CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC THẮNG 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC THẤNG 1. Quá trình hình thành và phát triển 1. Thông tin chung Tên gọi: CÔNG TY TNHH NGỌC THẮNG Tên viết tắt: NTOR Địa chỉ: Số 15, Xuân Vinh, Xuân Trường, Nam Định Số điện thoại: 0383536836 Fax: 03530.886671 Mã số thuế: 0600343979 Vốn điều lệ: 30.000 VNĐ (30 tỷ đồng) Số tài khoản ngân hàng: 51010000002483 – Ngân hàng BIDV – CN Nam Định Giám đốc: Nguyễn Văn Hùng 1. Quá trình hình thành và phát triển Được thành lập ngày 29/05/2009, công ty TNHH Ngọc Thắng chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định của Sở KH&ĐT tỉnh Nam Định.
Từ những năm đầu hoạt động, công ty với một số ít nhân viên cùng nhau đảm nhiệm mọi công việc của công ty. Tuy gặp nhiều khó khăn xong nhờ sự đoàn kết và sự quản lý đầy tính kỷ luật của giám đốc công ty đã ngày một phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Công ty đã sớm nắm bắt được xu hướng phát triển của xã hội và chiến lược kinh doanh đúng dắn là yếu tố quan trọng giúp công ty khẳng định vị trí của mình trong lòng khách hàng và từng bước phát triển cho đến hôm nay. Đội ngũ nhân viên luôn được tạo điều kiện để nâng cao tay nghề, luôn năng động trong công việc, có tinh thần đồng đội và sẵn sàng giúp đỡ nhau.
Doanh nghiệp xem khả năng làm hài lòng khách hàng là thước đo thành công của mình. Nhờ đó hơn 5 năm hình thành và phát triển công ty ngày càng có vị trí trong lòng khách hàng và nhà cung cấp có uy tín. SV: Nguyễn Thị Yến – GVHD: Chu Thị Thảo Lớp: KT 9A11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4 1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Ngọc Thắng Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Ngọc Thắng Ban giám đốc Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng nhân sự Bộ phận phát Bộ phận phân Bộ phận hỗ trợ Bộ phận giao triển kinh phối hàng khách hàng nhận hàng hóa doanh Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban - Ban giám đốc công ty: bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc có nhiêm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ công viêc kinh doanh trước nhà nước và pháp luật.
- Phòng kinh doanh: lập kế hoạch để tìm kiếm thị trường đầu vào và đầu ra, hỗ trợ cùng giám đốc ký kết các hợp đồng. - Phòng kế toán: hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, thanh toán công nợ nhanh gọn. - Phòng nhân sự: phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. - Bộ Phận Phát triển Kinh Doanh : linh hoạt tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đại lý bán buôn, bán lẻ.
- Bộ Phận Phân Phối hàng kênh siêu thị hoạt động bền bỉ luôn đáp ứng đủ nguồn hàng khi cần thiết. - Bộ phận Hỗ trợ khách hàng: luôn luôn giải đáp mọi thắc mắc, nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc. - Bộ Phận giao nhận hàng hóa: với đầy đủ phương tiện giao nhận(xe tải, xe máy), hoạt động như con thoi đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng. SV: Nguyễn Thị Yến – GVHD: Chu Thị Thảo Lớp: KT 9A11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 5 Mọi hoạt động trong công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới, các bộ phận hoạt động độc lập nhưng có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác tạo thành một thể thống nhất.
Nhìn chung với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc đã giúp cho công ty kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, luôn hoàn thành nghĩa vụ và quyền lợi với ngân sách nhà nước, chăm lo đời sống cán bộ CNV. Chức năng và nhiệm vụ 1. Chức năng - Hiện tại NTOR đang nghiên cứu và sẽ đưa ra thị trường những sản phẩm mới đảm bảo về chất lượng, vệ sinh An toàn thực phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng. - Không những đẩy mạnh và phát triển thị trường trong nước, NTOR đã từng bước thiết lập các mối quan hệ với các đối tác nước ngoài như Myanmar, Maldives, Parkistan, Trung Quốc, Campodia, Laos, Malaysia,.
- Với tiêu chí: “tiêu dùng các sản phẩm chất lượng và đa dạng về mẫu mã, chủng loại.CHẤT LƯỢNG – TẬN TÂM – CHUYÊN NGHIỆP” NTOR cam kết đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng nhất. Nhiệm vụ - Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty và kinh doanh có lợi đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty. - Xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực hiện kế hoạch điều động hàng hóa cho các đơn vị có hợp tác. Thực hiện tốt các chính sách, quy định, tổ chức quản lý cán bộ, sử dụng lao động và bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường.
SV: Nguyễn Thị Yến – GVHD: Chu Thị Thảo Lớp: KT 9A11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6 2.1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THẮNG 1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Ngọc Thắng 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy ké toán tại công ty TNHH Ngọc Thắng Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Ngọc Thắng Kế toán trưởng Kế toán Kế Kế toán vốn toán Kế toán Thủ tổng bằng vật tư, công nợ quỹ hợp tiền TSCĐ 1.2 Chế độ kế toán tại công ty TNHH Ngọc Thắng Chế độ kế toán: Chế độ kế toán của công ty: Công ty hiện đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ tài chính ban hành. Đơn vị tiền tệ công ty đang sử dụng để ghi chép: đồng Việt Nam (VNĐ) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ. Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo đường thẳng. Hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản của công ty bao gồm các tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Tổ chức hệ thống kế toán: Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung không sử dụng nhật ký đặc biệt để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.3 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Ngọc Thắng Hình thức ghi sổ mà Công ty TNHH Ngọc Thắng hiện đang sử dụng là hình thức nhật ký chung không sử dụng nhật ký đặc biệt. SV: Nguyễn Thị Yến – GVHD: Chu Thị Thảo Lớp: KT 9A11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 7 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG SỔ, THẺ CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GHI CHÚ: : ghi hằng ngày : ghi cuối tháng : quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Mô tả hình thức kế toán công ty đang áp dụng: - Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán đã phát sinh được ghi trên sổ Nhật ký chung.
Đồng thời với việc ghi Nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. SV: Nguyễn Thị Yến – GVHD: Chu Thị Thảo Lớp: KT 9A11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 8 - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.2 Tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu và công nợ phải trả tại công ty TNHH Ngọc Thắng a) Kế toán các khoản thanh toán với người mua Chứng từ sử dụng: - Báo giá - Hợp đồng kinh tế - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001) - Phiếu thu (Mẫu số 01-TT) - Giấy báo có Tài khoản sử dụng: 131 – Phải thu khách hàng Nguyên tắc hạch toán: - Các khoản phải thu khách hàng phải được chi tiết cho từng đối tượng khách hàng có quan hệ kinh tế với công ty về mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… và phải được chi tiết cho từng nội dung phải thu, cả số tiền mà khách hàng ứng trước nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Trong hạch toán, kế toán phải chú ý phân loại các khoản nợ để có biện pháp xử lý kịp thời nhất là với các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ không thu hồi được. - Khi hàng hóa cung cấp không đúng như thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu giảm giá hoặc trả lại hàng. - Bù trừ các khoản nợ cùng một đối tượng. SV: Nguyễn Thị Yến – GVHD: Chu Thị Thảo Lớp: KT 9A11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 9 Sơ đồ 3a: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ phải thu khách hàng Nhân viên kỹ Khách hàng Kế toán Giám đốc thuật Gửi yêu cầu Xác nhận Xác nhận Gửi báo giá Ký hợp đồng Ký hợp đồng Lập PXK và xuất Ký duyệt Nhận hàng, HĐ hàng, lập HĐ GTGT GTGT Ghi sổ và lưu chứng từ Nhận hàng, ký Giao hàng và HĐ HĐ GTGT liên 2 Xác nhận, lập Thanh toán phiếu thu Ghi sổ và lưu chứng từ - Khách hàng: Gửi yêu cầu mua hàng cho nhà cung cấp.
Sau đó, khách hàng xác nhận đầy đủ thông tin để ký hợp đồng với bên cung cấp. Khi nhận được hóa đơn GTGT liên 2 từ nhân viên kỹ thuật thì khách hàng ký vào hóa đơn và nhận hàng. Xác nhận thanh toán nếu có. - Kế toán: Khi khách hàng gửi yêu cầu mua hàng bên kế toán có trách nhiệm xác nhận thông tin đồng thời gửi báo giá đến cho khách hàng.