Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và trước những tác động tiêu cực kéo dài từ cuộc suy thoái kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt cùng tình trạng giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động mạnh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc quản trị chi phí, bảo đảm chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa lợi nhuận đã trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp – một đơn vị sản xuất cơ kim khí có bề dày lịch sử nhưng đang gặp nhiều vướng mắc trong việc chuyển hóa quy mô doanh thu thành hiệu quả lợi nhuận. Thực tế hoạt động cho thấy công ty phải bỏ ra những khoản chi phí rất lớn nhưng lợi nhuận thu về chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Điều tra sơ bộ tại đơn vị ghi nhận có tới 60% ý kiến cán bộ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa tốt, trong khi công tác phân tích lợi nhuận nội bộ chưa được tổ chức chuyên trách để đáp ứng yêu cầu của ban quản trị.
Nhằm giải quyết những hạn chế trên, đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Khảo sát và phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được, phát hiện những mặt còn hạn chế và xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Thứ ba: Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, đề xuất những giải pháp và kiến nghị thiết thực giúp công ty nâng cao lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp (địa chỉ tại Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu và xử lý các dữ liệu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và chuẩn mực kinh tế - tài chính hiện hành tại Việt Nam. Về mặt kế toán, tác giả vận dụng định nghĩa theo Chuẩn mực kế toán số 17 (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), xác định lợi nhuận kế toán là khoản lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Dưới giác độ tài chính, nghiên cứu tiếp cận khái niệm từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (PGS.TS Đinh Văn Sơn, Trường Đại học Thương Mại, 2006), xem lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế thông qua phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và chi phí bỏ ra. Về mặt phân loại, lợi nhuận doanh nghiệp được cấu thành từ hai bộ phận chính:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Gồm lợi nhuận kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính (đầu tư vốn bên ngoài như liên doanh, cổ phiếu, trái phiếu, lãi tiền gửi).
- Lợi nhuận khác: Các khoản thu nhập bất thường không dự kiến trước như thanh lý tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, bồi thường vi phạm hợp đồng.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả được xác lập thông qua các tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (Lợi nhuận / Doanh thu thuần), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Lợi nhuận / Tài sản bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu bình quân) và Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí).
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 kênh:
- Phương pháp phiếu điều tra: Thiết kế mẫu gồm 9 câu hỏi (đóng, mở, xếp thứ tự ưu tiên). Tác giả phát ra 5 phiếu vào ngày 25/3/2014 và thu hồi đủ 5 phiếu hợp lệ vào ngày 28/3/2014 từ các nhân sự chủ chốt: Tổng Giám đốc Lương Văn Thắng, Kế toán trưởng Ngô Thị Thoa, Trưởng phòng Kế hoạch vật tư Nguyễn Đức Chuyền và 2 nhân viên kế toán (Nguyễn Thị Hằng, Trần Thị Hiền).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành ngày 03/4/2014 với Tổng Giám đốc Lương Văn Thắng và Trưởng phòng Kế toán Ngô Thị Thoa để làm rõ các khó khăn về tiêu thụ và công tác phân tích tài chính.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính nội bộ của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02/DN theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006), các quy định pháp luật như Thông tư số 130/2008/TT-BTC, tài liệu giáo trình và nghiên cứu chuyên ngành.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa dữ liệu theo nguồn hình thành lợi nhuận.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm đo lường mức độ biến động giữa năm 2013 và năm 2012.
- Phương pháp cân đối kết hợp so sánh để xác định mức độ tác động của từng nhân tố thuận chiều và nghịch chiều tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tỷ suất và phương pháp lập biểu mẫu phân tích chuẩn hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
Nội dung chương tập trung làm rõ lý luận cơ bản về lợi nhuận, kết cấu nguồn hình thành và quy trình kỹ thuật phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh dựa trên lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính trừ đi chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, chương này chỉ rõ vai trò của lợi nhuận như một đòn bẩy kinh tế chi phối sự tồn tại của đơn vị, bảo đảm tích lũy tái sản xuất mở rộng, cải thiện thu nhập cho người lao động và đóng góp cho ngân sách nhà nước qua thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tác giả thiết lập 5 nội dung phân tích cốt lõi cần triển khai:
- Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành (hoạt động kinh doanh, tài chính, hoạt động khác).
- Phân tích chung và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh theo phương pháp cân đối.
- Phân tích lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính.
- Phân tích tình hình lợi nhuận khác.
- Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận và các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời.
Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Chương này đi sâu vào thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và diễn biến tài chính tại đơn vị qua 2 năm 2012 - 2013. Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Khóa Hà Nội thành lập ngày 17/7/1974, được Tiệp Khắc viện trợ dây chuyền ban đầu công suất 1 triệu sản phẩm/năm và chính thức ra mắt sản phẩm đầu tiên năm 1976. Trải qua 4 lần đổi tên, đơn vị chuyển thành Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp từ tháng 4/2006 với vốn điều lệ ghi nhận trong văn bản là 21.000 VNĐ, sản phẩm chủ lực là khóa và hàng cơ kim khí. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, 5 phòng ban nghiệp vụ và 2 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Cơ khí và Xí nghiệp Lắp ráp).
Đánh giá môi trường tác động cho thấy:
- Môi trường bên ngoài: Sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 28% xuống 25% giúp giảm gánh nặng chi phí nộp nhà nước. Tuy nhiên, công ty chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ nội địa như Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai, Công ty TNHH Đại Phong và đặc biệt là dòng sản phẩm khóa giá rẻ từ Trung Quốc.
- Môi trường bên trong: Nguồn vốn chủ sở hữu dồi dào chiếm trên 60% tổng nguồn vốn tạo tính tự chủ cao, tuy nhiên công tác nghiên cứu thị trường của phòng chức năng còn sơ sài, mạng lưới đại lý mới chỉ mở rộng theo diện rộng mà chưa đi vào chiều sâu.
Kết quả xử lý phiếu điều tra 5 nhân sự chủ chốt ghi nhận: 100% khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết và hiện do phòng tài chính - kế toán đảm nhiệm; 60% đánh giá việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2013 chưa tốt; 60% nhận định chi phí bán hàng là khoản mục tăng nhanh nhất; 80% tin tưởng lợi nhuận năm 2014 sẽ tăng.
Về số liệu thứ cấp, khóa luận phản ánh bức tranh tài chính qua các bảng biểu đối chiếu giai đoạn 2012 - 2013:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu thuần BH & CCDV |
482.371 |
Đạt tăng trưởng |
+131.371 |
+27,36% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
942 |
Đạt tăng trưởng |
+1.404 |
+128,68% |
| Chi phí tài chính |
2.408 (tăng) |
Đạt tỷ lệ tăng |
+132.408 |
+4,89% |
| Chi phí bán hàng |
11.000 (mốc) |
Tăng mạnh |
+8.239 |
+77,34% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
10.000 (mốc) |
Tăng |
+2.394 |
+28,20% |
| Tổng chi phí |
384.000 (mốc) |
Tăng |
+135.522 |
+35,38% |
| Lợi nhuận trước thuế |
109.000 (mốc) |
Tăng |
+4.336 |
+3,94% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
13.475 |
Tăng |
+14.475 |
+105,19% |
| Lợi nhuận sau thuế |
95.000 (mốc) |
Giảm sút |
-10.139 |
-11,88% |
Phân tích cơ cấu nguồn hình thành và nhân tố ảnh hưởng cho thấy:
- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò trụ cột, chiếm tỷ trọng 100,61% tổng lợi nhuận năm 2013 với mức tăng 2,97% (tương ứng tăng 114.533 đồng). Mặc dù doanh thu bán hàng tăng làm tăng lợi nhuận 115.058 đồng, nhưng giá vốn hàng bán tăng 33,64% (làm giảm lợi nhuận 117.205 đồng), chi phí bán hàng tăng 77,34% (làm giảm lợi nhuận 8.239 đồng) và chi phí quản lý tăng 28,2% (làm giảm lợi nhuận 2.394 đồng) đã làm suy yếu biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
- Hoạt động đầu tư tài chính tiếp tục thua lỗ trong cả 2 năm: năm 2013 chịu lỗ 698.905 đồng, tuy nhiên khoản lỗ này đã giảm 1.996 đồng (tỷ lệ giảm lỗ 60,74%) so với năm 2012.
- Lợi nhuận khác sụt giảm nghiêm trọng, đạt 7.193 đồng vào năm 2013, giảm 74.193 đồng (tương ứng giảm 90,31%) do chi phí khác tăng nhanh hơn thu nhập khác (chi phí khác tăng 70,76% trong khi thu nhập khác chỉ tăng 69,47%).
- Tình hình phân phối: Lợi nhuận chưa phân phối năm 2013 giảm 9.283 đồng (-28,08%), trích lập các quỹ giảm 139.850 đồng (-0,31%), trong khi nghĩa vụ thuế TNDN tăng đột biến 105,19% do năm 2012 đơn vị được hưởng ưu đãi giảm trừ thuế cho lao động nữ theo Thông tư 130/2008/TT-BTC.
