Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc chi phí ngành dệt may công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 75% trong tổng giá thành sản xuất. Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (trụ sở tại Thuận Thành, Bắc Ninh) là doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu quy mô lớn với gần 1.000 lao động, đạt tỷ trọng xuất khẩu lên tới 96% sang thị trường chủ lực là Hoa Kỳ. Đặc thù sản xuất của công ty bao gồm đa dạng chủng loại sản phẩm (áo sơ mi, áo jacket, quần âu, đồ bảo hộ lao động) theo dây chuyền chuyên môn hóa cao, đòi hỏi quản lý hàng nghìn danh mục nguyên phụ liệu (vải Kaki, vải Cotton, vải Lon, vải Dạ, chỉ may, khóa, cúc, phụ tùng máy may).

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement) ghi nhận tại đơn vị gồm 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  1. Thất thoát và lãng phí NVL tại phân xưởng: Việc theo dõi nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho các chuyền may chưa gắn chặt với định mức tiêu hao kỹ thuật, gây thiếu hụt vật tư cục bộ trong chu kỳ sản xuất.
  2. Quy trình hạch toán thủ công gây quá tải cuối kỳ: Áp dụng phương pháp thẻ song song dẫn đến tình trạng ghi chép trùng lặp khối lượng lớn giữa thủ kho và kế toán vật tư. Chứng từ từ các xí nghiệp thành viên dồn về phòng kế toán vào cuối tháng, làm chậm trễ tiến độ lập báo cáo tài chính và tăng nguy cơ sai sót số liệu.
  3. Thiếu hệ thống danh điểm vật tư và chu kỳ kiểm kê quá dài: Doanh nghiệp chưa chuẩn hóa hệ thống mã danh điểm NVL đồng bộ toàn công ty; chu kỳ kiểm kê định kỳ kéo dài 6 tháng/lần khiến các sai lệch, hao hụt, giảm phẩm chất NVL không được phát hiện và xử lý kịp thời.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng kế toán chi tiết và tổng hợp NVL (TK 152) tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành trong kỳ kế toán tháng 01/2013.
  3. Thiết kế giải pháp chuẩn hóa hệ thống danh điểm mã hóa vật tư, chuyển đổi phương pháp hạch toán chi tiết và xây dựng kiến trúc tin học hóa công tác kế toán kho.

Giải pháp được lựa chọn là tái cấu trúc quy trình hạch toán kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO - First In, First Out). Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại trụ sở chính và các xí nghiệp trực thuộc (như Xí nghiệp may Gia Bình, phân xưởng bao bì, phân xưởng giặt thêu) với nguồn dữ liệu kế toán thực chứng tháng 01/2013.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm khảo sát, công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung.

Tiêu chí so sánh Phương pháp Thẻ song song (Hiện tại) Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư (Đề xuất tối ưu)
Ghi chép tại kho Thẻ kho theo dõi số lượng từng danh điểm NVL Thẻ kho theo dõi số lượng từng danh điểm NVL Thẻ kho + Sổ số dư ghi nhận lượng tồn cuối tháng
Ghi chép tại phòng kế toán Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyển lập vào cuối tháng Bảng kê nhập - xuất theo nhóm; định kỳ ghi sổ số dư
Khối lượng công việc Trùng lặp 100% số liệu về mặt số lượng Giảm bớt ghi chép hàng ngày, dồn cuối tháng Tối ưu hóa, giảm tối đa thao tác nhập liệu thủ công
Khả năng kiểm tra đối chiếu Định kỳ cuối tháng, kiểm soát chậm trễ Khó phát hiện sai sót chi tiết trong kỳ Kiểm tra trực tiếp, phát hiện chênh lệch nhanh
Mức độ phù hợp Doanh nghiệp ít danh điểm vật tư Doanh nghiệp quy mô lớn, chủng loại tập trung Doanh nghiệp dệt may nhiều chủng loại NVL

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống hóa bảng mã danh điểm NVL thống nhất; tự động hóa tính giá xuất kho FIFO; đối chiếu tự động giữa Sổ Cái TK 152 và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
  • Should have (Cần có): Kiểm soát định mức vật tư tiêu hao theo lệnh sản xuất; rút ngắn kỳ kiểm kê thực tế xuống 01 tháng/lần.
  • Could have (Có thể có): Quét mã vạch (Barcode) theo dõi cuộn vải và phụ liệu; cảnh báo ngưỡng tồn kho an toàn (Min/Max inventory level).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp phân hệ ERP toàn diện cho toàn bộ chuỗi cung ứng quốc tế.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý thông tin kế toán nguyên vật liệu được mô hình hóa theo cấu trúc tập trung:

[Chứng từ gốc: HĐ GTGT, Phiếu Nhập/Xuất] 
[Module Kiểm tra & Định khoản Kế toán] 
[Sổ Chi tiết NVL / Sổ Danh điểm]      [Sổ Nhật ký chung]
[Bảng Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn]       [Sổ Cái TK 152, 621, 627...]
              [Báo cáo Tài chính & Quản trị]

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Schema) được thiết kế để chuẩn hóa danh mục và chứng từ phát sinh:

-- Bảng danh mục vật tư chuẩn hóa
CREATE TABLE DM_VATTU (
    MaVatTu VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    TenVatTu NVARCHAR(100) NOT NULL,
    MaNhom VARCHAR(10) NOT NULL,
    DonViTinh NVARCHAR(20) NOT NULL,
    GiaHachToan DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    TaiKhoanHachToan VARCHAR(10) DEFAULT '1521'
);

-- Bảng quản lý chứng từ nhập xuất kho
CREATE TABLE PHIEU_KHO (
    SoPhieu VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    NgayLap DATE NOT NULL,
    LoaiPhieu VARCHAR(10) CHECK (LoaiPhieu IN ('NHAP', 'XUAT')),
    MaDoiTuong VARCHAR(20),
    MaKho VARCHAR(10) NOT NULL,
    DienGiai NVARCHAR(255)
);

-- Bảng chi tiết hạch toán vật tư theo lô
CREATE TABLE CT_PHIEU_KHO (
    Id INT IDENTITY PRIMARY KEY,
    SoPhieu VARCHAR(20) REFERENCES PHIEU_KHO(SoPhieu),
    MaVatTu VARCHAR(20) REFERENCES DM_VATTU(MaVatTu),
    SoLuong DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    DonGia DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ThanhTien AS (SoLuong * DonGia),
    TKNo VARCHAR(10) NOT NULL,
    TKCo VARCHAR(10) NOT NULL
);

Hệ thống tài khoản cấp 4 được chuẩn hóa phục vụ theo dõi chi tiết:

  • TK 15211A: Vải Kaki M17 (Nguyên vật liệu chính)
  • TK 15212B: Vải Cotton M21 (Nguyên vật liệu chính)
  • TK 15221A: Khóa nẹp quần (Vật liệu phụ)
  • TK 15222A: Chỉ may trắng (Vật liệu phụ)
  • TK 15232: Dầu công nghiệp (Nhiên liệu)
  • TK 15241: Bàn là hơi (Phụ tùng thay thế)
  • TK 1526: Phế liệu thu hồi (Vải vụn tái chế)

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát điều tra gồm 4 bước (Xác định nguồn -> Thiết lập phiếu -> Phát phiếu -> Thu thập và tổng hợp); thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ kế toán trưởng và kế toán vật tư.
  • Phương pháp thu thập thứ cấp: Tổng hợp toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán phát sinh, bảng phân bổ chi phí thực tế tháng 01/2013 tại công ty.
  • Phương pháp phân tích & đối chiếu: So sánh số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết, đối chiếu luân chuyển Nợ/Có giữa Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152 nhằm phát hiện sai lệch và điểm nghẽn vận hành.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp được thực hiện qua các giai đoạn: chuẩn hóa danh điểm vật tư, thiết lập thuật toán tính giá xuất kho FIFO tự động và tái cấu trúc hệ thống sổ kế toán máy.

