực tuyến

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bán lẻ và bán lẻ trực tuyến. Phân tích các đặc điểm vận hành của bán lẻ điện tử, bao gồm cấu trúc mặt hàng tiêu chuẩn hóa, cơ cấu danh mục sản phẩm, hành vi khách hàng sử dụng internet, ưu thế xóa bỏ rào cản không gian/thời gian và các trở ngại về chi phí hạ tầng, logistics, pháp lý. Chương 1 làm rõ 8 yếu tố cấu thành mô hình bán lẻ trực tuyến, phân định 5 dạng mô hình bán lẻ điện tử theo kênh phân phối và chỉ ra 3 nhóm nhân tố quyết định thành công: khả năng mở rộng quy mô vật lý, nền tảng công nghệ (hệ thống Front-end, Back-end, CRM, vi marketing) và yếu tố con người. Đồng thời, tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu tại Đại học Thương mại liên quan đến quản trị bán lẻ điện tử tại Công ty TNHH Điện tử Hiền Quân và Công ty TNHH TM-DV & Tin học Gia Tín để xác lập khoảng trống nghiên cứu tại Công ty Ban Mai Xanh.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu

Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến mô hình kinh doanh của công ty:

  • Môi trường vĩ mô: Kinh tế Việt Nam tăng trưởng 6,78% năm 2010; khung pháp lý TMĐT hình thành trên nền tảng Luật Giao dịch điện tử; hạ tầng CNTT nâng cấp với trang bị phần cứng gồm 1 máy chủ, 20 máy trạm kết nối internet tốc độ cao, ứng dụng CRM và ERP; văn hóa tiêu dùng vẫn duy trì thói quen mua hàng trực tiếp và trả tiền mặt.
  • Môi trường vi mô: Áp lực cạnh tranh từ các website bán lẻ B2C khác; website www.royalebaby.com duy trì vị trí top 5 trên công cụ tìm kiếm Google.vn đối với ngành hàng giày dép trẻ em; mạng lưới phân phối gồm hàng trăm đại lý trải dài tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát và báo cáo thứ cấp giai đoạn 2010–2011 ghi nhận:

  • Lợi nhuận sau thuế từ bộ phận TMĐT tăng từ 125.685.000 đồng (chiếm 12% tổng lợi nhuận công ty) năm 2010 lên 939.402.000 đồng (chiếm 27% tổng lợi nhuận) năm 2011. Hệ số lợi nhuận trên vốn của công ty tăng từ 46,75% lên 80,71%.
  • Lượng đơn hàng trực tuyến còn thấp: Năm 2010 đạt 3 lượt/ngày qua điện thoại và 1 lượt/ngày qua website; năm 2011 đạt 5 lượt/ngày qua điện thoại và 3 lượt/ngày qua website. Kênh điện thoại chiếm 75% tổng lượng bán trực tuyến, trong khi website chỉ chiếm 25%.
  • Cơ cấu thanh toán mất cân đối: 50% giao dịch thực hiện bằng tiền mặt khi nhận hàng (COD), 45% qua chuyển khoản ngân hàng, chỉ có 5% thanh toán qua ví điện tử Ngân Lượng.
  • Tồn tại vận hành: 90% nhân viên khảo sát cho biết tỷ lệ giao nhầm size số/màu sắc chiếm 7–10% lượng đơn (do khách hàng khó chọn size giày dép chuẩn trên web và khâu kiểm hàng thiếu cẩn thận); 75% phản ánh việc ghi chép sổ giấy thủ công gây sai lệch 5–10% đơn hàng; 80% nhân viên xác nhận tình trạng chậm giao hàng do gom đơn chiếm 25–50% tổng số đơn; danh mục sản phẩm đăng tải chỉ đạt 50 mẫu trên tổng số 150 mẫu hiện có trong kho (tỷ lệ 25–50%); dịch vụ bảo hành/đổi trả yêu cầu khách hàng phải đến trực tiếp trụ sở công ty gây bất tiện.
  • Đánh giá rào cản phát triển: 80% cán bộ nhân viên đánh giá hạn chế lớn nhất là trình độ nhân lực chuyên trách TMĐT, trong khi vốn chỉ chiếm 20%. Cơ cấu tổ chức Phòng Thương mại điện tử gồm 1 Trưởng phòng và 4 vị trí chức năng (Chào hàng, Tiếp nhận đơn hàng, Xử lý đơn hàng, Thiết kế website) nhưng nhân sự mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều khâu.

