Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, giữ vai trò quyết định đối với chất lượng cũng như giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Việc quản lý, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển vốn và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, tổ chức kế toán nguyên vật liệu từ các khâu thu mua, vận chuyển, nhập kho, bảo quản cho đến xuất dùng là yêu cầu quản trị nội bộ thường xuyên và khách quan.

Tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin (MICCO), công tác kế toán nguyên vật liệu đã được tổ chức với bộ phận chuyên trách, tuân thủ các quy định chung của hệ thống kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy hoạt động hạch toán vẫn còn tồn tại những bất cập nhất định:

  • Công tác theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật tư chưa thực sự chặt chẽ.
  • Việc phân loại nguyên vật liệu chưa bao quát hết đặc thù quản trị.
  • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả lựa chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin" nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát và làm rõ toàn bộ quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính giá, ghi chép sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp; từ đó chỉ ra các ưu điểm cùng những mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các biện pháp hoàn thiện. Đồng thời, nghiên cứu giúp người học vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị vật tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin, trụ sở đặt tại Ngõ số 1 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu kế toán phát sinh từ tháng 01/2014 đến tháng 03/2014. Thời gian thực hiện thực tập và thu thập tài liệu từ ngày 17/04/2014 đến ngày 20/06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm chuẩn tắc về tài sản, tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho và nguyên vật liệu theo quy định kế toán:

  • Nguyên vật liệu được định vị là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, được sử dụng phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ hoặc phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp.
  • Cơ sở xác định giá trị bao gồm: giá gốc (tổng số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận), giá trị hợp lý và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán chi phối đề tài gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng 4 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ mua nguyên vật liệu tại thời điểm phát sinh), Giá gốc (tài sản phản ánh theo giá gốc không tự ý thay đổi), Thận trọng (yêu cầu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc), và Nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách kế toán ít nhất trong một kỳ kế toán năm).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Chi phối việc xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho theo từng nguồn (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công), các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước, bình quân gia quyền) và kỹ thuật lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán năm.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng hỏi thiết kế khoảng 10 câu hỏi theo thang đo mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao. Đối tượng khảo sát là các nhân sự giữ cương vị chủ chốt và nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán của Tổng công ty. Thời gian phát và thu hồi bảng hỏi diễn ra từ ngày 20/04/2014 đến ngày 29/04/2014.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp nhằm thu thập dữ liệu sâu về mô hình kế toán, phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho và quy trình luân chuyển chứng từ. Đối tượng phỏng vấn trực tiếp là Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành nguyên vật liệu, thực hiện từ ngày 05/05/2014 đến ngày 08/05/2014.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tổng hợp các dữ liệu thô thu thập được từ bảng hỏi và phỏng vấn, phân bổ vào từng phần nội dung nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật thống kê, đối chiếu và so sánh số liệu thực tế với các quy định chuẩn mực.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp (thu được từ phiếu khảo sát và biên bản phỏng vấn trực tiếp) và dữ liệu thứ cấp (trích xuất từ hồ sơ pháp lý, các mẫu chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sổ chi tiết các tài khoản 152, 156, sổ cái tài khoản 152 tại Tổng công ty).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và các nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại: Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại nguyên vật liệu. Khi căn cứ vào tính năng sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu. Căn cứ vào nguồn cung cấp, vật tư được chia thành: mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh hoặc được đơn vị cấp trên cấp phát.
  • Yêu cầu quản lý: Phân tích quản lý nguyên vật liệu theo chu trình kinh doanh gồm khâu mua (đáp ứng đúng số lượng, chất lượng, chi phí tối thiểu), khâu bảo quản (hạn chế hư hỏng, mất mát theo tính chất cơ lý hóa), khâu dự trữ (xác định mức tồn kho tối đa, tối thiểu, an toàn) và khâu sử dụng (tính đúng giá xuất kho để phục vụ tính giá thành). Song song là yêu cầu quản trị kết hợp giữa giá trị và hiện vật.
  • Vận dụng chuẩn mực VAS 01 và VAS 02: Xác định cụ thể công thức tính giá gốc vật liệu nhập kho mua ngoài (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, thuế không hoàn lại trừ các khoản giảm trừ) và các phương pháp xác định giá trị xuất kho: thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (tính theo cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập). Nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán (ghi Nợ TK 632, Có TK 159).
  • Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Trình bày quy trình kế toán chi tiết theo 3 phương pháp (thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, số dư). Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản TK 152 (gồm các tài khoản cấp hai: TK 1521, TK 1522, TK 1523...), TK 151, TK 159; phản ánh chi tiết các bút toán hạch toán tăng do mua ngoài (hàng và hóa đơn cùng về, hàng về chưa có hóa đơn, hóa đơn về trước hàng về sau), xuất kho dùng cho sản xuất, góp vốn, bán ra hoặc xử lý hao hụt thừa thiếu. Đồng thời, chương này giới thiệu kết cấu sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Nhật ký sổ cái.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Tổng công ty:

