Tổ chức Kiểm toán Giảm Nghèo Bền Vững KTNN Khu vực VII – Luận văn Trần Thế Hưng

Nghiên cứu về tổ chức kiểm toán Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII, đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Những đóng góp của luận văn

5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. Cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.1.1. Tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững

1.1.1.1. Khái niệm về tổ chức kiểm toán, tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững

1.2. Cơ sở thực tiễn tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu đề tài

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Thu thập thông tin

2.4. Phương pháp xử lý thông tin

2.5. Phương pháp phân tích thông tin

2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.6.1. Chỉ tiêu định lượng

2.6.2. Chỉ tiêu định tính

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC VII

3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy KTNN khu vực VII

3.2. Tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững tại KTNN khu vực VII

3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững tại KTNN khu vực VII

3.4. Đánh giá công tác tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững tại KTNN khu vực VII

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI KTNN KHU VỰC VII

4.1. Phương hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững

4.2. Giải pháp Tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững tại Kiểm toán nhà nước khu vực VII

4.3. Kiến nghị để thực hiện giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Tổ Chức Kiểm Toán Giảm Nghèo 55 ký tự

Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá tổ chức kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giảm nghèo bền vững tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII (KTNN Khu vực VII). Giảm nghèo không chỉ là mục tiêu kinh tế mà còn là trọng tâm an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước. KTNN Khu vực VII, với địa bàn hoạt động tại các tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao, đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra và giám sát việc sử dụng hiệu quả nguồn lực giảm nghèo. Luận văn xem xét thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kiểm toán, góp phần nâng cao hiệu quả chương trình giảm nghèo tại địa bàn. CTMTQG được triển khai với nhiều dự án thành phần, đòi hỏi tổ chức kiểm toán phải linh hoạt và chuyên sâu. Ngân sách nhà nước đầu tư vào các CTMTQG phải được quản lý chặt chẽ, tránh thất thoát và đảm bảo hiệu quả.

1.1. Khái niệm Tổ Chức Kiểm Toán CTMTQG Giảm Nghèo

Tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững là quá trình tổ chức và triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, xác nhận tính chính xác, trung thực của báo cáo thực hiện chương trình so với mục tiêu ban đầu. Quá trình này bao gồm lựa chọn phương thức tổ chức kiểm toán, tổ chức đoàn kiểm toán, thực hiện quy trình kiểm toán, quản lý thông tin kiểm toán và kiểm soát chất lượng. Mục tiêu là đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả, minh bạch và đạt được các mục tiêu giảm nghèo bền vững. Quyết định 02/2012/QĐ-KTNN ngày 4/4/2012 của KTNN quy định cụ thể về kiểm toán CTMTQG

1.2. Chức năng của Tổ Chức Kiểm Toán trong Giảm Nghèo Bền Vững

Chức năng chính của tổ chức kiểm toán là xác nhận tính trung thực của số liệu báo cáo, đánh giá công tác chỉ đạo điều hành, đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá kết quả thực hiện và đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của chương trình. Đồng thời, tổ chức kiểm toán còn có vai trò phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí, sai phạm và kiến nghị các giải pháp khắc phục, chấn chỉnh. Thông qua kiểm toán, đề xuất một số giải pháp chủ yếu khắc phục hạn chế trong quá trình quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình.

II. Kiểm Toán Giảm Nghèo Thách Thức tại KTNN Khu Vực VII 58

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác kiểm toán giảm nghèo tại KTNN Khu vực VII đối mặt với nhiều thách thức. Địa bàn hoạt động trải rộng trên 6 tỉnh Tây Bắc, với địa hình hiểm trở và điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, gây khó khăn cho việc tiếp cận và kiểm tra. Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất chưa phù hợp với thực tế, công tác giao dự toán chậm trễ, và chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế. Trình độ dân trí thấp và tư tưởng trông chờ ỷ lại vào nhà nước cũng ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình. Mức vốn hỗ trợ hàng năm còn thấp, ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu giảm nghèo của đề án. Do đó, cần có sự đổi mới toàn diện trong công tác kiểm toán để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

2.1. Đặc Điểm Địa Bàn và Ảnh Hưởng đến Kiểm Toán Giảm Nghèo

Địa bàn KTNN Khu vực VII (Lào Cai, Lai Châu, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên) có tỷ lệ hộ nghèo cao, diện tích rộng, chia cắt, vùng sâu núi cao hiểm trở, đi lại khó khăn. Điều này hạn chế công tác kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai chương trình. Một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất chưa phù hợp với thực tế; công tác giao dự toán, phân bổ các nguồn kinh phí còn chậm dẫn đến việc triển khai một số chính sách chưa được kịp thời, hiệu quả. Chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở, đặc biệt là đội ngũ cán bộ xã, thôn bản còn thiếu và yếu.

2.2. Các Yếu Tố Chủ Quan Gây Khó Khăn cho Tổ Chức Kiểm Toán

Trình độ dân trí còn thấp, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước vẫn còn khá phổ biến; mức vốn hỗ trợ của Trung ương bố trí hàng năm cho chương trình thấp, tỷ lệ huy động vốn đóng góp của người dân chưa nhiều gây ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu của đề án.

III. Cách Kiểm Toán Giảm Nghèo Hiệu Quả tại KTNN Khu Vực VII 60

Để vượt qua những thách thức và nâng cao hiệu quả kiểm toán, KTNN Khu vực VII cần áp dụng các phương pháp kiểm toán hiệu quả. Cần kết hợp kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động, và kiểm toán tài chính để đánh giá toàn diện. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình kiểm toán để tăng cường khả năng phân tích dữ liệu và phát hiện sai phạm. Nâng cao năng lực cho đội ngũ kiểm toán viên thông qua đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác để phục vụ công tác kiểm toán. Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để thu thập thông tin và giải quyết các vấn đề phát sinh.

3.1. Kết Hợp Các Loại Hình Kiểm Toán để Đánh Giá Toàn Diện

Kiểm toán phải thực hiện đồng thời kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động đối với các nội dung có liên quan của chương trình. Thực hiện kiểm toán phải tôn trọng những nguyên tắc cơ bản sau: Thứ nhất, phải tuân thủ pháp luật, chuẩn mực kiểm toán và quy chế hoạt động của KTNN. Thứ hai, KTV phải tuân thủ chương trình, kế hoạch kiểm toán đã được xây dựng. Thứ ba, trong quá trình kiểm toán, KTV phải thường xuyên ghi chép những phát hiện, những nhận định về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin trong Quy Trình Kiểm Toán

KTNN đã xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về các đầu mối được kiểm toán, phần mềm được xây dựng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung cơ sở dữ liệu theo bộ chỉ tiêu và đã có cơ sở dữ liệu ban đầu, phân cấp rõ ràng, bảo mật, dễ sử dụng, phù hợp với đặc thù của ngành, có hệ thống liên kết toàn ngành. Tất cả KTNN khu vực đều nhập cơ sở dữ liệu ban đầu.

IV. Phương Pháp Hoàn Thiện Tổ Chức Kiểm Toán Giảm Nghèo 60

Luận văn đề xuất một số phương pháp để hoàn thiện tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững tại KTNN Khu vực VII. Trong đó hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, áp dụng đa dạng hình thức tổ chức kiểm toán. Hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán. Tổ chức thông tin quản lý kiểm toán. Nâng cao công tác quản lý và kiểm soát chất lượng kiểm toán. Đặc biệt là nâng cao chất lượng Kiểm toán viên.

4.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

Nhằm đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, công tác kiểm toán CTMTQG giảm nghèo phải đổi mới toàn diện, góp phần tăng cường vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong việc giúp UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nâng cao chất lượng quản lý chương trình. Với thực tế đó, việc nghiên cứu để hoàn thiện tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững tại Kiểm toán Nhà nước khu vực VII có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết.

4.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán

Việc tổ chức và quản lý hoạt động của KTNN khu vực VII được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán nhà nước. Theo quy định của Luật KTNN, các KTNN chuyên ngành và KTNN khu vực khi tổ chức thực hiện kiểm toán đối với các đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước sẽ thành lập các Đoàn kiểm toán để triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo chức năng, nhiệm vụ quy định.

V. Ứng Dụng Kết Quả Kiểm Toán Giảm Nghèo tại Khu Vực VII 58

Việc ứng dụng các giải pháp và phương pháp kiểm toán đề xuất trong luận văn có thể mang lại những kết quả tích cực cho công tác giảm nghèo tại địa bàn KTNN Khu vực VII. Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực giảm nghèo. Nâng cao hiệu quả các chương trình và dự án giảm nghèo, góp phần cải thiện đời sống người dân. Phát hiện và ngăn chặn các hành vi tham nhũng, lãng phí, sai phạm trong lĩnh vực giảm nghèo. Góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu bất bình đẳng xã hội.

5.1. Đo lường hiệu quả của kiểm toán trong giảm nghèo bền vững

Đo lường hiệu quả các chương trình và dự án giảm nghèo, góp phần cải thiện đời sống người dân. Nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực giảm nghèo.

5.2. Phát Hiện và Ngăn Chặn Tham Nhũng trong Giảm Nghèo

Kiểm tra để phát hiện và ngăn chặn các hành vi tham nhũng, lãng phí, sai phạm trong lĩnh vực giảm nghèo. Góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu bất bình đẳng xã hội.

VI. Tương Lai Kiểm Toán Giảm Nghèo Góc Nhìn từ Khu Vực VII 59

Luận văn mong muốn đóng góp vào sự phát triển của công tác kiểm toán giảm nghèo tại Việt Nam. Nghiên cứu này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các đơn vị trong ngành Kiểm toán Nhà nước, và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực này. Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp kiểm toán phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm từ các nước có thành công trong công tác giảm nghèokiểm toán.