Chương 3: Các kết luận, đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình bán lẻ trực tuyến tại website www.royalebaby.com của Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh

Khái quát các nguyên nhân chủ quan (chậm tuyển dụng nhân sự chuyên ngành TMĐT, quản lý đơn hàng thủ công bằng sổ sách, thiếu phần mềm chuyên dụng, dồn đơn vận chuyển, danh mục sản phẩm chưa phong phú) và nguyên nhân khách quan (thói quen dùng tiền mặt của người tiêu dùng, cạnh tranh thị trường, hạ tầng thanh toán chưa đồng bộ).

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực thi cho giai đoạn đến năm 2015–2017:

  1. Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân sự: Tuyển dụng nhân sự quản trị TMĐT có trình độ chuyên môn; đào tạo định kỳ kỹ năng bán hàng trực tuyến; thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá năng lực nội bộ để phân công công việc chuyên biệt hóa.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình bán hàng trực tuyến:
    • Hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp cấu hình máy trạm; tích hợp tài khoản phân quyền cho nhà cung cấp theo dõi tồn kho và sản lượng bán theo thời gian thực; ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (vTiger CRM, Efficient Address Book).
    • Xúc tiến quảng bá: Đẩy mạnh SEO, Google AdWords, Microsoft Submit It; đo lường lưu lượng truy cập bằng Microsoft FastCounter Pro; phát triển quảng bá trên mạng xã hội (Facebook, Zing, Hi5), diễn đàn trẻ em; liên kết đặt banner với các website cùng tập khách hàng (như Enbac.vn).
    • Quy trình đặt và xử lý đơn hàng: Chuẩn hóa giao diện đặt hàng; liên kết hình ảnh trực quan với bảng hướng dẫn chọn size; xử lý đơn theo thứ tự thời gian thực.
    • Quy trình thanh toán: Tích hợp thêm các cổng thanh toán (Payoo, Bảo Kim); áp dụng chương trình khuyến mãi, cấp mã coupon giảm giá để khuyến khích thanh toán qua ví điện tử.
    • Quy trình xử lý sau bán và logistics: Thiết lập chính sách 1 đổi 1 trong thời gian đầu sau mua; thành lập bộ phận kỹ thuật bảo hành tại chỗ; cam kết phản hồi khiếu nại qua email trong vòng 24 giờ.
  3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng viễn thông và chính sách bảo vệ giao dịch điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh định lượng chi tiết về hoạt động bán lẻ trực tuyến của một doanh nghiệp phân phối sản phẩm trẻ em tại Việt Nam giai đoạn 2010–2011 thông qua các dữ liệu thực nghiệm:

Chỉ tiêu phân tích Thực trạng năm 2010 Thực trạng năm 2011 Nguồn số liệu
Lợi nhuận sau thuế từ TMĐT 125.685.000 đồng 939.402.000 đồng Báo cáo Phòng TMĐT
Tỷ trọng LNST TMĐT / Tổng LNST 12,0% 27,0% Báo cáo Phòng TMĐT
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh 46,75% 80,71% Báo cáo Phòng Kế toán
Lượng đặt hàng qua điện thoại 3 lượt/ngày 5 lượt/ngày Khảo sát thực tế tác giả
Lượng đặt hàng qua website 1 lượt/ngày 3 lượt/ngày Khảo sát thực tế tác giả
Tỷ trọng cơ cấu đặt hàng Điện thoại: 75% Website: 25% Tổng hợp khảo sát
Cơ cấu hình thức thanh toán Tỷ lệ giao dịch (%)
Tiền mặt khi nhận hàng (COD) 50%
Chuyển khoản ngân hàng 45%
Thanh toán ví điện tử (Ngân Lượng) 5%
Các chỉ số hạn chế trong vận hành Giá trị ghi nhận từ khảo sát thực tế
Tỷ lệ đơn hàng bị sai lệch size/màu/số lượng 7% – 10% tổng số đơn
Tỷ lệ đơn hàng sai lệch do ghi chép sổ giấy 5% – 10% tổng số đơn
Tỷ lệ đơn hàng chậm trễ do gom chuyến vận chuyển 25% – 50% tổng số đơn
Tỷ lệ đơn hàng phát sinh đổi trả/bảo hành 5% – 10% tổng số đơn
Tỷ lệ mẫu hàng trưng bày trên website so với kho 50 mẫu / 150 mẫu (đạt ~33,3%)
Đánh giá nguyên nhân cản trở lớn nhất: Nhân lực 80% ý kiến khảo sát (Vốn chiếm 20%)