  • Tổng quan đơn vị: Ngành Hóa chất Mỏ thành lập ngày 20/12/1965 theo quyết định của Bộ Công nghiệp nặng. Trải qua các dấu mốc chuyển đổi mô hình (thông báo số 44 ngày 29/3/1995 của Văn phòng Chính phủ; Quyết định 204 NL/TCCB-LĐ ngày 1/4/1995 của Bộ Năng lượng; Quyết định 77/2003/QĐ-TTg ngày 29/4/2003; Quyết định 591/QĐ-HĐQT ngày 22/3/2006; thông báo số 2162/TTG-ĐMDN ngày 23/11/2010), đến ngày 20/12/2010 Bộ Công thương ban hành Quyết định 6668/QĐ-BCT thành lập công ty mẹ - Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ - VINACOMIN, đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2011. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0104000086 ngày 05/06/2003 với vốn điều lệ ghi nhận là 500.000 đồng, sở hữu thương hiệu MICCO. Lĩnh vực chính là sản xuất, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp (thuốc nổ Zecno, Anfo, AH1, mồi nổ...) và dịch vụ khoan nổ mìn.
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo. Các chính sách kế toán áp dụng: thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hình thức kế toán Nhật ký chứng từ vận hành trên phần mềm Fast 2007.
  • Phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Nguyên vật liệu chính: Gồm Nitrat amon xốp, Nitrat amon tinh thể, dầu Diezen, xăng A92.
    • Nguyên vật liệu phụ: Túi PP, túi PE, dây sợi, phụ gia.
    • Giá nhập kho mua trong nước xác định theo giá hóa đơn cộng chi phí thu mua. Đối với hàng nhập khẩu, giá nhập kho bằng giá CIF cộng thuế nhập khẩu (thuế suất chủ yếu 20% đối với Axit amoni, Amoni Nitrat) và chi phí liên quan.
  • Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • Hạch toán chi tiết thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ cuối tháng đối chiếu số liệu.
    • Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (lập 2 liên), Phiếu xuất kho (lập 3 liên), Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
    • Về tài khoản kế toán: Sử dụng 77 tài khoản cấp 1 theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC. Tài khoản 152 được mở chi tiết thành TK 15210000 (Nguyên vật liệu chính) và TK 15220000 (Nguyên vật liệu phụ). Đơn vị không sử dụng Tài khoản 151 (hàng mua đang đi đường) mà chỉ ghi nhận khi có đủ chứng từ và hàng về; đồng thời không sử dụng Tài khoản 159 do chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 152 (mẫu S05-DN), các Bảng kê số 4, 5, 6 và Nhật ký chứng từ số 7 trên phần mềm Fast 2007.

