Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại PTSC PPS

Luận văn kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại PTSC PPS. Phân tích thực trạng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương hiệu quả.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Không có thông tin

42
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ (PPS)

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ (PPS)

1.1.1. Khái quát về công ty

1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.1. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

2.1.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

2.1.1.1. Khái niệm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Tiền Lương Bản Chất Vai Trò 55 ký tự

Trong bối cảnh thị trường mở cửa, tiền lương đóng vai trò quan trọng, là khoản thù lao cho công lao động. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc, biến đổi vật tự nhiên thành vật phẩm hữu ích. Trong doanh nghiệp, lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh. Để quá trình này diễn ra liên tục, cần tái tạo sức lao động bằng cách trả thù lao. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động, tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động. Nó là nguồn thu nhập chủ yếu, ngoài ra còn có các khoản trợ cấp, BHXH, tiền thưởng. Chi phí tiền lương cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Hạch toán tốt lao động, tính đúng thù lao, thanh toán kịp thời sẽ kích thích người lao động, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận. Do đó, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương rất quan trọng. Theo báo cáo thực tập tốt nghiệp của Phạm Xuân Tuệ, việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC (PPS) là ví dụ điển hình.

1.1. Bản chất và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương không chỉ là khoản chi phí của doanh nghiệp mà còn là động lực thúc đẩy năng suất lao động của người lao động. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tiền lương hợp lý, minh bạch để thu hút và giữ chân nhân tài. Mức lương cần tương xứng với vị trí, trình độ và đóng góp của người lao động. Cần có cơ chế thưởng phạt rõ ràng để khuyến khích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.2. Mục tiêu của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục tiêu của kế toán tiền lương là ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động. Kế toán cần đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Đồng thời, cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý lao động, chi phí và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Kế Toán Tiền Lương 57 ký tự

Quản lý và kế toán tiền lương đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tiên là sự phức tạp của hệ thống pháp luật về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương. Các quy định thường xuyên thay đổi, đòi hỏi kế toán viên phải cập nhật liên tục. Tiếp theo là sự đa dạng của các hình thức trả lương (theo thời gian, sản phẩm, khoán), đòi hỏi kế toán phải có kiến thức sâu rộng để tính toán chính xác. Việc quản lý chấm công, tính lương làm thêm giờ, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền lương ngừng việc cũng gây nhiều khó khăn. Cuối cùng, cần đảm bảo tính bảo mật thông tin tiền lương của người lao động.

2.1. Phức tạp của hệ thống pháp luật về tiền lương và các khoản trích theo lương

Hệ thống pháp luật về tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật lao động, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Các văn bản này thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, gây khó khăn cho việc áp dụng. Doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân sự am hiểu pháp luật để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

2.2. Đảm bảo tính chính xác và bảo mật thông tin tiền lương

Việc tính toán tiền lương cần đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Sai sót trong tính toán có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và uy tín của doanh nghiệp. Đồng thời, thông tin tiền lương cần được bảo mật tuyệt đối, tránh rò rỉ thông tin gây mất đoàn kết nội bộ.

III. Cách Tính Lương Gross Sang Net Ngược Lại 52 ký tự

Lương gross là tổng thu nhập của người lao động trước khi trừ các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN). Lương net là thu nhập thực tế người lao động nhận được sau khi trừ các khoản đóng góp. Việc tính lương gross sang lương net và ngược lại là nghiệp vụ quan trọng trong kế toán tiền lương. Để tính lương net từ lương gross, cần xác định các khoản đóng góp và thuế TNCN phải nộp. Để tính lương gross từ lương net, cần giải phương trình phức tạp, thường sử dụng công cụ hỗ trợ hoặc phần mềm kế toán tiền lương.

3.1. Hướng dẫn chi tiết cách tính lương gross sang lương net

Để tính lương net từ lương gross, cần thực hiện các bước sau: 1) Tính các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN) theo tỷ lệ quy định. 2) Tính thu nhập chịu thuế TNCN. 3) Tính thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến. 4) Lương net = Lương gross - Các khoản đóng góp - Thuế TNCN.

