CHƯƠNG 1 Công ty TNHH AOCC Việt Nam đã tạo dựng được vị thế và thương hiệu trên thị trường sản xuất may mặc. Để có được sự thành công như hiện nay cần có tinh thần xây dựng của toàn thể công nhân viên trong công ty, đặc biệt phải kể đến sự nỗ lực của công tác kế toán tại Công ty TNHH AOCC. Công ty tổ chức bộ máy quản lý đơn giản nhưng lại rất khoa học trên cơ sở mối quan hệ giữa các phòng ban. Giám đốc là người ra quyết định cao nhất, thông tin từ Giám đốc đến các phòng ban được giải quyết nhanh chóng, kịp thời.
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động, điều kiện kinh doanh của công ty và phù hợp với trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Dưới sự phân công của kế toán trưởng, các nhân viên kế toán luôn tuân thủ đúng, đủ các chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành. Đồng thời, luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao vì lợi ích chung của công ty. NVL, CCDC tại Công ty TNHH AOCC đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau.
Công ty đã áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương bán nhâp trước xuất trước. Để đảm bảo quản lý tốt NVL, CCDC công ty TNHH AOCC sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL, CCDC. Sử dụng phương pháp này thủ kho và kế toán dễ dàng đối chiếu số lượng thực tế và trên sổ sách, để kịp thời phát hiện những rủi ro thiếu hụt, thừa, mất, hỏng NVL, CCDC. Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Đối với chứng từ và sổ sách kế toán, Công ty TNHH AOCC sử dụng bộ chứng từ mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/14/2014 của Bộ Tài Chính. Công ty vận dụng phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô và đặc điểm của công ty. Các chứng từ được cập nhật kịp thời, sổ sách kế toán chi tiết được ghi chép rõ ràng, rất thuận tiện cho việc theo dõi NVL, CCDC tại kho. SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 21 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH AOCC 2.
SỐ LIỆU KẾ TOÁN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH AOCC 2.1: Số dư đầu kỳ một số tài khoản 2.1: Số dư đầu kỳ một số tài khoản Tên TK Vay và nợ thuê tài chính 2.2: Số dư chi tiết một số tài khoản a. Chi tiết TK 112 - Tiền gửi ngân hàng SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 22 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn b. Chi tiết TK 152- Nguyên vật liệu Vải cotton c. Chi tiết TK 153- Công cụ dụng cụ d.
Chi tiết TK 131 - Phải thu khách hàng Dư có 1 Công Ty Cổ Phần May Kim Động KH001 102,539,574 Địa chỉ: Thôn Đồng Lý, Thị trấn Lương Bằng, Huyện Kim Động, Hưng Yên. Điện thoại: 03213811411 Mã số thuế: 0900865648 Số TK: 102010001822212 Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Hưng Yên 2 Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ KH002 106,870,771 Công Nghệ Tuấn Việt Mã số thuế: 0102800647 Địa chỉ: P22, Phòng 208, ngõ 260 phường SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 23 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn Tân Mai, , Quận Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 024 7843 6672 Số TK: 0011002643414 Ngân hàng Ngoại Thương e. Chi tiết 141 - Tạm ứng Phạm Thị Ngân f. Chi tiết 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang g.
Chi tiết 155 - Thành phẩm h. Chi tiết 211 - Tài sản cố định hữu hình Tên Bộ Thời SL Nguyên giá Hao mòn Giá trị TSCĐ phận gian còn lại Xưởng Sản 50 1 sổ đỏ 1,888,000,000 37,760,000 1,850,240,000 xuất năm Ô tô Quản 15 1 cái 930,000,000 62,000,000 868,000,000 lí năm SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 24 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn Tổng 2,818,000,000 99,760,000 2,718,240,000 i. Chi tiết TK 331- Phải trả người bán Tên công ty 1 Công ty Cổ Phần May Chiến Thắng CC001 250,000,000 Mã số thuế: 0100101058 Địa chỉ:22 Thành Công, Q. Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 024 3831 4342 STK: 0021000524340 Ngânhàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank) - CN Thành Công 2 Công Ty CP Thương Mại Dịch Vụ Thời CC002 199,000,000 Trang (Hafasco) Mã số thuế:0100107927 Địa chỉ: Số 13, phố Đinh Lễ, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại:024.38253244 3 Công ty CP May GB CC003 180,800,000 Mã số thuế: 0106720738 Địa chỉ: Thôn Ngãi Cầu, X.