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin

Căn cứ vào kết cấu mục lục, tóm lược và phần mở đầu của khóa luận, nội dung chương này bao gồm các đánh giá và định hướng giải pháp:

  • Kết luận về thực trạng: Đánh giá những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm Fast 2007) giúp xử lý nhanh khối lượng chứng từ lớn; bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện kiểm soát tài chính thống nhất. Đồng thời, chỉ rõ các điểm tồn tại:
    • Việc phân loại nguyên vật liệu còn mang tính khái quát, chưa đi sâu vào từng danh điểm chi tiết phục vụ kiểm soát mức tiêu hao.
    • Bỏ qua khâu hạch toán trên TK 151 khiến thông tin hàng đang trên đường chưa được phản ánh kịp thời trên báo cáo tài chính giữa niên độ.
    • Chưa trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho trên TK 159, chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc thận trọng của Chuẩn mực kế toán số 01 và số 02.
  • Các nhóm đề xuất, kiến nghị:
    • Đề xuất về kế toán nguyên vật liệu: Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tồn kho tại các kho phân tán của các đơn vị trực thuộc; hoàn thiện phương pháp phân loại và ghi nhận mã danh điểm vật tư; thực hiện vận dụng tài khoản 159 để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Đề xuất về các vấn đề khác: Nâng cao năng lực điều phối, vận chuyển nguyên vật liệu hóa chất giữa các kho vùng để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng phục vụ sản xuất.
    • Xác định các điều kiện cần thiết về nhân lực, quy chế tài chính và hạ tầng công nghệ để thực hiện đồng bộ các giải pháp tại Tổng công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán nguyên vật liệu phát sinh tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin trong quý 1 năm 2014, thể hiện qua các nghiệp vụ thực tế:

Ngày phát sinh Chứng từ / Nghiệp vụ Loại nguyên vật liệu Số lượng / Khối lượng Giá trị hạch toán (VNĐ) Định khoản ghi nhận
01/01/2014 Phiếu nhập kho số YD13XA/42 (Hàng nhập khẩu) Nitrat amon xốp 479,92 tấn Đơn giá CIF đã gồm thuế NK 20%: 8.208 đồng; Giá thực tế: 4.208 đồng Ghi tăng TK 152
10/02/2014 Hóa đơn GTGT số 0000526 (Mua trong nước) Nitrat amon ($NH_4NO_3$) 599.104 kg Giá trị chưa thuế: 5.178.491.040; Thuế GTGT: 517.849.104; Tổng thanh toán: 5.696.340.144 Nợ TK 152: 5.178.491.040
Nợ TK 133: 517.849.104
Có TK 112: 5.696.340.144
31/03/2014 Phiếu xuất kho vật tư Nitrat amon tinh thể 2.536 tấn Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Ghi Có TK 152