3.2. Sử dụng công cụ và phần mềm kế toán để tính lương

Việc tính lương gross sang lương net và ngược lại có thể được thực hiện dễ dàng bằng cách sử dụng các công cụ tính lương trực tuyến hoặc phần mềm kế toán tiền lương. Các công cụ và phần mềm này thường được cập nhật các quy định mới nhất về tiền lương và các khoản trích theo lương, giúp đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian.

IV. Quy Trình Hạch Toán Tiền Lương Chi Tiết Nhất 53 ký tự

Quy trình hạch toán tiền lương bao gồm nhiều bước. Bước 1: Thu thập và kiểm tra bảng chấm công. Bước 2: Tính tiền lương theo các hình thức trả lương khác nhau. Bước 3: Tính các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền làm thêm giờ. Bước 4: Tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Bước 5: Tính thuế TNCN. Bước 6: Lập bảng lương. Bước 7: Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương vào sổ sách kế toán. Bước 8: Thanh toán tiền lương cho người lao động. Bước 9: Lập các báo cáo liên quan đến tiền lương.

4.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương

Các chứng từ sử dụng trong hạch toán tiền lương bao gồm bảng chấm công, bảng lương, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,... Các sổ sách kế toán sử dụng bao gồm sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 334 (Phải trả người lao động), 338 (Phải trả, phải nộp khác).

4.2. Hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ kế toán tiền lương

Một số định khoản phổ biến trong kế toán tiền lương: 1) Nợ TK 622, 627, 641, 642/Có TK 334 (Tiền lương phải trả). 2) Nợ TK 622, 627, 641, 642/Có TK 338 (Các khoản trích theo lương). 3) Nợ TK 334/Có TK 111, 112 (Thanh toán tiền lương). 4) Nợ TK 334/Có TK 3335 (Thuế TNCN phải nộp).

V. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Tiền Lương Hiệu Quả 55 ký tự

Sử dụng phần mềm kế toán tiền lương giúp tự động hóa quy trình tính lương, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian. Các phần mềm kế toán phổ biến như MISA, Bravo, FAST có module tiền lương với đầy đủ chức năng. Khi chọn phần mềm kế toán, cần xem xét các yếu tố như tính năng, chi phí, khả năng tích hợp với các module khác, khả năng tùy biến theo đặc thù doanh nghiệp.

5.1. Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán tiền lương

Sử dụng phần mềm kế toán tiền lương mang lại nhiều lợi ích: 1) Tự động hóa quy trình tính tiền lương. 2) Giảm thiểu sai sót. 3) Tiết kiệm thời gian. 4) Dễ dàng quản lý và theo dõi thông tin tiền lương. 5) Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

5.2. Kinh nghiệm lựa chọn phần mềm kế toán tiền lương phù hợp

Khi lựa chọn phần mềm kế toán tiền lương, cần xem xét các yếu tố sau: 1) Tính năng đáp ứng nhu cầu. 2) Chi phí phù hợp với ngân sách. 3) Khả năng tích hợp với các module khác. 4) Khả năng tùy biến theo đặc thù doanh nghiệp. 5) Uy tín của nhà cung cấp.

VI. Cập Nhật Luật Mới Về Kế Toán Tiền Lương 2024 54 ký tự

Luật pháp về tiền lương và các khoản trích theo lương thường xuyên thay đổi. Do đó, kế toán viên cần cập nhật liên tục các quy định mới nhất. Một số thay đổi quan trọng gần đây bao gồm: Thay đổi về mức lương tối thiểu vùng, thay đổi về tỷ lệ đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, thay đổi về biểu thuế TNCN,... Việc không cập nhật các quy định mới có thể dẫn đến sai sót trong tính lương và các khoản trích theo lương, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và uy tín của doanh nghiệp.

6.1. Những thay đổi quan trọng trong chính sách tiền lương hiện nay

Cần theo dõi các thay đổi về mức lương tối thiểu vùng, tỷ lệ đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, biểu thuế TNCN và các chính sách liên quan đến tiền lương ngừng việc, tiền làm thêm giờ,... để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

6.2. Nguồn thông tin cập nhật chính sách tiền lương uy tín

Các nguồn thông tin cập nhật chính sách tiền lương uy tín bao gồm: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, các trang báo, tạp chí chuyên ngành về kế toán, tài chính, lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/09/2025
Luận văn tốt nghiệp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cp dv khai thác dầu khí ptsc pps

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ (PPS).1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ (PPS).1 Khái quát về công ty:  Tên Công Ty: Công Ty Cổ phần Dịch vụ khai thác Dầu khí - PTSC  Tên Giao Dịch: PTSC Production Services  Tên Viết Tắt: PPS  Địa Chỉ: Lầu 6, Tòa nhà PetroVietnamTowers Số 8 Hoàng Diệu, Tp. Vũng Tàu  Điện Thoại: 064.019  Giám Đốc: Nguyễn Vinh Nhị Phương 1.2 Quá trình hình thành và phát trển của công ty:  Thực hiện chủ trương của PVN về việc tái cấu trúc tổng thể Tổng Công ty PTSC và thành lập Công ty cổ phần Dịch vụ khai thác dầu khí (PPS), ngày 24/03/2011, tại VP Tổng Công ty, PTSC đã tiến hành Đại hội đồng Cổ đồng lần I - Công ty Cổ phần Dịch vụ khai thác dầu khí PTSC (PPS) với sự tham gia của đại diện các cổ đông đại diện cho quyền sở hữu 20.  Tại ĐHCĐ lần I, các cổ đông đã xem xét, thảo luận và thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động, Phương án SXKD giai đoạn từ năm 2011 - 2015, vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông, hình thức góp vốn, đơn vị định giá, lựa chọn công ty kiểm toán, mức thù lao HĐQT, Ban Kiểm soát, đồng thời bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty. Theo kết quả bầu cử, Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ khai thác dầu khí PTSC (PPS) gồm có: Ông Lê Mạnh Tuấn – Chủ tịch HĐQT, ông Nguyễn Vinh Nhị Phương – Giám đốc, ông Trương Trọng Huy – Kế toán trưởng, ông Vũ Cao Sơn – Trưởng ban kiểm soát.

 Công ty Cổ phần Dịch vụ khai thác dầu khí PTSC ( PPS) là công ty chuyên quản lý, vận hành, khai thác tàu FPSO/FSO; thực hiện các dịch vụ vận chuyển, lắp đặt, đấu nối, chạy thử, vận hành, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, đường ống các loại, các công trình ngầm phục vụ ngành dầu khí, bảo dưỡng các công trình dầu khí, dịch vụ cung ứng lao động kỹ thuật cho vận hành khai thác dầu khí.Việc cổ phần hóa Công ty theo chủ trương Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam mở ra cho đơn vị cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực hoạt động, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty trong nước và khu vực 1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY: SVTH: Phạm Xuân Tuệ 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Ánh Hoa  Chức năng:  Quản lý, vận hành, khai thác tàu FPSO/FSO;  Thực hiện các dịch vụ vận chuyển, lắp đặt, đấu nối, chạy thử, vận hành, bảo dưỡng các công trình dầu khí.  Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, đường ống các loại, các công trình ngầm phục vụ ngành dầu khí.  Dịch vụ cung ứng lao động kỹ thuật cho vận hành khai thác dầu khí.  Nhiệm vụ:  Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ theo luật định, chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình hoạt động của mình, luôn giám sát chặt chẽ các công trình để tránh xảy ra những sai sót trong công việc.Công ty luôn đề cao vai trò trách nhiệm của mình đối với các công trình thuộc phạm vi mình thi công.

 Trực tiếp tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu các công trình xây dựng trong nước.  Chủ động liên doanh, liên kết với các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước để thu hút nguồn vốn đầu tư, phục vụ cho hoạt động của mình trên các cơ sở quy định của pháp luật.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ: 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG TC-HC & KẾ KINH TẾ PHÁT TRIỂN AN TOÀN KỸ LĐTL TOÁN HỢP KINH CHẤT THUẬT ĐỒNG DOANH LƯỢNG Ghi chú: :Quan hệ chỉ đạo :Quan hệ phối hợp Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: SVTH: Phạm Xuân Tuệ 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Ánh Hoa 1.1 Bộ máy lãnh đạo của công ty:  Bộ máy lãnh đạo để quản lý và điều hành Công ty bao gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng.  Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty.  Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác, mảng công việc cụ thể của Công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

 Kế toán trưởng là người giúp Giám đốc trong công tác kế toán, thống kê theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với Công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, các cơ quan quản lý tài chính và trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu trong công tác hạch toán, thống kê của Công ty.2 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty:  Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có trách nhiệm đề xuất, tham mưu cho Giám đốc Công ty về chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công.  Các phòng ban của Công ty bao gồm:  Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương: tổ chức, quản lý nhân sự trong Công ty; đôn đốc việc chấp hành điều lệ, kỷ luật lao động; giải quyết chế độ tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật; tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty.  Phòng kế hoạch : lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất và dự trữ cần thiết.

 Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện công tác kế toán, thống kê theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với Công ty; cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động của Công ty để phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khác nhau, bên trong cũng như bên ngoài Công ty; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty.  Phòng kỹ thuật: phụ trách về mặt kỹ thuật kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, đường ống các loại, các công trình ngầm phục vụ ngành dầu khí.3 Tổ chức sản xuất: SVTH: Phạm Xuân Tuệ 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Ánh Hoa  Quy trình chung:  Công ty Cổ phần Dịch vụ khai thác Dầu khí với các chức năng hoạt động là một Công ty khai thác Dầu khí nên tùy theo công trình hạng mục công trình cụ thể sẽ có những quy trình riêng biệt. Tuy nhiên có thể đưa ra một số quy trình như sau: Nghiên cứu dự án thiết kế và lập dự toán đấu thầu ký hợp đồng thi công nghiệm thu bàn giao quyết toán dự án thanh lý dự án.  Công ty Cổ phần Dịch vụ khai thác Dầu khí là Công ty khai thác Dầu khí nên chủ yếu là Quản lý, vận hành, khai thác,… có quy mô lớn và thời gian sản xuất dài, yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn.Để đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư thì công ty phải dựa vào dự toán khai thác, giá thầu hạng mục công trình do bên A cung cấp.

 Trong quá trình thi công, Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh với giá trúng thầu, khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở nhiệm thu, xác định giá quyết toán và đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A.  Hiện nay Công ty đang có nhiều dự án lớn đang chuẩn bị được tiến hành trong thời gian sắp tới 1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY: 1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán, chức năng của các phần hành kế toán ở Công ty:  Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty:  Công ty tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn.Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán- tài vụ. Ở các phòng ban và các đội thi công chỉ thực hiện viện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng Kế toán- Tài vụ xử lý và tồng hợp thông tin.

SVTH: Phạm Xuân Tuệ 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Ánh Hoa KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ KẾ TOÁN KẾ KẾ TOÁN VẬT LIỆU TOÁN TOÁN TỔNG CÔNG CỤ, KHO TÀI HỢP DỤNG CỤ CHÍNH TSCĐ Ghi chú: : Quan hệ điều hành chỉ đạo; : Quan hệ đối chiếu, phối hợp.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty:  Phòng Kế toán : -Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính. -Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước. Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty.

-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán. -Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của Công ty và các hoạt động dịch vụ khác của Công ty. Giữ Sổ Cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp của công ty.

-Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành. -Kế toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các văn phòng và lượng hàng hoá mua vào của Công ty. Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