Diễn biến hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của công ty:
| Chỉ tiêu tỷ suất tài chính |
Năm 2012 (%) |
Năm 2013 (%) |
Biến động (%) |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu thuần |
21,68% |
18,34% |
-3,34% |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Tổng tài sản (ROA) |
43,78% |
35,56% |
-8,22% |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu (ROE) |
68,53% |
54,04% |
-14,49% |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Tổng chi phí |
27,68% |
22,46% |
-5,22% |
| Tỷ suất Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần |
27,48% |
24,00% |
-3,48% |
Toàn bộ các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời năm 2013 đều suy giảm rõ rệt. Cứ mỗi 100 đồng doanh thu thuần chỉ tạo ra 18,34 đồng lợi nhuận trước thuế (giảm 3,34 đồng so với năm trước), và 100 đồng chi phí bỏ ra chỉ đem lại 22,46 đồng lợi nhuận (giảm 5,22 đồng), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí suy yếu.
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Từ các kết quả định lượng, tác giả tổng hợp các thành tựu và khuyết điểm:
- Thành tựu: Duy trì sự tăng trưởng doanh thu thuần (+27,36%) và lợi nhuận trước thuế (+3,94%); đảm bảo khả năng tự chủ tài chính vững vàng khi vốn chủ sở hữu tăng từ 63,87% (năm 2012) lên 65,8% (năm 2013), giảm tỷ lệ nợ phải trả xuống 34,2%; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách và duy trì thu nhập cho người lao động.
- Tồn tại và nguyên nhân: Tốc độ tăng chi phí bán hàng (+77,34%) và chi phí quản lý (+28,2%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận; giá vốn hàng bán tăng cao; chưa khai thác kênh huy động vốn từ cổ đông công chúng bên ngoài do phần lớn cổ phần chỉ bán cho người lao động nội bộ; bộ máy hành chính cồng kềnh; hoạt động nghiên cứu thị trường và tiếp thị thiếu chuyên sâu; còn thụ động, phụ thuộc vào các nhà cung cấp nguyên vật liệu truyền thống.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Quản lý và sử dụng chi phí tiết kiệm, hiệu quả: Tổ chức lại quy trình bán hàng và thanh toán nhằm giảm thời gian chờ; cắt giảm nhân viên hành chính dư thừa; thiết lập định mức tiêu hao văn phòng phẩm, điện thoại, điện nước; chuyển kỳ giám sát chi phí từ hàng quý sang hàng tháng tại từng bộ phận; tính khấu hao nhanh tài sản cố định để sớm thu hồi vốn thay vì chỉ áp dụng khấu hao đường thẳng; tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu mới để giảm giá vốn.
- Phát triển thị trường và gia tăng doanh thu: Tăng cường quảng bá qua internet, báo chí, thư ngỏ; triển khai chính sách chiết khấu hoa hồng hợp lý cho hệ thống đại lý; phát triển mạng lưới bán hàng theo chiều sâu; mở rộng đại lý và văn phòng đại diện tại thị trường phía Nam và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Phát triển nguồn nhân lực: Rà soát và tuyển chọn lao động có trình độ cao; mở các lớp đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ và tin học; cử cán bộ học hỏi các đối tác chiến lược nước ngoài; xây dựng chính sách đãi ngộ, tiền thưởng theo chuyên cần và sáng kiến.
Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị:
- Với UBND TP. Hà Nội: Tăng cường quản lý thị trường, triệt phá các cơ sở sản xuất hàng giả, hàng nhái; bảo đảm an ninh trật tự khu vực huyện Đông Anh để chống thất thoát vật tư; hỗ trợ công tác xử lý nước thải công nghiệp bảo vệ môi trường.
- Với Sở Công nghiệp: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; thành lập trung tâm tư vấn chiến lược cạnh tranh; hỗ trợ chuyển giao các mô hình quản lý năng suất chất lượng.
- Với nội bộ công ty: Nâng cấp hệ thống quản trị chất lượng từ ISO 9002 lên phiên bản năm 2000; tập trung đầu tư công nghệ ở các khâu then chốt như dòng sản phẩm khóa cửa tay nắm tròn, khóa có dạng profil chìa mới; giám sát chặt chẽ các đại lý nhằm ngăn chặn tình trạng tự ý nâng giá bán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích rõ ràng kèm các cứ liệu định lượng cụ thể về hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp:
- Chỉ rõ thực trạng tăng trưởng không đồng đều: Mặc dù doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng 27,36% (tăng 131.371 đồng) và lợi nhuận trước thuế tăng 3,94% (tăng 4.336 đồng), nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 11,88% (giảm 10.139 đồng) do chi phí thuế TNDN tăng vọt 105,19% (tăng 14.475 đồng).
- Định vị chính xác mắt xích yếu kém trong quản trị chi phí: Giá vốn hàng bán tăng 33,64% và chi phí bán hàng tăng đột biến 77,34% là hai nhân tố chính bào mòn toàn bộ các tỷ suất sinh lời, khiến ROA giảm từ 43,78% xuống 35,56% và ROE giảm từ 68,53% xuống 54,04%.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không chỉ dừng lại ở các báo cáo kế toán tĩnh mà đã phối hợp kỹ thuật phân tích nhân tố cân đối với khảo sát sơ cấp (5 phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng). Hệ thống 3 nhóm giải pháp và các kiến nghị 3 cấp gắn liền với đặc thù sản xuất cơ kim khí (công nghệ chìa profil, xử lý nước thải, chuyển đổi tiêu chuẩn ISO 9000).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Dữ liệu tài chính thứ cấp mới chỉ bao quát trong chuỗi thời gian ngắn gồm 2 năm (2012 - 2013), chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
- Mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế về quy mô với chỉ 5 phiếu điều tra và 2 cuộc phỏng vấn nội bộ tại phòng kế toán và ban giám đốc, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ hệ thống đại lý phân phối và người tiêu dùng trực tiếp trên thị trường.
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có điều kiện tiếp cận báo cáo tài chính của các đơn vị đối thủ như Khóa Minh Khai hay Khóa Đại Phong để so sánh định chuẩn toàn diện trong ngành.
Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn dài hơn từ 3 đến 5 năm, kết hợp khảo sát diện rộng hành vi tiêu dùng đối với mặt hàng khóa cơ kim khí, đồng thời mở rộng nghiên cứu mô hình quản trị chi phí mục tiêu cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
- Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích biến động nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Bộ biểu mẫu lập bảng phân tích từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9 là tư liệu mẫu chuẩn mực về kỹ thuật đối chiếu số tuyệt đối, số tương đối và phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính doanh nghiệp.
- Cung cấp mô hình kết hợp phương pháp định lượng và điều tra xã hội học sơ cấp (thiết kế bảng hỏi, xử lý ý kiến quản trị) phục vụ nghiên cứu kinh tế ứng dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao năm 2013 lợi nhuận trước thuế của công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm?
Năm 2013, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 4.336 đồng (+3,94%), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm 10.139 đồng (-11,88%). Nguyên nhân trực tiếp là do chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 14.475 đồng (+105,19%). Mức thuế năm 2012 thấp là nhờ công ty được áp dụng chính sách giảm thuế tương ứng với khoản chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; sang năm 2013 ưu đãi này không còn duy trì ở mức tương đương.
2. Kết quả khảo sát 5 cán bộ quản trị chỉ ra khoản mục chi phí nào tăng nhanh nhất trong năm 2013?
Trong phiếu điều tra, 60% ý kiến (3/5 phiếu) của các nhân sự quản lý và kế toán khẳng định chi phí bán hàng là khoản mục tăng mạnh nhất. Kết quả phân tích số liệu tài chính thứ cấp chứng minh điều này hoàn toàn chính xác khi chi phí bán hàng năm 2013 đã tăng 8.239 đồng, tương ứng mức tăng đột biến 77,34% so với năm 2012, vượt xa tốc độ tăng doanh thu thuần (27,36%).
3. Hoạt động đầu tư tài chính của Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp diễn biến như thế nào qua 2 năm nghiên cứu?
Trong cả hai năm 2012 và 2013, hoạt động đầu tư tài chính của công ty đều rơi vào tình trạng thua lỗ. Cụ thể, năm 2013 công ty chịu lỗ 698.905 đồng. Mặc dù vậy, kết quả này đã ghi nhận chuyển biến tích cực khi số lỗ giảm được 1.996 đồng (tương ứng mức giảm lỗ 60,74%) so với năm 2012, nhờ doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng 128,68% (tăng 1.404 đồng), cao hơn mức tăng 4,89% của chi phí tài chính.
4. Nhân tố nào làm suy giảm mạnh nhất đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2013 của công ty?
Theo bảng phân tích nhân tố cân đối, giá vốn hàng bán là yếu tố tiêu cực lớn nhất làm giảm lợi nhuận hoạt động kinh doanh với giá trị giảm 117.205 đồng (tương ứng mức tăng giá vốn 33,64%). Đứng thứ hai là chi phí bán hàng làm giảm lợi nhuận 8.239 đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp làm giảm 2.394 đồng.
5. Tác giả kiến nghị công ty áp dụng và nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn nào?
Văn bản kiến nghị công ty tiếp tục duy trì hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, đồng thời khẩn trương thực hiện chuyển đổi hệ thống quản trị chất lượng này lên phiên bản ISO 9002 phiên bản 2000 nhằm nâng cao năng lực điều hành và chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Cúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích lợi nhuận và làm rõ thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kế toán với khảo sát sơ cấp từ đội ngũ quản trị, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu thuần (+27,36%) với sự suy giảm của các chỉ số sinh lời do chi phí bán hàng và giá vốn gia tăng. Các giải pháp kiểm soát chi phí hàng tháng, phát triển thị trường chiều sâu và nâng cấp quản lý chất lượng được đề xuất là những định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp củng cố lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.