Luận Văn TMU: Phân Tích Quản Trị Tài Trợ Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Biên Bắc

Khám phá luận văn về quản trị tài trợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Biên Bắc, phân tích chiến lược và hiệu quả tài chính trong ngành vận tải.

Trường đại học

Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TRỊ TÀI TRỢ

1.1. Một số khái niệm về quản trị nguồn tài trợ

1.2. Nội dung lý thuyết liên quan tới quản trị nguồn tài trợ

1.2.1. Phân loại nguồn tài trợ

1.2.1.1. Căn cứ vào quyền sở hữu
1.2.1.2. Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn

1.2.2. Các nguồn tài trợ ngắn hạn

1.2.2.1. Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn)
1.2.2.2. Tín dụng thương mại (tín dụng nhà cung cấp)
1.2.2.3. Tín dụng ngân hàng
1.2.2.4. Thuê vận hành

1.2.3. Các nguồn tài trợ dài hạn

1.2.3.1. Phát hành cổ phiếu thường
1.2.3.2. Phát hành cổ phiếu ưu đãi
1.2.3.3. Phát hành trái phiếu
1.2.3.4. Thuê tài chính

1.2.4. Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian

1.2.5. Các mô hình tài trợ vốn

1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguồn tài trợ

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài trợ của doanh nghiệp

1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên trong

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI TRỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Tổ chức quản lý của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.1.4. Tình hình tài sản- vốn của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc giai đoạn 2009-2011

2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc giai đoạn 2009-2011

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về quản trị tài trợ của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.3.1. Sơ lược về phiếu điều tra

2.3.2. Kết quả thu được. Đánh giá công tác quản trị tài trợ của công ty thông qua kết quả điều tra trắc nghiệm

2.4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về quản trị tài trợ của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.4.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.4.2. Phân tích chi phí sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

2.4.3. Phân tích mức độ tác động của đòn bẩy tài chính

2.4.4. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI TRỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC

3.1. Các kết luận về thực trạng của quản trị tài trợ của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

3.1.1. Những thành công đạt được về quản trị tài trợ của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc thời gian qua

3.1.2. Hạn chế đã gặp phải về quản trị tài trợ của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

3.2. Các đề xuất và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản trị nguồn tài trợ tại công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

3.2.1. Các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị tại trợ của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc

3.2.2. Đề xuất các kiến nghị

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản trị tài chính và tài trợ hiệu quả

Quản trị tài chính là một phần quan trọng trong hoạt động của Công ty Cổ phần Vận tải Biên Bắc. Nó bao gồm việc lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm soát các nguồn tài trợ. Tài trợ hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong ngành vận tải đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Công ty đã áp dụng các phương pháp như tối ưu hóa tài chínhquản lý vốn để duy trì hiệu quả kinh doanh.

1.1. Chiến lược tài trợ

Chiến lược tài trợ của công ty tập trung vào việc cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay. Công ty đã sử dụng các nguồn tài trợ ngắn hạn như tín dụng thương mạitín dụng ngân hàng, cùng với các nguồn dài hạn như phát hành cổ phiếutrái phiếu. Điều này giúp công ty đảm bảo tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.2. Quản lý tài sản

Quản lý tài sản là một khía cạnh quan trọng trong quản trị tài chính. Công ty đã thực hiện phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn để đảm bảo sự cân đối giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn. Điều này giúp công ty tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán.

II. Thực trạng quản trị tài trợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Biên Bắc

Công ty Cổ phần Vận tải Biên Bắc đã đạt được những thành công nhất định trong quản trị tài trợ, đặc biệt trong việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả. Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải một số thách thức như sự biến động của thị trường và áp lực cạnh tranh. Công ty đã thực hiện các biện pháp như tối ưu hóa chi phí sử dụng vốnquản lý đòn bẩy tài chính để duy trì hiệu quả kinh doanh.

2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Công ty đã phân tích cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2009-2011, cho thấy sự gia tăng đáng kể của vốn vay so với vốn chủ sở hữu. Điều này phản ánh chiến lược tài trợ của công ty nhằm tận dụng đòn bẩy tài chính để mở rộng quy mô hoạt động.

2.2. Đánh giá hiệu quả tài trợ

Công ty đã sử dụng các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) để đánh giá hiệu quả tài trợ. Kết quả cho thấy công ty đã duy trì được mức sinh lời ổn định, mặc dù có sự gia tăng chi phí vốn do lãi suất ngân hàng tăng cao.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài trợ, Công ty Cổ phần Vận tải Biên Bắc cần tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn tài trợ và cải thiện quản lý rủi ro tài chính. Công ty cũng cần tăng cường quản lý vốn lưu độngtối ưu hóa chi phí sử dụng vốn để đảm bảo tính bền vững trong dài hạn.

3.1. Đa dạng hóa nguồn tài trợ

Công ty nên xem xét các nguồn tài trợ mới như phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc huy động vốn từ thị trường chứng khoán. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng và giảm thiểu rủi ro lãi suất.

3.2. Cải thiện quản lý rủi ro

Công ty cần xây dựng các công cụ quản lý rủi ro tài chính như hedging để bảo vệ trước các biến động của thị trường. Đồng thời, công ty nên tăng cường quản lý dòng tiền để đảm bảo khả năng thanh toán trong mọi tình huống.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TRỊ TÀI TRỢ 1.1 Một số khái niệm về quản trị nguồn tài trợ Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, hay còn gọi là nguồn hình thành nên tài sản của doan nghiệp Quản trị tài trợ là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài trợ, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Quản trị tài trợ là một chương trong Quản trị tài chính nên những nội dung của nó cũng gần giống với các nội dung trong Quản trị tài chính bao gồm : hoạch định ( lập kế hoạch ), ra quyết định, tổ chức thực hiện, kiểm soát tài trợ vốn kinh doanh Hoach định là việc xác định mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định các cách thức để đạt được các mục tiêu đó. Ra quyết định là việc lựa chọn 1 phương án hành động hợp lý nhất trong số nhiều phương án đã dự kiến và đưa vào xem xét. Tổ chức thực hiện là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức bằng cách thiết lập 1 tổ chức hoạt động hữu hiệu giúp các nhà quản trị có thể phối hợp tốt hơn các nguồn lực.

Kiểm soát là quá trình giám sát 1 cách chủ động đối với một công việc hay một tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tiến hành những hoạt động điều chỉnh cần thiết để đạt đực những hiệu suất công việc cao nhất, chi phí ít nhất. Tài trợ vốn là một hình thức huy động vốn Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Vốn nợ là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các NHTM, các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong DN, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hàng hóa và đi thuê tài chính dưới hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính. Tài trợ ngắn hạn: là các nguồn tài trợ có thời gian hoàn trả trong vòng 1 năm.

Tài trợ ngắn hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức như nợ tích lũy, mua chịu GVHD: ThS. Đàm Thị Thanh Huyền 4 SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán hàng hóa, vay ngắn hạn ( từ các tổ chức tín dụng, người lao động trong doanh nghiệp.) và thuê hoạt động. Tài trợ dài hạn: là các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm. Tài trợ dài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức: huy động vốn cổ phần ( vốn chủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu và thuê tài chính.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới quản trị nguồn tài trợ 1.1 Phân loại nguồn tài trợ 1.1 Căn cứ vào quyền sở hữu  Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu , chi phối và định đoạt.

Bao gồm vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp  Các khoản nợ: là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hàng hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính.  Các nguồn vốn khác: Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thể được tài trợ bằng các nguồn khác như: Các khoản nợ tích lũy , nguồn vốn liên doanh, liên kết.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn  Tài trợ ngắn hạn: là các nguồn tài trợ có thời gian hoàn trả trong vòng 1 năm. Tài trợ ngắn hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức như nợ tích lũy, mua chịu hàng hóa, vay ngắn hạn ( từ các tổ chức tín dụng, người lao động trong doanh nghiệp.) và thuê hoạt động.  Tài trợ dài hạn: là các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm.

Tài trợ dài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức: huy động vốn cổ phần ( vốn chủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu, vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu và thuê tài chính.2 Các nguồn tài trợ ngắn hạn 1.1 Các khoản nợ tích lũy ( nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn ) Các khoản nợ tích lũy chủ yếu gồm: Các khoản phải trả công nhân viên nhưng chưa đến hạn trả, thuế phải nộp ngân sách nhà nước , tiền đặt cọc của khách hàng. Đàm Thị Thanh Huyền 5 SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán khoản nợ tích lũy này thường tự phát thay đổi cùng với các hoạt động kinh doanh của DN. Khi DN mở rộng hoạt động, các khoản đó cũng tăng lên và khi thu hẹp sản xuất kinh doanh thì chúng cũng giảm theo. Nợ tích lũy là nguồn tài trợ " miễn phí" bơi lẽ DN có thể sử dụng tiền mà không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán.

Tuy nhiên phạm vi sử dụng các khoản nợ này là có giới hạn. DN chỉ có thể trì hoãn nộp thuế trong điều kiện cực kì khó khăn về tài chính và phải chịu phạt, hay nếu DN chậm trả lương sẽ giảm tinh thần làm việc của công nhân.2 Tín dụng thương mại ( tín dụng nhà cung cấp ) Trong nền kinh tế thị trường, các DN có thể sử dụng tài trợ bằng cách mua chịu của nhà cung cấp. Phương thức giao dịch mua nguyên liệu, hàng hóa trả chậm ( trả một lần hoặc trả góp) đã trở thành một hình thức cấp tín dụng cho DN. Tiền mua hàng được đưa vào bảng cân đối kế toán với tên gọi là khoản phải trả.

Khoản phải trả này thế hiện trong số tiền mà DN nợ các nhà cung cấp. Tín dụng thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn được các DN ưa chuộng bởi thời hạn thanh toán rất linh hoạt. Công cụ để thực hiện loại hình tín dụng này phổ biến là dùng hối phiếu và lệnh phiếu. Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một DN tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chi phí của khoản tín dụng là yếu tố quan trọng.3 Tín dụng ngân hàng Quan hệ tín dụng ngắn hạn giữa DN và ngân hàng hoặc với các tổ chức tài chính trung gian khác có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: vay từng lần, vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng thấu chi, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, vay theo hợp đồng.

* Vay từng lần Vay từng lần là hình thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác định theo từng lần vay vốn. Thủ tục vay: mỗi khi có nhu cầu vay DN cần làm đơn xin vay gửi đến ngân hàng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vay, ngân hàng sẽ thông báo cho DN và hai bên sẽ tiến hành ký kết một hợp đồng tín dụng, hoặc người vay lập khế ước nhận nợ. Khế ước nhận nợ thường bao gồm một số nội dung cơ bản như : Tổng số tiền vay, thời hạn vay, các kỳ hạn trả nợ gốc, mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn, lãi suất vay và cách thức trả lãi. Đàm Thị Thanh Huyền 6 SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Cho vay từng lần thường được ngân hàng áp dụng đối với khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, có quan hệ vay trả không thường xuyên, không có uy tín với ngân hàng.

Xét về phía người đi vay, hình thức vay từng lần có một số bất lợi, đó là tốn nhiều thời gian cho việc thực hiện các thủ tục vay vốn từng lần, DN có thể lâm vào tình trạng bị động về nguồn vốn nếu không có đủ điều kiện vay ngân hàng. Mặt khác, trong quá trình sử dụng vốn vay nhà quản trị tài chính cần phải thường xuyên theo dõi tình hình tài chính để chủ động trả nợ ngân hàng nếu có điều kiện tài chính cho phép nhằm rút ngắn thời gian vay và để giảm thiểu chi phí trả lãi vay. * Vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiện phù hợp với qua trình luân chuyển vật tư hàng hóa của người vay, với điều kiện mức dự nợ tại bất kỳ mọi thời điểm trng thời hạn đã ký kết không được phép vượt qua hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng. Hạn mức tín dụng : là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Cho vay theo hạn mức thường được ngân hàng áp dụng với các khách hàng có quan hệ vay trả thường xuyên có tín nhiệm với ngân hàng, có tốc độ luân chuyển vốn lưu động và vốn vay nhanh. Thủ tục vay vốn: trước kỳ kế hoạch ( thường là quý) người vay phải gửi tới các ngân hàng các loại giấy tờ sau: - Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán ( quý) - Các hợp đồng kinh tế liên quan , các chứng từ, dự toán chi phí. Sau khi thẩm định hồ sơ xin vay, nếu chấp nhận cho vay ngân hàng và khách hàng sẽ ký hợp đồng tí dụng theo quý, trong đó có xác định rõ một số nội dung cơ bản như : Hạn mức tín dụng số vòng quay vốn vay, tổng doanh số trả nợ trong quý. Sau khí ký hợp đồng tín dụng, khi có nhu cầu sử dụng vốn vay, người vay chỉ cần lập bảng kê chứng từ xin vay nộp cho ngân hàng.

Ngân hàng sẽ phát tiền vay cho khách hàng vay nếu chứng từ hợp lý và còn hạn mức tín dụng. Trả nợ vay: Khi có tiền thu bán hàng, người cho vay phải nộp toàn bộ vào tài khoản tiền vay để đảm bảo doanh số trả nợ và vòng quay vốn vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, phần còn lại chuyển về tài khoản tiền gửi để sử dụng. Lãi vay GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Quản Trị Tài Trợ Hiệu Quả Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Biên Bắc" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong lĩnh vực vận tải. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý tài chính hiện đại mà còn chỉ ra những thách thức mà các công ty vận tải đang phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược tài chính hiệu quả, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp đỗ thị hà thương, nơi cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và vận tải biển minh phương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán trong ngành vận tải. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vận tải biển container việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về năng lực cạnh tranh trong ngành vận tải biển, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về quản trị tài chính và vận tải.