Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà" do sinh viên Hoàng Thị Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Tâm tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2013). Đề tài thuộc chuyên ngành kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ môi trường kinh tế biến động và áp lực cạnh tranh gia tăng trong ngành dệt may. Đối với mọi doanh nghiệp, tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu sống còn để duy trì sự tồn tại, bù đắp chi phí, thu hồi vốn và mở rộng quy mô. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trực tiếp kết quả tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa khai thác hết giá trị phân tích của chỉ tiêu doanh thu để hoạch định chiến lược kinh doanh hợp lý.

Tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà (tiền thân là Xí nghiệp may mặc Sơn Tây, thành lập ngày 05/6/1969, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2003 theo Quyết định số 403/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây, vốn điều lệ 9,4 tỷ đồng), hoạt động chủ lực là gia công hàng may mặc xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp (mua nguyên liệu bán thành phẩm - FOB). Dù đạt được mức tăng trưởng doanh thu nhất định, doanh nghiệp vẫn bộc lộ những biến động chưa tương xứng với tiềm năng, đòi hỏi phải có công tác phân tích chuyên sâu nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu, làm rõ các tiêu thức phân tích doanh thu và cụ thể hóa trong từng chỉ tiêu của doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà trong giai đoạn 5 năm 2008 – 2012 (tập trung đánh giá chi tiết sự biến động giữa hai năm 2011 và 2012).
  3. Đề xuất các giải pháp kinh tế và quản trị nhằm tăng doanh thu cho Công ty Cổ phần may Sơn Hà trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chỉ tiêu doanh thu và hoạt động phân tích doanh thu của doanh nghiệp, trọng tâm đi sâu vào doanh thu xuất khẩu (doanh thu gia công và doanh thu bán hàng FOB) vốn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần may Sơn Hà (trụ sở tại số 208 Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian: Dữ liệu phân tích chuỗi thời gian 5 năm từ năm 2008 đến năm 2012, trong đó các phân tích cơ cấu chi tiết tập trung vào giai đoạn 2011 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán - phân tích kinh tế tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại.

Theo VAS 14, doanh thu được ghi nhận là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện luật định liên quan đến việc chuyển giao rủi ro, quyền kiểm soát, khả năng xác định chắc chắn doanh thu, luồng lợi ích kinh tế thu về và chi phí phát sinh. Tác giả cũng phân định các khái niệm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu thuần và doanh thu hoạt động tài chính.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, đề tài kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2012, Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, báo cáo kế hoạch doanh thu, các tài liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Tiến hành theo quy trình 4 bước, phát 5 phiếu khảo sát đến các vị trí quản lý chủ chốt gồm Giám đốc (Lê Hữu Phong), Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính (Cao Thị Thành), Kế toán trưởng (Hà Văn Tiến), Nhân viên kế toán công nợ (Nguyễn Quốc Tiến) và Trưởng phòng Kinh doanh XNK (Nguyễn Bảo Khánh).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn 4 cán bộ phụ trách (Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng TC-HC, Trưởng phòng Kinh doanh XNK) về áp lực thị trường, tác động của khủng hoảng kinh tế, tổ chức lao động và định hướng sản phẩm FOB.
    • Phương pháp quan sát thực địa hoạt động tại các phân xưởng may của công ty.

Về phương pháp phân tích số liệu:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và số tương đối (tỷ lệ tăng giảm %, tỷ trọng cơ cấu %) giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc để nhận diện xu hướng biến động doanh thu theo thời gian, theo nghiệp vụ, thị trường, mặt hàng và quý.
  • Phương pháp chỉ số: Sử dụng chuỗi số thời gian để tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($T_i = \frac{M_i}{M_{i-1}} \times 100$), tốc độ phát triển định gốc ($T_{0i} = \frac{M_i}{M_0} \times 100$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T} = \sqrt[n-1]{\prod T_i}$).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch: Phân tích mức độ tác động của các nhân tố định lượng cấu thành doanh thu thông qua các mô hình hàm số:
    • Doanh thu nội địa: $M = Q \times P$ (Số lượng hàng bán $\times$ Đơn giá bán) hoặc $M = \text{Lao động} \times \text{Năng suất lao động bình quân}$.
    • Doanh thu xuất khẩu: $M_{xk} = Q \times P \times R$ (với $Q$ là lượng hàng xuất khẩu, $P$ là đơn giá xuất khẩu ngoại tệ, $R$ là tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang VNĐ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hợp đồng xuất khẩu: Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng xuất khẩu ($R'_{XK}$), Lãi của một đơn vị ngoại tệ, Tổng lãi hợp đồng xuất khẩu, Tỷ suất lãi của hợp đồng xuất khẩu và Tỷ suất lãi bình quân tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu. Tác giả phân tích mục đích phân tích doanh thu nhằm kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu và xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan chi phối kết quả lưu chuyển hàng hóa.

Nội dung phân tích được cụ thể hóa thành 8 góc độ tiếp cận:

  1. Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu (liên hoàn, định gốc, bình quân).
  2. Phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu nghiệp vụ kinh doanh (bán thành phẩm, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ).
  3. Phân tích doanh thu theo thị trường tiêu thụ (phân định thị trường xuất khẩu theo khu vực địa lý: Mỹ, EU, Nhật Bản, các thị trường khác).
  4. Phân tích doanh thu theo mặt hàng kinh doanh (mặt hàng chủ lực và mặt hàng phụ trợ).
  5. Phân tích doanh thu theo tiến độ thời gian (tháng, quý) nhằm nhận diện tính thời vụ của sản phẩm may mặc.
  6. Phân tích doanh thu theo phương thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp FOB, gia công xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu).
  7. Phân tích các nhân tố định tính (nhu cầu, chính sách) và định lượng (số lượng $Q$, giá bán $P$, tỷ giá hối đoái $R$, số lượng và năng suất lao động).
  8. Phân tích hiệu quả tài chính của hợp đồng xuất khẩu thông qua hệ thống 5 chỉ tiêu tỷ suất và lợi nhuận đơn vị ngoại tệ.

Chương II: Phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả phân tích dữ liệu tại doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức công ty gồm Chủ tịch HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành; 4 phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế toán - Tài vụ, Kinh doanh - XNK, Kỹ thuật) và 3 phân xưởng may khép kín (gồm 20 tổ may, 3 tổ cắt). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tác giả đánh giá môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến doanh thu:

  • Môi trường ngành: Cạnh tranh gay gắt từ Trung Quốc (chiếm 30% thị phần thế giới), Ấn Độ, Thái Lan và các đơn vị nội địa (May Việt Tiến, May Sông Hồng, May 10, May Thái Nguyên). Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu do đối tác chỉ định (chiếm 40% - 60% tổng nhu cầu). Khách hàng tìm đến công ty qua hội chợ chiếm tới 90% số hợp đồng.
  • Môi trường vĩ mô và nội bộ: Tác động suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát làm tăng chi phí đầu vào. Lao động phần lớn là lao động phổ thông, tình trạng nhảy việc do áp lực tăng ca, tay nghề chưa đồng đều. Doanh nghiệp mở thêm nhà máy tại Phú Thọ dẫn đến lực lượng quản lý bị mỏng.

Kết quả sản xuất kinh doanh tổng quát giữa hai năm 2011 và 2012:

  • Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2012 tăng 124.144 đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng 123,86%.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng 18.733 đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng 124%.
  • Tỷ lệ Lợi nhuận / Doanh thu năm 2011 là 13,02%, năm 2012 là 13,74% (chỉ tăng 0,72%), cho thấy tốc độ tăng lợi nhuận chưa tương xứng với tốc độ mở rộng quy mô doanh thu.
Chỉ tiêu phân tích doanh thu Số liệu và biến động năm 2012 so với năm 2011
Tốc độ phát triển DT (2008-2012) - Tốc độ phát triển bình quân 5 năm: 106,08%
- Tốc độ liên hoàn 2012/2011: 223,86% (tăng 123,86%)
- Tốc độ định gốc 2012/2008: 435,29% (tăng 335,29%)
Theo nghiệp vụ kinh doanh - DT bán thành phẩm: Chiếm 98,48%, tăng 124.671 đ (125,75%)
- DT bán hàng hóa: Chiếm 0,62%, tăng 20.420 đ (3,23%)
- DT dịch vụ: Chiếm 0,84%, tăng 35.656 đ (4,12%)
- DT khác: Chiếm 0,06%, giảm 53,76%
Theo thị trường xuất khẩu - Thị trường Mỹ: Chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng 88.323 đ (175,28%, tỷ trọng tăng 11,5%)
- Thị trường EU: Chiếm tỷ trọng thứ hai, tăng 33.376 đ (109,96%, tỷ trọng giảm 1,86%)
- Thị trường Nhật Bản: Chiếm 10,11%, giảm 2.195 đ (giảm 25,5%, tỷ trọng giảm 6,75%)
- Thị trường khác (Hong Kong, Taiwan...): Tăng 58,44%, tỷ trọng giảm 2,89%
Theo mặt hàng kinh doanh - Áo Jacket: Sản phẩm chủ lực chiếm 71,43%, tăng 86.394 đ (119,89%)
- Áo sơ mi: Chiếm 13,06%, tăng 32.805 đ (243,70%, tỷ trọng tăng 7%)
- Áo Jilê và Quần soóc: Chiếm 6,71% - 6,74%, doanh thu tăng 28,91% - 33,16%
- Váy: Chiếm tỷ trọng thấp nhất, doanh thu tăng 2.728 đ (107,45%)
Theo thời gian (Quý) - Quý I: Tăng 11.729 đ (52,02%), chiếm tỷ trọng 21,61% (giảm 6,93%)
- Quý II: Tăng mạnh nhất 42.650 đ (191,35%), chiếm tỷ trọng 21,92% (tăng 6,6%)
- Quý III: Tăng 32.568 đ (93,87%), chiếm tỷ trọng lớn nhất 34,53% (giảm 4,62%)
- Quý IV: Tăng 36.473 đ (165,63%), chiếm tỷ trọng 21,94% (tăng 4,95%)
Theo phương thức xuất khẩu - Gia công xuất khẩu: Chiếm 45%, tăng 44.010 đ (98,98%, tỷ trọng giảm 5%)
- Xuất khẩu trực tiếp (FOB): Tăng 77.550 đ (219,79%, tỷ trọng tăng 15%)
- Ủy thác xuất khẩu: Chiếm 20%, tăng 2.530 đ (11,93%, tỷ trọng giảm 10%)

Về phân tích nhân tố tác động đến doanh thu xuất khẩu ($M_{xk} = Q \times P \times R$), dữ liệu ghi nhận biến động giá xuất khẩu năm 2012 so với 2011: giá sang Mỹ tăng 10% ($I_p = 1,1$), sang EU tăng 5% ($I_p = 1,05$), sang Nhật tăng 2% ($I_p = 1,02$), thị trường khác giảm 5% ($I_p = 0,95$). Tỷ giá hối đoái biến động tăng từ $R_0 = 18.932$ VND/USD (2011) lên $R_1 = 20.630$ VND/USD (2012).

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà

Từ các kết quả phân tích định lượng, tác giả rút ra các ưu điểm: doanh thu duy trì đà tăng trưởng qua các năm, thị trường xuất khẩu mở rộng sang Mỹ và EU, công ty đã chuyển dịch thành công sang phương thức sản xuất FOB tạo ra giá trị gia tăng cao hơn gia công thuần túy. Ngược lại, tồn tại các hạn chế: tốc độ tăng doanh thu chưa ổn định giữa các năm (chậm lại trong năm 2010 và 2011), doanh thu tại thị trường Nhật Bản suy giảm (-25,5%), nguồn nguyên phụ liệu còn phụ thuộc nước ngoài, công tác quản trị nhân sự và nghiên cứu thị trường còn phân tán.

Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: “Chiến lược khách hàng phải được ưu tiên hàng đầu” – Duy trì bạn hàng truyền thống, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và thời hạn giao hàng nghiêm ngặt đối với các đơn hàng FOB.
  • Giải pháp 2: “Tổ chức áp dụng chiến lược Marketing và hoạt động nghiên cứu thị trường” – Thành lập bộ phận chuyên trách nắm bắt xu hướng thời trang, chủ động tìm kiếm bạn hàng thay vì chỉ dựa vào hội chợ.
  • Giải pháp 3: “Đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý và đào tạo” – Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý phân xưởng sau khi mở rộng cơ sở tại Phú Thọ; đào tạo nâng cao tay nghề và ý thức tác phong công nghiệp cho công nhân may.
  • Giải pháp 4: “Chú trọng công tác phân tích thị trường, phân tích vị thế công ty trên thị trường” – Đánh giá năng lực cạnh tranh đối với từng dòng sản phẩm may mặc trước các đối thủ trong nước và khu vực.
  • Giải pháp 5: “Xây dựng và hoàn thiện chiến lược và kế hoạch tiêu thụ hàng hóa sản phẩm” – Tận dụng năng lực sản xuất vào các quý thấp điểm (quý I) để cân đối tiến độ giao hàng cả năm.
  • Giải pháp 6: “Hoàn thiện công tác phân tích doanh thu tại công ty” – Đưa phân tích doanh thu thành quy trình định kỳ hàng tháng, hàng quý, kết hợp theo dõi tỷ giá và chi phí hợp đồng xuất khẩu.
  • Đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội ngành hàng nhằm hỗ trợ thủ tục hải quan và nguồn cung nguyên phụ liệu nội địa.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, công trình đã lượng hóa chi tiết biến động doanh thu của Công ty Cổ phần may Sơn Hà trong giai đoạn 2008 – 2012:

  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 5 năm đạt 106,08%. Doanh thu năm 2012 đạt mức tăng 123,86% so với năm 2011 (tăng 124.144 đồng). Lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng 124% (tăng 18.733 đồng).
  • Chứng minh sự dịch chuyển tích cực trong phương thức kinh doanh: phương thức FOB tăng trưởng 219,79% (tăng 77.550 đồng), nâng tỷ trọng thêm 15% so với năm 2011, giúp doanh thu bán thành phẩm chiếm tới 98,48% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong tiêu thụ: sự sụt giảm 25,5% doanh thu tại thị trường Nhật Bản, sự mất cân đối tiến độ thời gian khi quý I chỉ đóng góp 21,61% doanh thu so với mức 34,53% của quý III, và tỷ lệ Lợi nhuận / Doanh thu tăng không đáng kể (chỉ tăng 0,72%), cho thấy biên lợi nhuận trên doanh thu chưa tối ưu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả đã hệ thống hóa và vận dụng các phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp (so sánh, chỉ số, thay thế liên hoàn, phân tích kết cấu nhiều chiều) vào một doanh nghiệp dệt may xuất khẩu cụ thể.
  • Kết hợp được dữ liệu kế toán tài chính nội bộ với kết quả điều tra, phỏng vấn thực tế cán bộ quản lý cấp cao, làm rõ tác động từ mở rộng nhà máy và biến động lao động đến kết quả kinh doanh.
  • Xây dựng 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu khách hàng, marketing, nhân sự quản lý đến kỹ thuật hạch toán phân tích doanh thu gắn liền với đặc thù sản xuất hàng may mặc xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả tự nhìn nhận có những hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp còn ít, nguồn tài liệu tổng kết chưa thật đầy đủ, kinh nghiệm làm việc và kiến thức thực tiễn của bản thân sinh viên chưa nhiều nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót.
  • Về phạm vi nội dung, phần phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng theo mô hình 3 nhân tố ($Q, P, R$) và tính toán 5 chỉ tiêu hiệu quả tài chính của hợp đồng xuất khẩu ($R'_{XK}$, lãi đơn vị ngoại tệ, tỷ suất lãi HĐXK) mới dừng lại ở bước đặt công thức và nêu tham số giả định/đơn lẻ, chưa tính toán ra bảng tổng hợp đầy đủ cho từng hợp đồng cụ thể do giới hạn dữ liệu cung cấp từ doanh nghiệp.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là cần đi sâu phân tích chi tiết giá thành và chi phí kinh doanh đi kèm để đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận; đồng thời mở rộng dữ liệu định lượng cho giai đoạn sau năm 2012 khi nhà máy tại Phú Thọ đi vào vận hành ổn định.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh hoặc phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất gia công và xuất nhập khẩu may mặc đang tìm kiếm phương pháp phân tích doanh thu đa chiều.