Các giải pháp và kiến nghị chính do tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện phương pháp ghi nhận và hạch toán hàng mua đang đi đường bằng cách đưa Tài khoản 151 vào sử dụng đối với các lô hàng hóa chất đã nhận hóa đơn hoặc chuyển tiền thanh toán nhưng cuối tháng hàng chưa về nhập kho, đảm bảo tính đúng kỳ của kế toán.
  • Tổ chức theo dõi, đánh giá sự biến động giá cả của hóa chất trên thị trường vào cuối kỳ kế toán để tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 159 đối với nguyên vật liệu bị suy giảm giá trị thuần, tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
  • Rà soát và chi tiết hóa hệ thống danh điểm nguyên vật liệu, nâng cấp danh mục mã hóa trên phần mềm kế toán Fast 2007 nhằm tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại từng phân xưởng sản xuất.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Khóa luận làm sáng tỏ việc áp dụng đồng thời hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ truyền thống kết hợp xử lý dữ liệu trên phần mềm máy tính (Fast 2007) tại một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn.
  • Mô tả chi tiết quy trình kiểm soát vật tư đặc thù (hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp) từ khâu kiểm nghiệm phẩm chất bằng ban kiểm nghiệm chuyên trách trước khi nhập kho đến khâu bảo quản tại các kho chuyên biệt.
  • Chỉ rõ khoảng cách giữa quy định lý thuyết của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp sản xuất hóa chất mỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung trong phạm vi thời gian hẹp từ tháng 01/2014 đến tháng 03/2014, chưa bao quát biến động giá cả và sự thay đổi chu kỳ kinh doanh của toàn bộ năm tài chính.
  • Khảo sát chủ yếu giới hạn tại văn phòng Tổng công ty và bộ máy kế toán trung tâm, chưa khảo sát sâu quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý kho thực tế tại các chi nhánh, phân xưởng sản xuất và các kho vùng trực thuộc đóng tại các tỉnh.
  • Do văn bản tài liệu bị giới hạn một phần nội dung chi tiết của Chương 3 (chỉ có trong mục lục và tóm lược), các giải pháp hoàn thiện chủ yếu mang tính định hướng dựa trên những tồn tại được phát hiện ở Chương 2.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) nhằm đánh giá đầy đủ việc thực hiện các bút toán khóa sổ, đánh giá lại vật tư cuối năm và kỹ thuật lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi lập báo cáo tài chính năm.
  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý, hạch toán điều chuyển nội bộ nguyên vật liệu giữa công ty mẹ và các công ty con, đơn vị trực thuộc trong toàn bộ hệ thống Tổng công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, khai khoáng và hóa chất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp có chu trình nhập khẩu và sử dụng nguyên vật liệu đặc thù, cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ (kết hợp biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật) và phương pháp hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
  • Những nghiên cứu học thuật quan tâm đến phương thức tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ trên nền tảng phần mềm kế toán doanh nghiệp (Fast 2007).

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Quy trình kiểm tra, kiểm nghiệm phẩm chất vật tư trước khi lập phiếu nhập kho tại Mục 2 của Chương 2.
  • Phương pháp mở và mã hóa tài khoản kế toán chi tiết (TK 15210000, TK 15220000) cùng cách thức tổ chức sổ sách Nhật ký chứng từ gắn với phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho? Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được phần mềm kế toán Fast 2007 tự động tính toán dựa trên số lượng xuất nhân với đơn giá bình quân tính từ trị giá và số lượng tồn đầu kỳ cộng với trị giá và số lượng nhập trong kỳ.

2. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về mặt số lượng cho từng loại vật tư. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi cả về số lượng và giá trị, định kỳ cuối tháng thực hiện đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và thẻ kho.

3. Tại sao Tổng công ty không sử dụng Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi trên đường) và Tài khoản 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho)? Theo dữ liệu khảo sát của tác giả, nhằm đơn giản hóa công việc cho kế toán vật tư, doanh nghiệp thường chỉ nhập số liệu khi đã có đầy đủ cả chứng từ và hàng hóa về kho nên không hạch toán qua TK 151. Đối với TK 159, công tác kế toán tại đơn vị chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên tài khoản này không được mở trong hệ thống sổ sách.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập thông qua những phương pháp và mốc thời gian nào? Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai phương pháp: Điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi (khoảng 10 câu hỏi) phát cho cán bộ chủ chốt và nhân viên phòng kế toán từ ngày 20/04/2014 đến ngày 29/04/2014; và Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng cùng kế toán viên phụ trách vật tư từ ngày 05/05/2014 đến ngày 08/05/2014.

5. Hệ thống kế toán tổng hợp của đơn vị áp dụng theo hình thức sổ nào và trên phần mềm gì? Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ghi nhận trên phần mềm kế toán Fast 2007. Các sổ sách sử dụng bao gồm Sổ cái TK 152 (mẫu S05-DN), các Bảng kê số 4, 5, 6 và Nhật ký chứng từ số 7.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 01, số 02 và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin trong quý 1 năm 2014, đề tài đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên phần mềm Fast 2007, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc phân loại vật tư và việc chưa sử dụng các tài khoản 151, 159. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất các phương hướng hoàn thiện quản lý vật tư tồn kho và quy trình hạch toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.