Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường nội địa lẫn xuất khẩu. Để tồn tại, nâng cao uy tín và mở rộng thị phần, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật với giá thành hợp lý. Trong cơ cấu chi phí sản xuất của các đơn vị công nghiệp chế tạo, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thường chiếm tỷ trọng áp đảo và trực tiếp quyết định giá thành thành phẩm cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thiết lập hệ thống kế toán chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch thu mua, tiếp nhận, bảo quản đến khâu xuất dùng không chỉ ngăn ngừa thất thoát tài sản mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho công tác điều hành quản trị. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế đó, tác giả Nguyễn Khánh Tân đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, trình tự hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá và kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải, có trụ sở tại số 101/17/19 Gò Dầu, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh và hệ thống nhà xưởng sản xuất đặt tại đường Tô Ngọc Vân.
- Phạm vi thời gian và tài liệu: Dữ liệu báo cáo tài chính năm 2015, năm 2016 cùng hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách phát sinh thực tế trong Quý 4 năm 2016 tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho, bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí liên quan trực tiếp; nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.
- Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (làm căn cứ phân định giữa công cụ dụng cụ và tài sản cố định).
- Hệ thống lý thuyết phân loại: Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác), theo nguồn hình thành và mục đích sử dụng. Phân loại công cụ dụng cụ theo nội dung kinh tế, nơi sử dụng và phương pháp phân bổ (phân bổ một lần và phân bổ nhiều lần).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Khái quát hai phương pháp hạch toán là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá trị xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cuối kỳ).
- Phương pháp kế toán chi tiết: Phân tích ba mô hình tổ chức kế toán chi tiết vật tư gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm, Bảng kê) và các sổ kế toán (Sổ chi tiết vật tư, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn) tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 và 2016 để tính toán chênh lệch tuyệt đối, chênh lệch tương đối nhằm đánh giá xu hướng tài chính và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá thực tế tại doanh nghiệp với nguyên lý kế toán chuẩn mực, từ đó rút ra các nhận định về tính hợp lý và tính tuân thủ pháp lý.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ: Hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015, năm 2016; chứng từ nghiệp vụ mua bán, xuất dùng vật tư trong Quý 4 năm 2016 tại Công ty TNHH TM SX Mây Tre Lá Trường Hải.
- Nguồn dữ liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính, sách chuyên khảo của Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất phải tự chủ tài chính và kiểm soát chặt chẽ giá thành sản phẩm. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý thuyết, phản ánh thực trạng hạch toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất giải pháp khả thi. Chương này cũng phân định rõ phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ 2015 - 2016, phương pháp luận thực hiện và bố cục toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm căn bản: NVL là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm; CCDC là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị (dưới 30 triệu đồng) và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bốn nhiệm vụ cốt lõi của kế toán NVL, CCDC được nhấn mạnh: ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình biến động; hướng dẫn kiểm tra ghi chép ban đầu; kiểm tra tình hình dự trữ, định mức tiêu hao; tham gia kiểm kê đánh giá tài sản.
Nội dung chương đi sâu vào công thức tính giá nhập kho theo giá gốc (bao gồm thuế không hoàn lại và chi phí thu mua trừ chiết khấu) và công thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn và cuối kỳ). Tác giả so sánh chi tiết ưu nhược điểm của ba phương pháp kế toán chi tiết vật tư:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng, phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp chi tiết vật tư để khớp với Sổ Cái. Mô hình này tuy có sự trùng lặp ghi chép nhưng rất phù hợp khi xử lý trên máy vi tính.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán chỉ vào sổ một lần vào cuối tháng dựa trên Bảng kê nhập xuất, giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng dồn việc vào cuối kỳ.
- Phương pháp sổ số dư: Kết hợp giữa Thẻ kho của thủ kho và Bảng lũy kế nhập xuất tồn theo giá hạch toán của kế toán, thích hợp cho việc ghi chép thủ công.
Về kế toán tổng hợp, chương phân tích sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ) đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 331, 133, 621, 627, 641, 642, 242, 1381, 3381). Đồng thời, tác giả cũng trình bày quy trình hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ thông qua Tài khoản 611 (Mua hàng) với hai tài khoản cấp 2 là TK 6111 và TK 6112.
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải
Chương 3 giới thiệu lịch sử thành lập công ty theo Quyết định số 148/QĐ-UB ngày 01/01/2006, chính thức vận hành từ tháng 03/2006 với mã số thuế 0312133615. Khi mới đi vào hoạt động, công ty có quy mô một nhà xưởng sản xuất bàn ghế và 80 công nhân, năng lực sản xuất đạt 5.000 sản phẩm/năm. Chức năng chính là sản xuất, thiết kế bàn ghế mỹ nghệ mây tre lá kết hợp khung kim loại theo đơn đặt hàng trong nước.
Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến: Giám đốc là đại diện pháp luật điều hành tối cao; hỗ trợ có Phó Giám đốc; 4 phòng chức năng gồm Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Điều hành sản xuất (quản lý kho, vận chuyển, tiếp liệu) và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Kế toán tài sản cố định.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức kế toán: Kế toán máy, sử dụng phần mềm MISA SME.NET.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Quyết định 203/2009/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
Tình hình kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 cho thấy quy mô doanh thu tăng trưởng 15,98% nhờ mở rộng tệp khách hàng. Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 120.387 đồng (tăng 14,x%). Dù lợi nhuận sau thuế năm 2016 vẫn ở mức âm do chi phí mở rộng sản xuất tăng cao, mức lỗ đã giảm 41,08% (giảm lỗ tương ứng 381.793 đồng) so với năm 2015.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải
Tác giả phân tích cụ thể đặc điểm phân loại vật tư tại doanh nghiệp sản xuất bàn ghế:
- Nguyên vật liệu chính: Thép hộp, thép ống, thép tấm, thép vuông.
- Nguyên vật liệu phụ: Khí CO2, đá cắt, dây hàn, bột sơn.
- Nhiên liệu: Dầu, nhớt phục vụ máy móc.
- Phụ tùng thay thế: Chi tiết máy mài, máy khoan.
- Phế liệu thu hồi: Các đoạn thép vụn thừa trong quá trình gia công cắt gọt.
- Công cụ dụng cụ: Các tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và thời hạn sử dụng dưới 1 năm (máy khoan thép, máy mài). Do giá trị CCDC phát sinh không lớn, công ty áp dụng phương pháp phân bổ một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất thay vì trích phân bổ nhiều kỳ.
Về ứng dụng phần mềm MISA SME.NET: Kế toán vật tư thiết lập danh mục vật tư, công cụ, nhập số dư đầu kỳ TK 152, 153. Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán nhập liệu vào giao diện phân hệ kho; phần mềm tự động định khoản, cập nhật sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết.
Quy trình nhập kho: Căn cứ kế hoạch sản xuất, Phòng Điều hành sản xuất lập kế hoạch mua ngoài. Khi hàng về xưởng, Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện kỹ thuật, thủ kho, Phòng Điều hành sản xuất) tiến hành thẩm tra quy cách, lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư/dụng cụ. Nếu đạt tiêu chuẩn, thủ kho tiếp nhận và lập Phiếu nhập kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu tại Phòng Điều hành sản xuất, Liên 2 giao bên bán làm thủ tục thanh toán, Liên 3 chuyển phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ).
- Nghiệp vụ nhập kho NVL điển hình: Ngày 12/11/2016, mua 2.610,5 kg thép tấm của Công ty TNHH MTV Cơ Khí Xây Dựng Thương Mại Tiến Thịnh theo Hóa đơn GTGT số 0000275; giá mua chưa thuế 18.009.765 đồng (trong văn bản có đoạn trích ghi 18.765 đ), thuế GTGT 10% là 1.800.977 đồng (1.077 đ), tổng thanh toán bằng tiền mặt 19.810.742 đồng (19.842 đ). Kế toán lập Phiếu nhập kho NK00170, định khoản Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 1111.
- Nghiệp vụ nhập kho CCDC điển hình: Ngày 03/12/2016, mua 2 máy mài Makita theo Hóa đơn GTGT số 0000244 của Công ty TNHH TM Đầu Tư Quang Bình, thanh toán tiền mặt; giá chưa thuế 1.600.000 đồng (văn bản ghi 1.000 đ), thuế GTGT 160.000 đồng, định khoản Nợ TK 153, Nợ TK 133 / Có TK 1111.
Quy trình xuất kho: Căn cứ Phiếu đề nghị xuất vật tư đã duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho. Hạch toán chi tiết thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi số lượng xuất vào Thẻ kho; kế toán nhập số liệu vào máy để phần mềm tự động tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (Quý 4/2016).
- Nghiệp vụ xuất kho NVL điển hình: Phiếu xuất kho số XK00064 ngày 10/12/2016 xuất 6.495,77 kg thép tấm cho sản xuất. Số liệu tính giá: Tồn đầu kỳ 583,27 kg (trị giá 6.613 đồng); Nhập trong kỳ 6.573,5 kg (trị giá 59.111 đồng). Đơn giá bình quân xác định là 6.673,5 đồng/kg. Tổng trị giá xuất kho của lô thép tấm là 6.476 đồng, định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152.
- Nghiệp vụ xuất kho CCDC điển hình: Ngày 17/12/2016, xuất 2 máy mài Makita cho phân xưởng sản xuất, đơn giá 800.000 đồng/cái, tổng trị giá 1.600.000 đồng. Kế toán phân bổ 1 lần toàn bộ vào chi phí: Nợ TK 627 / Có TK 153.
Công tác kiểm kê: Cuối niên độ, công ty lập Ban kiểm kê đánh giá thực tế lượng tồn kho tại xưởng, lập Biên bản kiểm kê vật tư, dụng cụ nhằm đối chiếu với số dư sổ sách trên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả nhận xét bộ máy kế toán tại công ty gọn nhẹ, các vị trí có sự phối hợp nhịp nhàng, việc tin học hóa qua phần mềm MISA SME.NET giúp hạn chế sai sót số học và giảm áp lực ghi sổ thủ công. Thủ tục nghiệm thu chất lượng thép và vật tư đầu vào thực hiện nghiêm túc qua ban kiểm nghiệm. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế:
- Việc áp dụng phương pháp phân bổ 1 lần toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất trong kỳ (như máy mài, máy khoan) tuy đơn giản nhưng có thể làm biến động đột ngột giá thành sản phẩm tại thời điểm xuất dùng.
- Áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ dồn khối lượng công việc tính giá thành vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý, làm giảm tính tức thời của thông tin kế toán quản trị phục vụ báo giá sản phẩm mới.
Tác giả đề xuất các kiến nghị:
- Đối với các CCDC có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài hơn một tháng, doanh nghiệp nên sử dụng Tài khoản 242 (Chi phí trả trước) để phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo nhiều kỳ.
- Tận dụng triệt để chức năng tính giá xuất kho tự động (như tính bình quân tức thời) trên phần mềm MISA SME.NET để cung cấp thông tin chi phí kịp thời hơn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý dự trữ vật tư kim loại nhằm hạn chế rủi ro biến động giá nguyên liệu thép trên thị trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa thực tiễn hạch toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí mỹ nghệ mây tre lá. Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu trích xuất từ văn bản:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (đồng) |
Năm 2016 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu thuần |
Số liệu năm 2015 |
Số liệu năm 2016 |
Tăng trưởng doanh thu |
+15,98% |
| Lợi nhuận gộp |
Số liệu năm 2015 |
Số liệu năm 2016 |
+120.387 |
+14,x% |
| Lợi nhuận sau thuế |
(Âm năm 2015) |
(Âm năm 2016) |
+381.793 |
Giảm lỗ 41,08% |
Bảng 1: Biến động kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 và 2016 của công ty (Nguồn: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
| Chỉ tiêu nghiệp vụ xuất kho thép tấm (Quý 4/2016) |
Số lượng (kg) |
Trị giá (đồng) |
| Số dư tồn đầu kỳ |
583,27 |
6.613 |
| Số phát sinh nhập trong kỳ |
6.573,50 |
59.111 |
| Đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ |
- |
6.673,5 đồng/kg |
| Lượng xuất kho theo Phiếu XK00064 ngày 10/12/2016 |
6.495,77 |
6.476 |
Bảng 2: Số liệu tính giá xuất kho thép tấm theo phương pháp bình quân gia quyền Quý 4/2016
Các đóng góp chính của đề tài:
- Phản ánh chi tiết sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng (Phòng Điều hành sản xuất, Thủ kho, Ban kiểm nghiệm và Phòng Kế toán) trong quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho.
- Đề xuất giải pháp mang tính thực tế về việc chuyển đổi phương thức phân bổ CCDC từ phân bổ 1 lần sang phân bổ nhiều kỳ qua TK 242, giúp ổn định giá thành sản phẩm bàn ghế xuất xưởng.
- Cung cấp mô hình tham khảo về việc áp dụng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán MISA SME.NET tại doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM SX Mây Tre Lá Trường Hải), các chứng từ nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào các tháng cuối năm 2016 (Quý 4/2016).
- Tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của việc biến động giá thép nguyên liệu trên thị trường đến việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02.
- Các nội dung về hạch toán hao hụt trong định mức và xử lý chênh lệch kiểm kê thừa/thiếu chủ yếu dừng lại ở phần lý luận, chưa có số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp để đối chiếu.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi phân tích chu trình kế toán quản trị chi phí, gắn định mức tiêu hao nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh theo từng đơn hàng.
- Nghiên cứu cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá nguyên vật liệu kim loại đầu vào biến động lớn trên thị trường nguyên liệu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Nguồn tài liệu thực tế hữu ích để nghiên cứu cách xây dựng một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất; học hỏi cách trình bày sơ đồ tài khoản đối ứng và phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, nội thất, thủ công mỹ nghệ: Có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho và cách thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết TK 152, TK 153 trên phần mềm MISA SME.NET.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 4 của khóa luận, nơi cung cấp trọn bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho NK00170, Phiếu xuất kho XK00064, Hóa đơn GTGT) và số liệu tính giá xuất kho thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM SX Mây Tre Lá Trường Hải áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET để thực hiện ghi sổ, kết chuyển và lập báo cáo tài chính trên máy vi tính.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để kế toán chi tiết và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để tổ chức kế toán chi tiết vật tư (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên phần mềm). Việc tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu được thực hiện theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
3. Tiêu chuẩn phân định và phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty phân định CCDC là các tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm (như máy khoan, máy mài). Do giá trị mua sắm không lớn, khi xuất dùng cho phân xưởng sản xuất, kế toán phân bổ toàn bộ 100% giá trị một lần vào chi phí sản xuất (ghi nhận vào TK 627) mà không qua phân bổ nhiều kỳ.
4. Quy trình kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho nguyên vật liệu tại đơn vị được tổ chức ra sao?
Khi hàng về đến công ty, Ban kiểm nghiệm (gồm Tổ trưởng, đại diện Phòng Điều hành sản xuất, Thủ kho và Thư ký) tiến hành thẩm tra thực tế số lượng, quy cách phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư/dụng cụ. Chỉ khi có xác nhận đạt tiêu chuẩn của ban kiểm nghiệm thì thủ kho mới tiến hành lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) thành 3 liên theo quy định.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2015 và 2016 có chuyển biến ra sao?
Năm 2016, doanh thu thuần tăng 15,98% so với năm 2015 nhờ mở rộng mạng lưới khách hàng; lợi nhuận gộp tăng 120.387 đồng (tăng 14,x%). Dù kết quả lợi nhuận sau thuế vẫn âm do chi phí mở rộng quy mô tăng, mức lỗ năm 2016 đã giảm 41,08% (tương ứng giảm lỗ 381.793 đồng) so với năm 2015.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khánh Tân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải. Đề tài làm rõ quy trình xử lý luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và việc vận hành phần mềm kế toán MISA SME.NET trong điều kiện sản xuất bàn ghế thực tế. Các kiến nghị hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí công cụ dụng cụ qua tài khoản chi phí trả trước có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp quản trị chi phí và ổn định giá thành sản phẩm một cách hợp lý.