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các căn cứ lý luận về mô hình bán lẻ B2C áp dụng cho ngành hàng thời trang trẻ em có đặc thù về kích cỡ (size số) và tính mùa vụ.
  • Cung cấp số liệu khảo sát chi tiết từ nội bộ doanh nghiệp về các nút thắt trong khâu tiếp nhận đơn hàng, logistics chặng cuối và thanh toán điện tử tại Việt Nam thời kỳ đầu phát triển TMĐT.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với hiện trạng doanh nghiệp: từ phân quyền tài khoản nhà cung cấp, ứng dụng CRM đến quy trình xử lý khiếu nại trong 24 giờ và chính sách bảo hành trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ (n = 20 cán bộ nhân viên nội bộ), tập trung chủ yếu vào góc nhìn vận hành bên trong doanh nghiệp mà chưa mở rộng điều tra bảng hỏi quy mô lớn đối với tập khách hàng tiêu dùng cuối cùng trên toàn quốc. Các dữ liệu tài chính và tác nghiệp chỉ giới hạn trong khung thời gian 2010–2011 tại một doanh nghiệp đơn lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng mua sắm trực tuyến đối với ngành hàng mẹ và bé; đánh giá tác động của các nền tảng công nghệ mới, hệ thống tự động hóa hoàn tất đơn hàng (fulfillment) và các giải pháp thanh toán di động hiện đại đối với hiệu quả kinh doanh bán lẻ đa kênh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing và Logistics khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hoàn thiện mô hình B2C hoặc đánh giá quy trình bán lẻ trực tuyến tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung Chương 2 cung cấp mẫu số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, cơ cấu kênh đặt hàng và tỷ lệ sai sót nghiệp vụ đơn hàng. Các giải pháp quy trình tại Chương 3 mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản lý bán lẻ trong việc tối ưu hóa danh mục sản phẩm trực tuyến, kiểm soát đơn hàng và cải thiện quy trình dịch vụ sau bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu mô hình kinh doanh của doanh nghiệp nào và trên website gì?
Khóa luận nghiên cứu mô hình bán lẻ trực tuyến của Công ty Cổ phần Thương mại Ban Mai Xanh (BMX.JSC), vận hành kinh doanh mặt hàng giày dép trẻ em nhập khẩu từ Malaysia tại website www.royalebaby.com.

2. Cơ cấu đặt hàng giữa kênh website và điện thoại của công ty giai đoạn 2010–2011 chênh lệch như thế nào?
Số liệu khảo sát ghi nhận kênh đặt hàng qua điện thoại chiếm tới 75% tổng lượng bán, trong khi đặt hàng qua website chỉ chiếm 25%. Năm 2010, lượng đặt hàng đạt 3 lượt/ngày qua điện thoại và 1 lượt/ngày qua website; năm 2011 tăng lên 5 lượt/ngày qua điện thoại và 3 lượt/ngày qua website.

3. Tỷ lệ sử dụng các hình thức thanh toán của khách hàng tại website www.royalebaby.com ra sao?
Thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng (COD) chiếm 50%, chuyển khoản ngân hàng chiếm 45%, và thanh toán qua ví điện tử (Ngân Lượng) chỉ chiếm 5% tổng số giao dịch.

4. Khó khăn lớn nhất mà công ty gặp phải khi phát triển mô hình bán lẻ trực tuyến là gì?
Khảo sát nội bộ chỉ ra 80% cán bộ nhân viên đánh giá rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên trách có trình độ chuyên môn về thương mại điện tử, trong khi yếu tố nguồn vốn chỉ chiếm 20%.

5. Tác giả đề xuất các phần mềm và công cụ kỹ thuật cụ thể nào để tối ưu quy trình bán lẻ trực tuyến?
Khóa luận đề xuất ứng dụng phần mềm quản lý thông tin khách hàng vTiger CRM, Efficient Address Book; sử dụng các công cụ tối ưu hóa tìm kiếm và phân tích website như Google AdWords, Microsoft Submit It, Microsoft FastCounter Pro; tích hợp thêm cổng thanh toán Payoo, Bảo Kim và thiết lập hệ thống tài khoản phân quyền quản trị cho nhà cung cấp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Dinh đã hệ thống hóa lý thuyết về mô hình bán lẻ trực tuyến B2C và phân tích thực trạng vận hành tại Công ty CPTM Ban Mai Xanh giai đoạn 2010–2011. Các dữ liệu khảo sát đã phản ánh rõ rệt những rào cản về nhân sự chuyên trách, quản lý đơn hàng thủ công, logistics và tâm lý chuộng tiền mặt của khách hàng. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 tập trung vào chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, ứng dụng công nghệ CRM, mở rộng cổng thanh toán và nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến.