Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình mở rộng giao thương mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Để duy trì khả năng sinh lời và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải chú trọng công tác hoạch định và kiểm soát chi phí sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế cốt lõi nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm căn cứ định giá bán cạnh tranh và tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành nhưng vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lê Tám.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH Lê Tám, bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán áp dụng.
  2. Tìm hiểu thực trạng quy trình tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đối chiếu, so sánh thực trạng hạch toán tại công ty với cơ sở lý luận chuyên ngành, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (tập trung vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và quy trình tính giá thành cho từng loại sản phẩm).
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các phân xưởng sản xuất (tổ sản xuất bồn, tổ gia công sản phẩm) tại Công ty TNHH Lê Tám (địa chỉ: 1067/E Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập và phân tích trong tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ và văn bản pháp luật áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (áp dụng từ 01/01/2016) về quy định quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; Luật Kế toán Việt Nam.
  • Khung lý thuyết về chi phí và giá thành:
    • Chi phí sản xuất: Phản ánh hao phí của ba yếu tố cơ bản gồm tư liệu lao động (máy móc, nhà xưởng, TSCĐ), đối tượng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu) và sức lao động (tiền lương và các khoản trích theo lương). Chi phí được phân loại theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí), theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp) và theo thời kỳ phát sinh (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
    • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua công thức cân đối: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ (Trong đó: $Z$ là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành; $D_{đk}$ là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ; $C$ là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; $D_{ck}$ là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức. Công thức đánh giá dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C_{NVL}}{Q_{ht} + Q_{d}} \times Q_{d}$$ (Trong đó: $C_{NVL}$ là chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ; $Q_{ht}$ là số lượng sản phẩm hoàn thành; $Q_{d}$ là số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ).
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước, phương pháp định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ/hệ số.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát cách thức tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự thi công chế tạo bồn chứa tại phân xưởng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán giá thành - kho và quản đốc phân xưởng nhằm nắm bắt đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành thực tế.
  • Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT), bảng kê chi tiết, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái phát sinh trong tháng 12/2016 để hệ thống hóa số liệu thực tế.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp tài liệu: Đối chiếu số liệu thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc kế toán trong giáo trình chuyên ngành và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty TNHH Lê Tám cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất cơ khí cần nâng cao năng lực kiểm soát chi phí để cạnh tranh trên thị trường. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu trong tháng 12/2016 tại Công ty TNHH Lê Tám, nêu các phương pháp thu thập và xử lý số liệu, đồng thời phác thảo kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và các tiêu thức phân loại chi phí (theo yếu tố kinh tế, theo khoản mục tính giá thành, theo tính biến động của sản lượng, theo phương pháp quy nạp chi phí).
  • Phân biệt các loại giá thành (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành, nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Trình bày nội dung tổ chức kế toán chi phí sản xuất: xác định đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp tập hợp (trực tiếp và gián tiếp với công thức phân bổ $C_i = H \times T_i$), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, xác định đối tượng và kỳ tính giá thành.
  • Giới thiệu quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155, TK 157, TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và các hình thức sổ kế toán áp dụng (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).

Chương 3: Giới thiệu Công ty TNHH Lê Tám

Chương 3 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Lê Tám thành lập ngày 22/08/2009, MST: 0309325067, trụ sở tại 1067/E Nguyễn Thị Định, P. Cát Lái, Q. 2, TP.HCM, do ông Lê Văn Tám làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại (bồn chứa xăng dầu, bồn khuấy, bồn lọc xử lý, bồn gia nhiệt, silo, bồn xe, tháp nước công nghiệp). Quá trình quản lý chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 (phiên bản 2000). Khách hàng tiêu biểu gồm Công ty CP Vật tư Xăng dầu (COMECO), Công ty CP Nhiên liệu Đồng Tháp, Công ty Xăng dầu Đồng Nai, Công ty Xăng dầu Dầu khí Miền Đông.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Xưởng sản xuất, Bộ phận Vận chuyển.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành chuyên môn: Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán giá thành và kho (kèm Thủ kho), Kế toán tiền lương, Kế toán quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lê Tám

Chương 4 phân tích chi tiết quy trình hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2016:

  • Đặc điểm sản xuất và đối tượng kế toán: Doanh nghiệp có quy trình thi công lắp đặt bồn gồm nhiều công đoạn kỹ thuật nghiêm ngặt (kiểm tra móng $\to$ đặt tấm đáy $\to$ hàn tấm đáy $\to$ đặt vành khuyên $\to$ hàn vành khuyên $\to$ lắp các lớp thành bồn $\to$ hàn mối đứng và chu vi $\to$ lắp kết cấu mái $\to$ thử áp, thử kín $\to$ làm sạch và sơn hoàn thiện). Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được phân chia theo tổ sản xuất (tổ bồn, tổ gia công sản phẩm) và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, đơn đặt hàng cụ thể (bồn A xitec 254545455, gia công 5 bồn B trên nền xe Hino, gia công bồn C).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu: Phân xưởng lập Giấy đề nghị cấp vật tư $\to$ Giám đốc duyệt $\to$ Kế toán kho lập Phiếu xuất kho (chưa ghi đơn giá) $\to$ Kế toán trưởng ký duyệt $\to$ Thủ kho xuất vật tư và cùng người nhận ký xác nhận (Liên 1 giao kế toán, Liên 2 thủ kho giữ) $\to$ Cuối tháng, căn cứ Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, kế toán tính đơn giá bình quân gia quyền để ghi vào Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621.
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Tài khoản sử dụng: TK 621SX (chi phí NVL sản xuất) và TK 621GC (chi phí NVL gia công), chi tiết cho vật liệu chính (TK 1521) và vật liệu phụ (TK 1522).
    • Nghiệp vụ xuất sản xuất bồn A (xitec 254545455):
      • Phiếu xuất PX-074 ngày 01/12/2016: Xuất NVL trị giá 68.750.321 đồng (TK 1521: 66.926.996 đồng; TK 1522: 1.823.325 đồng).
      • Phiếu xuất PX-075 ngày 05/12/2016: Xuất bổ sung NVL trị giá 193.297.521 đồng (TK 1521: 147.566.989 đồng; TK 1522: 45.730.532 đồng).
      • Bảng kê nhập lại kho ngày cuối tháng (vật tư dùng không hết): Nhập lại kho 86.199.589 đồng (TK 1521: 85.399.038 đồng; TK 1522: 800.551 đồng), kế toán ghi giảm chi phí: Nợ TK 1521 (85.399.038 đồng), Nợ TK 1522 (800.551 đồng) / Có TK 621A/SX (86.199.589 đồng).
      • Kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154/SX cuối tháng: Tổng giá trị xuất kho là 262.047.842 đồng, trừ vật tư nhập lại kho 86.199.589 đồng, số thực tế kết chuyển sang TK 154/SX là 175.848.253 đồng (gồm TK 1521: 129.094.947 đồng và TK 1522: 46.753.306 đồng).
    • Nghiệp vụ xuất kho gia công 5 bồn B trên nền xe Hino: Căn cứ Giấy đề nghị cấp vật tư số 03 và Phiếu xuất kho PX-076 ngày 05/12/2016 xuất 1.925 đơn vị vật tư các loại (co hàn, khí dầu mỏ hóa lỏng, thép không gỉ, que hàn, bulong, đá mài...).
  • Tập hợp chi phí NCTT (TK 622), SXC (TK 627) và tính giá thành: Kế toán tập hợp tiền lương công nhân trực tiếp, chi phí trích theo lương, chi phí điện nước, khấu hao và các chi phí chung tại phân xưởng, sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 154 (154SX, 154GC) để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các đánh giá thực tế:

  • Nhận xét chung: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi kịp thời biến động chi phí; quy trình xuất nhập kho vật tư có sự kiểm duyệt của Ban Giám đốc.
  • Nhược điểm: Tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao độ chính xác của việc tính giá thành đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Lê Tám với các số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 12/2016:

Khoản mục / Nghiệp vụ hạch toán Chứng từ / Bảng kê Chi phí NVL chính (TK 1521) (VNĐ) Chi phí NVL phụ (TK 1522) (VNĐ) Tổng chi phí NVLTT (TK 621A/SX) (VNĐ)
Xuất đợt 1 (Ngày 01/12/2016) Phiếu xuất PX-074 66.926.996 1.823.325 68.750.321
Xuất đợt 2 (Ngày 05/12/2016) Phiếu xuất PX-075 147.566.989 45.730.532 193.297.521
Tổng phát sinh xuất kho trong kỳ Bảng kê 01 & 02 214.493.985 47.553.857 262.047.842
Vật tư không dùng hết nhập lại kho Bảng kê 4.3 85.399.038 800.551 86.199.589
Chi phí NVLTT thực tế kết chuyển sang TK 154/SX Sơ đồ 4.3 129.094.947 46.753.306 175.848.253

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Mô tả hoàn chỉnh chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập Giấy đề nghị cấp vật tư, phê duyệt, lập Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đến việc ghi sổ chi tiết và sổ cái tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ phương pháp tổ chức tài khoản theo từng phân xưởng riêng biệt (phân xưởng sản xuất: TK 621SX, 154SX; phân xưởng gia công: TK 621GC, 154GC) phù hợp với loại hình sản xuất cơ khí kết cấu theo đơn đặt hàng.
  • Cung cấp số liệu kế toán thực tế về việc theo dõi, hạch toán điều chỉnh giảm chi phí khi có nguyên vật liệu thừa nhập lại kho cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh chứng thực tế trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 12/2016), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính. Dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào chi tiết hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm bồn A và gia công bồn B, các khoản mục nhân công và chi phí sản xuất chung chưa được trình bày chi tiết từng bảng lương cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng); đi sâu phân tích tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp giữa các đơn đặt hàng; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí; nắm bắt cách lập bảng kê xuất vật tư, hạch toán nhập lại kho nguyên vật liệu thừa và sơ đồ kết chuyển chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp cơ khí, gia công kim loại: Tham khảo mô hình phân tách tài khoản chi phí chi tiết theo phân xưởng sản xuất và phân xưởng gia công (TK 621SX/621GC, TK 154SX/154GC) để quản lý giá thành từng mã hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Bảng 4.1, 4.2, 4.3), quy trình luân chuyển chứng từ tại Sơ đồ 4.2 và các bút toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154 tại Sơ đồ 4.3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Lê Tám áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) được công ty phân chia và theo dõi như thế nào?

Để phục vụ quản lý cho hai bộ phận sản xuất khác nhau, công ty mở tài khoản chi tiết gồm TK 621SX (chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất bồn) và TK 621GC (chi phí nguyên vật liệu dùng cho gia công bồn). Mỗi tài khoản được theo dõi chi tiết theo nguyên vật liệu chính (TK 1521) và nguyên vật liệu phụ (TK 1522).

3. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế kết chuyển để sản xuất bồn A (xitec 254545455) trong tháng 12/2016 là bao nhiêu?

Tổng chi phí nguyên vật liệu xuất dùng qua 2 đợt (phiếu PX-074 và PX-075) là 262.047.842 đồng. Sau khi trừ đi giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho cuối kỳ là 86.199.589 đồng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế kết chuyển sang TK 154/SX là 175.848.253 đồng (trong đó nguyên vật liệu chính là 129.094.947 đồng và nguyên vật liệu phụ là 46.753.306 đồng).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước chính: (1) Phân xưởng sản xuất lập Giấy đề nghị cấp vật tư gửi Giám đốc duyệt; (2) Kế toán kho căn cứ giấy đề nghị lập Phiếu xuất kho trình Kế toán trưởng ký duyệt; (3) Thủ kho xuất vật tư, người nhận và thủ kho ký nhận vào phiếu xuất kho (Liên 1 chuyển kế toán, Liên 2 lưu tại kho); (4) Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, tính đơn giá bình quân gia quyền để vào Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621.

5. Khấu hao tài sản cố định và năm tài chính tại đơn vị được quy định ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định. Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Lê Tám trong tháng 12/2016. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời minh họa chi tiết qua các chứng từ xuất nhập kho, bảng kê vật tư và bút toán hạch toán thực tế đối với sản phẩm bồn xitec và bồn gia công. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhân viên kế toán đang công tác tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí.