CHƯƠNG 1 Việc sử dụng hình thức nhật ký chung giúp thuận tiện trong việc phân công lao động kế toán, phù hợp với quy mô công ty. Ngoài ra còn thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán. Vì các nghiệp vụ được ghi theo trình tự theo thời gian và số hiệu rõ ràng, cung cấp thông tin kế toán một cách nhanh chóng và kịp thời cho nhà quản lý. Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm nổi bật nêu trên thì công còn công ty không có phần mềm kế toán riêng mà chỉ sử dụng phần mềm excel nên sẽ mất nhiều thời gian và công sức hơn trong việc thực hiện ghi chép và sử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
8 CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI KINH DOANH THÉP ĐỒNG PHÁT CHƯƠNG 2 2.1 Kế toán tiền 2.1 Kế toán tiền mặt 2.1 Quy trình kế toán tiền mặt Quy trình kế toán thu tiền mặt Cá nhân tổ chức nộp Kế toán Phụ trách kế toán Tổng giám đốc tiền Chứng từ liên Kiểm tra tính quan: hóa đơn hợp lệ của bán hàng, hóa các chứng từ đơn GTGT … Lập phiếu Ký duyệt Ký duyệt thu 3 liên Thực hiện Phiếu thu 1 Phiếu thu lưu lệnh chi tiền liên 1 liên và nhận phiếu chi lưu 1 liên Sổ nhật kí để đối chiếu chung Sổ cái TK 111 Sổ quỹ 9 Hình 2.1: Quy trình kế toán thu tiền mặt (Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả khảo sát) Diễn giải quy trình kế toán thu tiền mặt: Các bộ phận sẽ nộp các chứng từ liên quan cho kế toán tiền. Kế toán tiền sẽ kiểm tra tính chính xác của các chứng từ chữ kí của các bên liên quan, mã số chứng từ, lí do, mã số thuế, đơn vị, rồi thu tiền từ các bộ phận đó. Sau đó, lập phiếu thu 3 liên, chuyển cho phụ trách kế toán và tổng giám đốc duyệt. Tại đây kế toán chịu trách nhiệm thu tiền.
Tiếp sau đó phụ trách kế toán sẽ nhận lại phiếu thu 1 liên để ghi sổ quỹ và lưu phiếu thu đó để cuối tháng đối chiếu sổ sách. Còn 1 liên phiếu thu còn lại sẽ được kế toán tiền lưu lại để ghi nhật kí chung, sổ cái TK 111 và dùng để đối chiếu sổ sách sau này. Liên thứ 3 giao ngay sau khi thu tiền cho người nộp tiền. 10 Quy trình kế toán chi tiền mặt: Cá nhân tổ Phụ trách kế Kế toán Tổng giám đốc chức nhận tiền toán Chứng từ Kiểm tra tính liên quan: hợp lệ của hóa đơn các chứng từ GTGT, giấy để nghị thanh toán tạm ứng Lập phiếu Ký duyệt Ký duyệt chi 3 liên Thực Phiếu chi 1 Phiếu chi lưu Thực hiện hiện lệnh liên 1 liên lệnh chi tiền chi tiền và nhận và nhận phiếu chi lưu phiếu chi Sổ nhật kí 1 liên để đối lưu 1 liên chung chiếu để đối Sổ cái TK Sổ quỹ 111 Hình 2.2: Quy trình kế toán chi tiền mặt (Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả khảo sát) 11 Diễn giải quy trình chi tiền mặt: Các bộ phận sẽ nộp các chứng từ liên quan cho kế toán.
Kế toán sẽ kiểm tra tính chính xác của các chứng từ chữ kí của các bên liên quan, mã số chứng từ, lí do, mã số thuế, đơn vị, có đầy đủ chữ kí của các bên liên quan. Kế toán lập phiếu chi gồm 3 liên chuyển cho bộ phận kế toán và giám đốc kí duyệt. Tại đây phụ trách kế toán chịu trách nhiệm chi tiền. Khi tổng giám đốc duyệt phiếu chi 1 liên được chuyển cho kế toán trưởng.
Đồng thời, kế toán sẽ lưu lại 1 liên để ghi sổ quỹ và để đối chiếu sau này và ghi vào sổ nhật kí chung và sổ chi tiết tài khoản 111. Một liên cuối cùng sẽ chuyển cho người nhận tiền.2 Phương pháp kế toán Chứng từ kế toán sử dụng Khi công ty phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì kế toán sẽ sử dụng các chứng từ như sau: - Phiếu thu - Phiếu chi - Hóa đơn GTGT Tài khoản sử dụng Công ty TNHH Sản Xuất Thép Đồng Phát đã áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 200/2014/TT_BTC nên tài khoản sử dụng cho các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt gồm những tài khoản dưới đây: - Tài khoản 111: Tiền mặt - Tài khoản 1111: Tiền mặt (Tiền Việt Nam) - Tài khoản 1112: Tiền mặt (Tiền Ngoại Tệ) - Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước - Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp 12 Sổ kế toán sử dụng Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111 Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 1111, sổ quỹ tiền mặt Trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh (Đơn vị: đồng) Nghiệp vụ 1: Ngày 01/02/2020 Công Ty TNHH Thép Đồng Phát thanh toán cước viễn thông cho tập đoàn Viễn Thông Quân Đội số tiền 27.000 VNĐ đã bao gồm thuế GTGT 10%. Hóa đơn số 2079936 (01/02/2020) Căn cứ vào phiếu chi số 01 kế toán vào sổ nhật ký chung từ nhật ký chung vào sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết quản lí doanh nghiệp.
Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 6427: 24.000 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi số 01 (phụ lục 1 trang số 50) Hóa đơn GTGT (phụ lục 1 trang số 51) Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết: - Sổ chi tiết 1111 Sổ tổng hợp: - Sổ nhật ký chung (phụ lục 3 trang số 60) - Sổ cái (phụ lục 2 trang 58) Nghiệp vụ 2: ngày 13/01/2020 công ty TNHH Thép Đồng Phát thu tiền bán hàng từ khách hàng Bành Minh Hòa. Hóa đơn số 0000084 (10/11/2015) Căn cứ vào phiếu thu số 01 kế toán vào sổ nhật ký chung từ nhật ký chung vào sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết phải thu khách hàng. Kế toán hạch toán như sau: 13 Nợ TK 1111: 227.189 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu số 06 (phụ lục 1 trang 52) Hóa đơn GTGT (phụ lục 1 trang 53) Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết: - Sổ chi tiết 1111 Sổ tổng hợp: - Sổ nhật ký chung (phụ lục 3 trang 60) - Sổ cái (phụ lục 2 trang 58) 2.3 Nhận xét Ưu điểm: Công ty thường đánh giá các phát sinh tài chính theo từng ngày từng quý, năm. Ghi chép tỉ mỉ, hợp lý cho từng sổ sách.
Phản ánh kịp thời những nghiệp vụ phát sinh theo từng yêu cầu nhà nước quy định. Nhược điểm: Thủ tục chậm, còn nhiều vấn đề, mất nhiều thời gian khiến gây khó chịu cho khách hàng 2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 2.1 Quy trình tiền gửi ngân hàng Quy trình chi tiền gửi ngân hàn 14 Kế toán tiền Kế toán trưởng Tổng giám đốc Ngân hàng gửi ngân hàng Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ: Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán Ủy nhiệm Ký duyệt Ký duyệt Ủy nhiệm chi 2 liên chi 1 liên Ủy nhiệm chi lưu 1 liên để đối chiếu Thực hiện lệnh chi Giấy báo Giấy báo nợ nợ Sổ nhật kí chung Sổ cái Sổ phụ TK 112 Hình 2.3: Quy trình kế toán chi tiền gửi ngân hàng (Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả khảo sát) 15 Diễn giải quy trình kế toán chi tiền gửi ngân hàng: - Đầu tiên kế toán sẽ lập Ủy nhiệm chi sau đó sẽ đưa cho phụ trách kế toán kiểm tra có đúng mục địch công việc hay không, sau đó sẽ ký và duyệt chi. Nếu kế phụ trách kế toán không đồng ý thì phiếu Ủy nhiệm chi sẽ được chuyển ngược lại cho kế toán tiền gửi ngân hàng đồng nghĩa với việc nghiệp vụ sẽ không còn thực hiện được nữa. Nếu như phụ trách kế toán đồng ý thì sẽ ký và duyệt.
- Sau đó Ủy nghiệm chi sẽ được chuyển tiếp cho giám đốc để ký và duyệt Ủy nhiệm chi lần nữa. Sau đó phiếu Ủy nhiệm chi sẽ được chuyển cho ngân hàng để xử lý. Ngân hàng sẽ thực hiện lệnh chi tiền và sẽ cùng lúc đó sẽ lập giấy báo nợ. - Giấu báo nợ sẽ được chuyển lại cho kế toán để báo cho công ty biết lệnh đã được thực hiện, cùng lúc đó kế toán sẽ ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Từ giấy báo có mà ngân hàng gửi kế toán tiền gửi ngân hàng sẽ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sổ cái TK 112. Đồng thời ngân hàng sẽ lập sổ phụ để cuối kỳ đối chiếu số liệu với sổ sách kế toán mà kể toán tiền gửi ngân hàng đã lập. 16 Quy trình thu tiền gửi ngân hàng Phụ trách kế Ngân hàng Kế toán Giám đốc toán Nhận tiền từ đối tác Lập giấy Nhận giấy báo nợ có báo có Lập chứng từ liên quan Ký duyệt Ký duyệt (Phiếu kế toán) Sổ nhật ký chung Sổ cái TK Sổ phụ 112 Hình 2.4: Quy trình kế toán thu tiền gửi ngân hàng (Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả khảo sát) 17 Diễn giải quy trình kế toán thu tiền gửi ngân hàng: Khi ngân hàng nhận được một khoản tiền từ đối tác chuyển khoản cho công ty, ngân hàng sẽ lập giấy báo có và gửi giấy báo có cho bộ phận kế toán tiền. Sau đó kế toán sẽ lập các chứng từ liên quan như: Phiếu kế toán, và giao cho phụ trách kế toán và giám đốc ký duyệt.
Sau khi các chứng từ được ký duyệt, kế toán sẽ lập sổ sách kế toán gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 112 để phục vụ cho việc ra các báo cáo tài chính cho công ty.