6.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo về Kiểm Toán Giảm Nghèo

Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp kiểm toán phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Luận văn này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các đơn vị trong ngành Kiểm toán Nhà nước, và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực này.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong kiểm toán giảm nghèo

Tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm từ các nước có thành công trong công tác giảm nghèo và kiểm toán. Nhờ đó giúp hoàn thiện các chuẩn mực và quy trình kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tổ chức kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại kiểm toán nhà nước khu vực vii

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm về tổ chức kiểm toán, tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững Tổ chức kiểm toán được hiểu là việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính công, tài sản công hoặc báo cáo tài chính liên quan đến quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (luật Kiểm toán nhà nước 2015) Trong Quy trình kiểm toán CTMTQG tại quyết định 02/2012/QĐ-KTNN ngày 4/4/2012 đã quy định: “Tổ chức kiểm toán CTMTQG là việc xắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức công việc để thực hiện kiểm toán đối với CTMTQG nhằm xác định các kết quả của chương trình mục tiêu đó theo khung và mục tiêu của chương trình đã định sẵn…” Như vậy, tổ chức kiểm toán CTMTQG giảm nghèo bền vững được hiểu là việc tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm tra nhằm đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững so với khung chương trình thông qua việc lựa chọn phương thức tổ chức kiểm toán, tổ chức đoàn kiểm toán CTMTQG, tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán, tổ chức thông tin quản lý kiểm toán và công tác quản lý và kiểm soát chất lượng kiểm toán.

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo gồm 04 nội dung (sau đây gọi là Dự án): download by : skknchat@gmail.com 6 (1) Dự án 1: Chương trình 30a: - Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo + Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các huyện nghèo, thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết 30a đến năm 2015; tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. + Đối tượng: Các huyện nghèo. + Nhiệm vụ chủ yếu: Hoàn thiện đường giao thông từ huyện đến trụ sở Ủy ban nhân dân các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa xã, thôn, bản; Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về y tế trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo; Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo; Đầu tư trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện nghèo; Đầu tư cơ sở dạy nghề tổng hợp (bao gồm cả nhà ở cho học viên) ở các huyện nghèo; Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các huyện nghèo. - Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo download by : skknchat@gmail.com 7 + Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân, giảm nghèo bền vững.

+ Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. + Nhiệm vụ chủ yếu: Hoàn thiện đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh; Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã; Đầu tư chuẩn hóa trạm y tế xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục; Đầu tư bờ bao chống triều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối; Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. - Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, giáo dục đào tạo và dạy nghề các huyện nghèo: + Mục tiêu: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, bước đầu phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa theo quy mô nhỏ và vừa; nâng cao dân trí; tạo việc làm và nâng cao thu nhập của người dân ở các huyện nghèo; thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết 30a đến năm 2015. + Đối tượng: Các huyện nghèo.

+ Nhiệm vụ chủ yếu: download by : skknchat@gmail.com 8 Hỗ trợ công tác khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất. Hỗ trợ sản xuất; Hỗ trợ hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian chưa tự túc được lương thực; Hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện nghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông,, khuyến lâm, khuyến ngư thành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn; Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản xuất, chế biến kinh doanh; Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm; thông tin thị trường cho nông dân; Có chính sách ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ ở địa bàn; Hỗ trợ xuất khẩu lao động; Hỗ trợ giáo dục đào tạo và dạy nghề đối với huyện nghèo, gồm các chính sách: giáo dục đào tạo để nâng cao mặt bằng dân trí; tăng cường dạy nghề với tạo việc làm; đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tại chỗ, cán bộ cơ sở. (2) Dự án 2: Chương trình 135: - Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của người dân, giảm nghèo nhanh và bền vững. - Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

download by : skknchat@gmail.com 9 - Nhiệm vụ chủ yếu: + Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh trên địa bàn xã, thôn, bản; + Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã, thôn, bản; + Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng ở xã, thôn, bản; + Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế trên địa bàn xã; + Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản; + Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản; + Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn. (3) Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo - Mục tiêu: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh và đa dạng hóa về thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo; tạo cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực thị trường (thị trường vốn, lao động, đất đai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hóa đầu vào, đầu ra.) hướng đến phát triển sản xuất và dịch vụ, tăng nhanh thu nhập, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững. - Đối tượng: Người nghèo, hộ nghèo, ưu tiên chủ hộ là nữ và hộ nghèo dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Nhiệm vụ chủ yếu: download by : skknchat@gmail.com 10 + Hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề; nhân rộng các mô hình khuyến nông - lâm - ngư ở các vùng đặc thù, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao động nghèo; hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá; + Hỗ trợ hộ nghèo và cộng đồng tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; nhân rộng mô hình giảm nghèo liên kết giữa hộ nghèo với doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối hộ nghèo với thị trường thông qua phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; + Nhân rộng mô hình giảm nghèo gắn với an ninh - quốc phòng cho hộ nghèo ở xã biên giới; + Thí điểm thực hiện mô hình tạo việc làm công cho người nghèo thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ; + Thí điểm thực hiện mô hình sản xuất nông - lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; + Thí điểm thực hiện mô hình phân cấp, trao quyền cho cơ sở, người dân trong tổ chức thực hiện chương trình; + Nhân rộng các mô hình giảm nghèo đã được thử nghiệm thành công khác do các địa phương, các tổ chức quốc tế đã thực hiện.

download by : skknchat@gmail.com 11 - Đối tượng: Người nghèo, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư; Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