An Khánh, H. Hoài Đức, Hà Nội Điện thoại:024 3365 6991 4 Công ty TNHH Công nghiệp dệt may CC004 185,000,000 Thái Bình Dương Mã số thuế: 0106210663 Địa chỉ: Số 4K/18, Đường Ngô Quyền, P. Hà Đông, Hà Nội Điện thoại: 024 8924 9042 Số TK: 102010001771772 Ngân hàng TMCP Công Thương - CN Hà Tây SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 25 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn 5 Công Ty TNHH Vận Tải Ngô Long CC005 800,000 MST: 0104508990 Địa chỉ: Số 111B Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên Hà Nội. Điện thoại: 0438728081 Số TK: 1000948695; 12210000707910 Ngân hàng TMCP Sài Gòn và BIDV CN Hà Thành 2.2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 06 năm 2018 1.
Ngày 1/6: Nhân viên Nguyễn Thị Vi mua vật liệu của công ty Cổ Phần May Chiến Thắng (Địa chỉ: 22 Thành Công, Q.Ba Đình,Hà Nội và MST: 0100101058) theo Hợp đồng kinh tế số 1806 001 và Hóa đơn GTGT CT/18P 0000088. Tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản theo UNC 1806 001 và GBN 1806 023 của BIDV. Thông tin chi tiết như sau: Mã VT Dịch vụ vận chuyển Vải Denim của công Ty TNHH Vận Tải Ngô Long (Địa chỉ: Số 111B Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội và MST: 0104508990) theo hóa đơn cước vận chuyển số NL/18P 0000076. Tiền vận chuyển đã trả công ty vận tải Ngô Long bằng tiền mặt theo theo PC 1806 001.
Thông tin chi tiết như sau: SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 26 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn Khi lập BBKN, DN phát hiện 600 m vải cũ, bạc màu, không đúng quy cách trên hợp đồng. Số hàng lỗi và đúng quy cách nhập kho theo Biên bản giao nhận hàng hóa 1806 001, BBKN VTSPHH 1806 001, và PNK 1806 001. Ngày 4/6: Xuất trả lại 600m vải demin mua ngày 1/6 là vải cũ, bạc màu, không đúng quy cách trên hợp đồng, nên đã trả lại công ty Cổ Phần May Chiến Thắng (Địa chỉ: 22 Thành Công, Q.Ba Đình,Hà Nội và MST: 0100101058) theo HĐ GTGT số AC/ 18P 0000101, giấy đề nghị xuất kho 1806 001 và PXK 1806 001, công ty Cổ Phần May Chiến Thắng đã kiểm nghiệm và nhập kho đủ và trả lại tiền cho công ty theo GBC 1806 089. Ngày 4/6: Nhân viên Nguyễn Thị Vi mua vật liệu của công Ty CP Thương Mại Dịch Vụ Thời Trang Hafasco (Địa chỉ: Số 13, phố Đinh Lễ, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và MST: 0100107927) theo Hợp đồng kinh tế số 1806 002 và theo Hóa đơn GTGT HF/18 0000133.
Công Ty kí nợ trong vòng 1 tháng. Thông tin chi tiết như sau: 13,560,000 Dịch vụ vận chuyển Vải Denim của công Ty TNHH Vận Tải Ngô Long (Địa chỉ: Số 111B Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội và MST: 0104508990) theo hóa đơn cước vận chuyển số NL/18P 0000076. Chi phí vận chuyển phân bổ cho khoá kéo và chỉ là 60% và 40%. Chi phí vận chuyển công ty AOCC đã thanh toán bằng tiền mặt theo PC 1806 002.