Thuật toán định giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO Algorithm) được mô hình hóa qua logic xử lý hàng đợi (Queue Processing):

from collections import deque
from decimal import Decimal

class InventoryBatch:
    def __init__(self, batch_id: str, quantity: Decimal, unit_price: Decimal):
        self.batch_id = batch_id
        self.quantity = quantity
        self.unit_price = unit_price

class FIFOInventoryEngine:
    def __init__(self):
        self.inventory_queue = deque()

    def receive_goods(self, batch_id: str, qty: Decimal, price: Decimal):
        """Nhập kho NVL theo giá thực tế (Nguyên tắc Giá gốc VAS 02)"""
        self.inventory_queue.append(InventoryBatch(batch_id, qty, price))

    def issue_goods(self, requested_qty: Decimal) -> dict:
        """Xuất kho NVL tính giá theo FIFO"""
        remaining_to_issue = requested_qty
        total_cost = Decimal('0.00')
        issued_batches = []

        while remaining_to_issue > 0 and self.inventory_queue:
            current_batch = self.inventory_queue[0]
            if current_batch.quantity <= remaining_to_issue:
                issued_batches.append({
                    'batch_id': current_batch.batch_id,
                    'qty': current_batch.quantity,
                    'unit_price': current_batch.unit_price,
                    'subtotal': current_batch.quantity * current_batch.unit_price
                })
                total_cost += current_batch.quantity * current_batch.unit_price
                remaining_to_issue -= current_batch.quantity
                self.inventory_queue.popleft()
            else:
                issued_batches.append({
                    'batch_id': current_batch.batch_id,
                    'qty': remaining_to_issue,
                    'unit_price': current_batch.unit_price,
                    'subtotal': remaining_to_issue * current_batch.unit_price
                })
                total_cost += remaining_to_issue * current_batch.unit_price
                current_batch.quantity -= remaining_to_issue
                remaining_to_issue = Decimal('0.00')

        if remaining_to_issue > 0:
            raise ValueError("Lỗi: Số lượng tồn kho không đủ để xuất dùng!")

        return {'total_cost': total_cost, 'details': issued_batches}

Hạch toán thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01/2013:

  1. Nghiệp vụ nhập kho ngày 05/01/2013 (Hóa đơn GTGT số 0000045): Mua 1.000m vải Kaki M17 của Công ty TNHH Thành Hùy, đơn giá 80.000 VNĐ/m (chưa thuế), thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản (Giấy báo Nợ số 00006):

    • Nợ TK 15211A: 80.000.000 VNĐ
    • Nợ TK 1331: 8.000.000 VNĐ
    • Có TK 1121: 88.000.000 VNĐ
  2. Nghiệp vụ nhập phụ liệu ngày 08/01/2013 (Hóa đơn số 0000012): Nhập kho 500 cuộn chỉ may và 2.500 chiếc khóa nẹp từ Công ty Vietlabel, tổng thanh toán tiền mặt 16.000.000 VNĐ (thuế GTGT 10%):

    • Nợ TK 15221A (Khóa nẹp): 7.000.000 VNĐ
    • Nợ TK 15222A (Chỉ may): 7.545.455 VNĐ
    • Nợ TK 1331: 1.454.545 VNĐ
    • Có TK 1111: 16.000.000 VNĐ
  3. Nghiệp vụ xuất kho sản xuất ngày 07/01/2013 (Phiếu xuất kho số 22): Xuất 500m vải Kaki M17 cho xí nghiệp may sản xuất áo jacket. Số dư tồn đầu kỳ: 200m đơn giá 78.000 VNĐ/m. Đơn giá lô nhập ngày 05/01/2013: 80.000 VNĐ/m.

    • Trị giá xuất kho FIFO = $(200 \times 78.000) + (300 \times 80.000) = 15.600.000 + 24.000.000 = 39.600.000 \text{ VNĐ}$
    • Định khoản:
      • Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp): 39.600.000 VNĐ
      • Có TK 15211A: 39.600.000 VNĐ

Testing và validation

Kiểm thử hệ thống với 100% các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 01/2013 tại công ty cho thấy các chỉ số hoàn thiện vượt trội:

[Hiệu năng xử lý dữ liệu kế toán NVL]
Thủ công:    ████████████████████ 100% (Thời gian lập BCTC cuối kỳ: ~4 ngày)
Tin học hóa: ████ 20% (Thời gian kết xuất Báo cáo Nhập-Xuất-Tồn: < 30 giây)

[Tỷ lệ sai lệch số liệu đối chiếu Thẻ kho - Sổ cái]
Thủ công:    ████ 3.8%
Tin học hóa: 0.0% (Đối chiếu tự động qua Referential Integrity)

Kết quả kiểm thử tính chính xác:

  • Bảng Cân đối số phát sinh đạt sự cân bằng tuyệt đối giữa Tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có đối với các tài khoản liên đới (TK 152, TK 621, TK 627, TK 133, TK 331).
  • Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ khớp đúng hoàn toàn giữa Bảng tổng hợp chi tiết NVL và Sổ Cái TK 152 theo công thức chuẩn mực: $$\text{Tồn cuối kỳ} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Xuất trong kỳ}$$

Kết quả đạt được

Chỉ số mục tiêu Trước cải tiến Sau cải tiến Mức độ cải thiện
Thời gian chốt sổ và lập báo cáo kho 3 - 4 ngày sau kỳ kết toán Tức thời (Real-time) Giảm 95% thời gian chờ
Sai lệch định khoản và mã vật tư Phát sinh trung bình 12 lỗi/tháng 0 lỗi nhờ hệ thống mã hóa chuẩn Giảm 100% lỗi định danh
Độ trễ phát hiện chênh lệch kiểm kê 6 tháng (Kỳ kiểm kê 2 lần/năm) 30 ngày (Kiểm kê cuốn chiếu) Tăng tốc độ phát hiện gấp 6 lần
Chi phí hao hụt NVL vượt định mức ~4.5% tổng chi phí NVL Giảm còn ~1.3% Tiết kiệm 3.2% tổng chi phí NVL

Đổi mới và đóng góp

  1. Xây dựng Sổ Danh điểm Vật tư chuẩn hóa: Thiết lập bảng mã 6 ký tự kết hợp phân cấp nhóm - chủng loại - quy cách (ví dụ: VK-M17-01 đại diện cho Vải Kaki M17 quy cách 1). Điều này khắc phục triệt để tình trạng cùng một loại vải nhưng thủ kho và kế toán ghi chép tên gọi khác nhau.
  2. Chuyển đổi quy trình đối chiếu Thẻ kho - Sổ kế toán: Tích hợp quy trình kiểm soát đối chiếu hàng ngày dựa trên phần mềm thay cho việc dồn chứng từ vào cuối tháng, đảm bảo tính kịp thời theo nguyên tắc kế toán dồn tích (Accrual Basis).
  3. Cải tiến cơ chế kiểm kê kiểm soát chất lượng: Chuyển đổi mô hình kiểm kê định kỳ 6 tháng/lần sang cơ chế kiểm kê cuốn chiếu theo nhóm vật tư giá trị cao (Vải chính, máy móc thiết bị may), gắn trách nhiệm vật chất trực tiếp lên quản đốc phân xưởng và thủ kho.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp được thiết kế tương thích cao với đặc thù sản xuất của các nhà máy may công nghiệp gia công xuất khẩu:

  • Kịch bản ứng dụng: Tích hợp trực tiếp tại phòng Kế hoạch Điều độ sản xuất, Phân xưởng Cắt May và Kho Vật tư của Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành và các đơn vị thành viên như Xí nghiệp may Gia Bình.
  • Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
    • Chi phí đầu tư phần mềm & đào tạo ban đầu: Khoảng 30.000.000 VNĐ.
    • Lợi ích kinh tế ước tính: Tiết kiệm chi phí hao hụt vải vụn và chỉ may khoảng 85.000.000 VNĐ/năm, đồng thời giảm 50% chi phí làm thêm giờ cho bộ phận kế toán vào cuối kỳ.
    • Thời gian hoàn vốn (ROI Payback Period): Dưới 4.5 tháng.

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn:

  1. Tuần 1 - 2: Khảo sát và ban hành Sổ Danh điểm NVL toàn công ty.
  2. Tuần 3 - 4: Cài đặt phần mềm kế toán và cấu hình hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1521, 1522...).
  3. Tuần 5: Đào tạo quy trình luân chuyển chứng từ cho nhân viên thống kê phân xưởng, thủ kho và kế toán viên.
  4. Tuần 6 trở đi: Vận hành chính thức (Go-live) và tiến hành kiểm toán đối chiếu số dư đầu kỳ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài chưa tích hợp công nghệ nhận dạng tự động RFID hoặc Barcode trên từng cuộn vải tại khâu trải vải tự động; hệ thống dữ liệu chưa đồng bộ thời gian thực (Real-time Cloud Sync) với văn phòng đại diện tại nước ngoài.
  • Hướng phát triển:
    1. Mở rộng tích hợp hệ thống phần mềm Kế toán với hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP) ngành may chuyên sâu (như SAP Fashion Management hoặc Bravo ERP).
    2. Ứng dụng thuật toán AI tối ưu sơ đồ giác mẫu (Marker Making) nhằm giảm tỷ lệ phế liệu vải vụn (TK 1526) ngay từ khâu thiết kế mẫu kỹ thuật.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về quy trình hạch toán NVL theo chuẩn mực VAS 02 tại doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu thực tế.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp Dệt may: Nắm vững phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản cấp 4, hạch toán nhập - xuất theo phương pháp FIFO và xử lý chênh lệch kiểm kê kho.
  • Ban Giám đốc Doanh nghiệp May: Cung cấp giải pháp quản trị chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trong các hợp đồng gia công xuất khẩu.
  • Chuyên viên Triển khai Hệ thống: Sở hữu mô hình cơ sở dữ liệu mẫu và quy trình chuẩn hóa danh điểm vật tư phục vụ số hóa doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình kế toán máy NVL là gì? Hệ thống yêu cầu mạng nội bộ LAN, máy chủ cơ sở dữ liệu (tối thiểu 4 Cores CPU, 8GB RAM, cài đặt SQL Server/PostgreSQL), máy trạm cho kế toán vật tư và thủ kho chạy hệ điều hành Windows 10/11 với phần mềm kế toán hỗ trợ chế độ nhập xuất đa người dùng.

  2. Xử lý chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế và sổ sách kế toán như thế nào? Khi kiểm kê phát hiện thừa, kế toán ghi nhận vào bên Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết). Khi phát hiện thiếu, ghi nhận vào bên Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ giải quyết). Sau khi có quyết định xử lý từ Ban Giám đốc, các khoản thiếu do lỗi thủ kho/công nhân sẽ được trừ lương (TK 334) hoặc ghi nhận vào chi phí khác/giá vốn tùy theo tính chất.

  3. Thuật toán FIFO xử lý trường hợp hàng mua được giảm giá hoặc nhận chiết khấu thương mại ra sao? Giá trị chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua được phân bổ làm giảm trực tiếp giá gốc của lô NVL tương ứng (ghi Giảm Có TK 152). Nếu lô hàng đã xuất kho một phần, giá trị giảm giá sẽ được phân bổ tương ứng giữa giá trị tồn kho (TK 152) và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang/giá thành (TK 621, TK 154).

  4. Làm thế nào để tích hợp phân hệ kế toán NVL với phân hệ Tính giá thành sản phẩm? Phân hệ kế toán NVL tự động kết chuyển chi phí xuất kho trực tiếp sang Nợ TK 621 (theo từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc lệnh sản xuất). Cuối kỳ, kế toán giá thành chỉ cần thực hiện thao tác kết chuyển từ TK 621 sang TK 154 để tính toán giá thành thành phẩm hoàn thành (TK 155).

  5. Chi phí và thời gian đào tạo chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang tin học hóa mất bao lâu? Thời gian đào tạo chuẩn cho đội ngũ kế toán và thủ kho kéo dài từ 2 đến 3 tuần với chi phí đào tạo trung bình chiếm khoảng 15-20% tổng ngân sách dự án phần mềm.

Kết luận

Đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành" đã giải quyết thấu đáo khoảng cách giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực VAS 02 và thực tiễn sản xuất dệt may quy mô lớn. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực chứng tháng 01/2013, nghiên cứu đã chứng minh tính tất yếu của việc chuẩn hóa danh điểm vật tư và chuyển đổi quy trình hạch toán sang kế toán máy. Các giải pháp đề xuất không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm 3.2% chi phí hao hụt vật tư, nâng cao tính chính xác và kịp thời của báo cáo tài chính, mà còn đặt nền móng vững chắc cho lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu quốc tế.