Các phần có giá trị tham khảo kỹ thuật cao trong khóa luận gồm:

  • Quy trình thiết kế phiếu điều tra 4 bước và bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lý doanh nghiệp (Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh XNK, Trưởng phòng TC-HC).
  • Phương pháp lập bảng biểu phân tích kết cấu và tốc độ phát triển doanh thu theo 5 tiêu thức: nghiệp vụ kinh doanh, thị trường tiêu thụ, mặt hàng sản phẩm, tiến độ quý và phương thức xuất khẩu (Gia công vs. FOB).
  • Khung lý thuyết về 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hợp đồng xuất khẩu gắn với tỷ giá hối đoái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần may Sơn Hà có lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu như thế nào? Tiền thân của công ty là Xí nghiệp may mặc Sơn Tây, thành lập ngày 05/6/1969 trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Tây. Năm 1992 đổi tên thành Xí nghiệp may điện Sơn Tây; năm 1993 đổi thành Công ty may thêu xuất nhập khẩu Sơn Hà. Ngày 04/04/2003, doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 403/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây, chuyển thành Công ty Cổ phần may Sơn Hà với vốn điều lệ 9,4 tỷ đồng, 100% vốn góp của các cổ đông.

2. Hai hình thức kinh doanh xuất khẩu chính của công ty là gì và phương thức nào đóng góp lớn vào mức tăng doanh thu năm 2012? Hai hình thức kinh doanh chính của công ty là may gia công xuất khẩu và mua nguyên liệu bán sản phẩm xuất khẩu (FOB). Trong năm 2012, phương thức xuất khẩu trực tiếp (FOB) đạt mức tăng trưởng đột biến 219,79% (tăng 77.550 đồng so với năm 2011), đưa tỷ trọng FOB tăng thêm 15% và là động lực chính thúc đẩy tổng doanh thu công ty tăng trưởng mạnh.

3. Cơ cấu doanh thu theo mặt hàng của doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào những sản phẩm nào? Sản phẩm chủ lực truyền thống của công ty là áo Jacket, chiếm tỷ trọng cao nhất với 71,43% tổng doanh thu trong năm 2012 (doanh thu tăng 119,89% so với năm 2011). Mặt hàng đứng thứ hai là áo sơ mi chiếm tỷ trọng 13,06% (doanh thu tăng 243,70%). Các mặt hàng còn lại gồm áo Jilê, quần soóc (chiếm khoảng 6,71% - 6,74%) và váy.

4. Mô hình hàm số nào được tác giả sử dụng để lượng hóa ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu xuất khẩu? Tác giả xác định mô hình tích số: $M_{xk} = Q \times P \times R$, trong đó $M_{xk}$ là doanh thu xuất khẩu tính bằng VNĐ, $Q$ là số lượng hàng xuất khẩu, $P$ là đơn giá xuất khẩu bằng ngoại tệ và $R$ là tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ thanh toán với VNĐ. Trong đó, $Q$ là nhân tố chủ quan thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp, còn $P$ và $R$ là các nhân tố khách quan phụ thuộc vào thị trường quốc tế.

5. Tại sao tỷ lệ Lợi nhuận / Doanh thu năm 2012 chỉ tăng 0,72% dù tổng doanh thu tăng tới 123,86%? Theo phân tích của tác giả, dù doanh thu bán hàng và CCDV tăng mạnh nhờ mở rộng bán hàng FOB, song chi phí sản xuất, giá vốn và chi phí quản lý cũng tăng theo; đồng thời sự sụt giảm doanh thu tại một số thị trường giá cao như Nhật Bản (-25,5%) cùng áp lực giảm giá gia công do cạnh tranh đã khiến tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế chưa bứt phá mạnh, dẫn đến tỷ suất LN/DT năm 2012 (13,74%) chỉ nhích nhẹ 0,72% so với năm 2011 (13,02%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hằng đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà trong giai đoạn 2008 – 2012. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh số học, dãy số thời gian, phân tích kết cấu và điều tra khảo sát chuyên sâu, công trình đã làm rõ xu thế tăng trưởng, vai trò của phương thức xuất khẩu FOB cũng như những tồn tại về mặt hàng và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát thực tế sản xuất ngành may, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kinh doanh xuất khẩu và nghiên cứu học thuật chuyên ngành kinh tế.