Thông tin chi tiết như sau: NVL đã về nhập kho đủ theo Biên bản giao nhận hàng hóa 1806 002, BBKN VT SP HH 1806 002 và PNK 1806 002. SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 27 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn 4. Ngày 5/6: Xuất dụng cụ xuống phân xưởng sản xuất theo giấy đề nghị xuất kho 1806 002 và PXK 1806 002. Thông tin chi tiết như sau: 5.
Ngày 5/6: Xuất vật liệu để sản xuất quần jeans theo giấy đề nghị xuất kho 1806 003 và PXK 1806 003. Thông tin chi tiết như sau: 6. Ngày 8/6: Nhân viên Phạm Thị Ngân mua vật liệu của công ty CP May GB (Địa chỉ: Thôn Ngãi Cầu, X.An Khánh, H.Hoài Đức, Hà Nội và MST: 0106720738) theo Hợp đồng kinh tế số 1806 003 và Hóa đơn GTGT HF/18P 0000209. Tiền hàng kí nợ trong vòng 1 tháng.
Thông tin chi tiết như sau: Vải cotton Dịch vụ vận chuyển Vải Denim của công Ty TNHH Vận Tải Ngô Long (Địa chỉ: Số 111B Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Hà Nội và MST: 0104508990) theo hóa đơn cước vận chuyển số NL/18P 0000078. Chi phí phân bổ cho vải cotton và kaki theo tỉ lệ 50% và 50%. Chi phí vận chuyển công ty AOCC đã thanh toán bằng tiền mặt theo PC 1806 003. Thông tin chi tiết như sau: SVTH: Lương Thị Lâm Thảo Lớp: Kế toán 9A12 Luận văn tốt nghiệp 28 GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hoàn Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 200 m vải cotton chưa rõ nguyên nhân.
Nhập kho 700m vải cotton và 900m vải kaki theo Biên bản giao nhận hàng hóa 1806 003, BBKN VTSPHH 1806 003 và PNK 1806 003. Ngày 11/6: Nhân viên Trần Thị Thảo mua vật liệu của công ty TNHH Công nghiệp dệt may Thái Bình Dương (Địa chỉ: Số 4K/18, Đường Ngô Quyền, P.Hà Đông, Hà Nội và MST: 0106210663) theo Hợp đồng kinh tế 1806 004 và Hóa đơn GTGT BD/18P 0000211. Công ty AOCC kí nợ trong thời hạn 15 ngày. HĐ cước vận chuyển TL/18P 0000089 của công ty TNHH vận tải và du lịch Tân Lâm (Địa chỉ: Đội 8, thôn Đào Đặng, Xã Trung Nghĩa, Thành phố Hưng yên, Tỉnh Hưng Yên và MST 0900596931).
Chi phí vận chuyển 160,000 đã thanh toán bằng TM theo PC 1806 004. VL đã về nhập kho đủ theo Biên bản giao nhận hàng hóa 1806 004, BBKN VTSPHH 1806 004 và PNK 1801 004. Thông tin chi tiết như sau: 8. Ngày 18/6: Nhân viên Phạm Thị Ngân mua vật liệu của công ty CP May Chiến Thắng (Địa chỉ:22 Thành Công, Q.
Ba Đình,Hà Nội và MST: 0100101058) theo theo Hợp đồng kinh tế 1806 005 và Hóa đơn GTGT CT/18P 0000217. Công ty AOCC đã thanh toán bằng chuyển khoản theo UNC 1806 002 và GBN 1806 033 của BIDV. HĐ cước vận chuyển NL/18P 0000093 của công ty TNHH vận tải Ngô Long. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT 100,000 đã thanh toán bằng TM theo PC 1806 005.
VL đã về nhập kho đủ theo Biên bản giao nhận hàng hóa 18 005, BBKN VTSPHH 1806 005 và PNK 1806 005.