Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển bắt buộc phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao cùng giá thành hạ. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là biện pháp cốt lõi để hạ giá thành sản phẩm, bảo toàn vốn và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động. Để thực hiện được mục tiêu này, công tác kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi phải đáp ứng ba yêu cầu căn bản: chính xác, kịp thời và toàn diện.

Khóa luận được thực hiện dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành – một đơn vị sản xuất dệt may quy mô lớn. Qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại thực tế:

  • Quá trình quản lý nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chưa thực sự chặt chẽ, chưa theo dõi cụ thể được lượng nguyên vật liệu vào - ra ở từng khâu sản xuất.
  • Việc sử dụng nguyên vật liệu ở các phân xưởng còn tình trạng lãng phí, gây thiếu hụt cục bộ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
  • Do doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo dây chuyền qua nhiều công đoạn gia công, việc kiểm soát chi phí chưa tối ưu dẫn đến giá thành sản phẩm còn ở mức cao.

Xuất phát từ những bất cập thực tiễn đó, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH may và thương mại Việt Thành" được xác lập với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu giữa lý luận và thực tiễn tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng giúp công ty sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và phân tích các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành nhằm làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất biện pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành.
  • Phạm vi về không gian: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành (Địa chỉ: Xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Điện thoại: 02413.100; Fax: 02413 774 100).
  • Phạm vi về số liệu: Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2013.
  • Thời gian thực tập: Khảo sát và thu thập thông tin từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được chuẩn hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành của Việt Nam:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung): Vận dụng 4 nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận nguyên vật liệu gồm: Cơ sở dồn tích (mọi nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nợ phải trả, chi phí phải ghi sổ tại thời điểm phát sinh); Giá gốc (tài sản ghi nhận theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận); Nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách kế toán trong kỳ kế toán năm); Thận trọng (cân nhắc, ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn để phản ánh đúng thực tế tài chính).
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho): Xác định nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn giá gốc. Giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác; loại trừ các chi phí trên mức bình thường, chi phí bảo quản thông thường, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm quy định về hệ thống tài khoản kế toán (tài khoản cấp 1 là TK 152 "Nguyên vật liệu", TK 611 "Mua hàng"), hệ thống chứng từ kế toán, các phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Tác giả trích dẫn cơ sở lý luận từ "Giáo trình Kế toán tài chính 1", Trường Học viện Tài chính do GS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thúy chủ biên (NXB Tài chính, năm 2008).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp nhiều phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Thực hiện qua 4 bước: (1) Xác định nguồn thông tin và đối tượng cần điều tra; (2) Thiết lập phiếu điều tra trắc nghiệm theo mẫu (Phụ lục 1.1); (3) Phát phiếu điều tra cho các nhân viên liên quan tại công ty; (4) Thu lại phiếu và tổng hợp số liệu khảo sát (kết quả tại Phụ lục 1.2).
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán theo bảng câu hỏi định sẵn (Phụ lục 1.3) nhằm tìm hiểu quy trình hạch toán, những thuận lợi và vướng mắc trong khâu cung ứng, quản lý nguyên vật liệu.
    • Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp tham gia vào các nghiệp vụ phân loại chứng từ, kiểm tra và đối chiếu sổ sách kế toán trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu sẵn có từ các báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc, các báo cáo cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và quy trình sản xuất do công ty cung cấp, kết hợp tra cứu các tạp chí kế toán và đề tài nghiên cứu chuyên đề trước đó.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (phiếu nhập, phiếu xuất) với sổ chi tiết, giữa số liệu cuối kỳ của sổ cái TK 152 với bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu.
    • Phương pháp tổng hợp: Tập hợp, xử lý và phân nhóm các chỉ tiêu thu được từ phiếu điều tra và chứng từ phát sinh để đưa ra các nhận định, kết luận phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã có sự tác động của lao động có ích, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu dùng toàn bộ để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Về mặt giá trị, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận hệ thống hóa 3 tiêu chí phân loại chính:
    • Theo vai trò và tác dụng: Chia thành nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi và vật liệu khác.
    • Theo nguồn hình thành: Chia thành vật liệu mua ngoài, vật liệu tự chế và vật liệu nhận từ nguồn khác (cấp phát, biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh).
    • Theo mục đích sử dụng: Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và vật liệu dùng cho nhu cầu khác (sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Phân tích yêu cầu kiểm soát ở 3 khâu: thu mua (đúng chủng loại, khối lượng, giá cả), dự trữ - bảo quản (đủ định mức, tránh ứ đọng vốn hoặc hư hỏng), và sử dụng (đúng định mức kỹ thuật, tiết kiệm). Từ đó, xác định 4 nhiệm vụ cốt lõi của kế toán: ghi chép phản ánh kịp thời sự biến động; kiểm tra tình hình chấp hành định mức; tính toán chính xác giá thực tế nhập - xuất; tham gia kiểm kê và cung cấp thông tin phân tích cho nhà quản trị.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Đánh giá đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo quy định:
    • Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa hai bên. Ưu điểm là đơn giản, dễ đối chiếu; nhược điểm là khối lượng ghi chép trùng lặp lớn.
    • Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho; kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Giảm bớt khối lượng ghi chép nhưng việc đối chiếu dồn về cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên.
    • Phương pháp Sổ số dư: Kế toán lập bảng kê nhập - xuất theo nhóm; thủ kho ghi số tồn vào sổ số dư; cuối tháng kế toán quy ra tiền trên sổ số dư để khớp với bảng kê. Giảm khối lượng ghi chép nhưng đối chiếu phức tạp khi phát sinh chênh lệch.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ: Trình bày chi tiết sơ đồ tài khoản và bút toán định khoản tăng, giảm nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611). Đồng thời, giới thiệu trình tự ghi sổ theo 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát trong tháng 01/2013:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành thành lập theo Quyết định số 108 ngày 27/8/1996, do ông Phan Xuân Sơn làm Giám đốc; quy mô gần 1.000 lao động; mã số thuế 2300523477. Ngành nghề kinh doanh gồm may dệt may, gia công, giặt, in, thêu, sản xuất bao bì và kinh doanh phụ liệu may mặc. Thị trường xuất khẩu chiếm 96% tổng sản lượng, thị trường trọng điểm là Mỹ. Quy trình công nghệ sản xuất mang tính liên tục, chuyên môn hóa cao, thành phẩm qua từng khâu đều có bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) kiểm soát thông số kỹ thuật.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Đặc điểm phân loại và quản lý kho: Nguyên vật liệu tại công ty được chia thành các nhóm:
    • Vật liệu chính: Các loại vải (vải kaki, vải cotton, vải lon, vải dạ, vải lót...).
    • Vật liệu phụ: Chỉ may, khóa nẹp, cúc, kim may, phấn may...
    • Nhiên liệu: Xăng, dầu công nghiệp, điện...
    • Phụ tùng thay thế: Máy may, bàn là, kéo, suốt...
    • Bao bì đóng gói và phế liệu: Vải vụn, bao bì carton, dây đai nylon. Công ty bố trí hệ thống 7 kho chuyên biệt (kho vật liệu, kho phụ liệu, kho phụ tùng, kho VLXD, kho xăng dầu, kho phế liệu, kho vật tư xăng dầu). Công tác kiểm kê kho thực hiện định kỳ 6 tháng một lần bởi ban kiểm kê gồm 3 người (có sự tham gia của kế toán vật tư và thống kê kho).
  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Doanh nghiệp sử dụng Phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho đặt tại các hòm vật tư. Phòng kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi song song cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm. Cuối tháng, kế toán và thủ kho đối chiếu số lượng tồn, sau đó kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
  • Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Công ty mở chi tiết tài khoản 152 tới cấp 4 và cấp 5 (như TK 15211A - Vải Kaki M17, TK 15212B - Vải Cotton M21, TK 15221A - Khóa quần, TK 15222A - Chỉ trắng, TK 15232 - Dầu công nghiệp, TK 15241 - Bàn là, TK 1526 - Phế liệu...). Tác giả đưa ra các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 01/2013:
    • Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 05/01/2013, nhập 1.000m vải kaki theo HĐ 0000045 từ Công ty Thành Hùy, đơn giá 80.000 đồng/m, thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản (Nợ TK 15211A: 80.000.000 đồng; Nợ TK 133: 8.000.000 đồng; Có TK 112: 88.000.000 đồng). Ngày 08/01/2013, mua 500 cuộn chỉ và 2.500 chiếc khóa nẹp theo HĐ 000012 từ Vietlabel, thanh toán tiền mặt 16.000.000 đồng gồm VAT 10% (ghi Nợ TK 15221A: 7.000.000 đồng; Nợ TK 15222: 7.545.455 đồng; Nợ TK 133: 1.454.545 đồng; Có TK 111: 16.000.000 đồng). Ngày 15/01/2013, mua vải cotton theo HĐ 000058 chưa thanh toán (Nợ TK 15212B: 60.000.000 đồng; Nợ TK 133: 6.000.000 đồng; Có TK 331: 66.000.000 đồng). Ngày 18/01/2013, mua 2.500 lít dầu công nghiệp theo HĐ 000124 từ DNTN Sinh Bằng chưa trả tiền (Nợ TK 15232: 53.000.000 đồng; Nợ TK 133: 5.300.000 đồng; Có TK 331: 58.300.000 đồng). Ngày 22/01/2013, nhập 120 chiếc bàn là đơn giá 150.000 đồng/chiếc từ DNTN Hà Thi thanh toán tiền mặt (Nợ TK 15241: 18.000.000 đồng; Nợ TK 133: 1.800.000 đồng; Có TK 111: 19.800.000 đồng). Ngày 23/01/2013, nhập kho vải vụn (Nợ TK 1526: 1.000.000 đồng; Có TK 154: 1.000.000 đồng). Ngày 26/01/2013, nhập lại 10 chiếc bàn là xuất thừa (Nợ TK 1524: 1.500.000 đồng; Có TK 621: 1.500.000 đồng).
    • Nghiệp vụ xuất kho tính theo FIFO: Ngày 07/01/2013, xuất 500m vải kaki sản xuất (tồn đầu 200m đơn giá 78.000 đồng, xuất lô mới 300m đơn giá 80.000 đồng; tổng trị giá ghi Nợ TK 621: 39.600.000 đồng; Có TK 15211A: 39.600.000 đồng). Ngày 12/01/2013, xuất chỉ may sản xuất (Nợ TK 621: 6.000.000 đồng; Có TK 15222: 6.000.000 đồng). Ngày 16/01/2013, xuất 400m vải cotton may áo trắng (tồn đầu 150m giá 39.000 đồng, lô mới 250m giá 40.000 đồng; ghi Nợ TK 621: 15.850.000 đồng; Có TK 15212: 15.850.000 đồng). Ngày 25/01/2013, xuất 50 chiếc bàn là (Nợ TK 621: 7.500.000 đồng; Có TK 15241: 7.500.000 đồng).
    • Trình tự ghi sổ kế toán: Căn cứ chứng từ nhập - xuất, kế toán định khoản, nhập máy ghi Sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152, đồng thời lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu cho từng xí nghiệp.

Chương 3: Các kết luận và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả rút ra các nhận định và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thành tựu:
    • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ Nhật ký chung được vận dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và chuẩn mực VAS.
    • Công tác thu mua nhạy bén, kho tàng bố trí khoa học, thoáng mát, đảm bảo an toàn cho vải và phụ liệu.
    • Xây dựng được hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao vật liệu làm căn cứ duyệt phiếu lĩnh vật tư, hạn chế thất thoát.
    • Đội ngũ kế toán có trình độ đại học, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung hoạt động ổn định.
  • Những tồn tại và hạn chế:
    • Khâu chứng từ ban đầu: Chưa lập chứng từ đầy đủ để phản ánh lượng phế liệu thu hồi và nguyên vật liệu thừa sau sản xuất; một số phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ còn thiếu thông tin định khoản và ngày tháng.
    • Luân chuyển chứng từ: Việc nộp chứng từ từ các phân xưởng về phòng kế toán thường dồn vào những ngày cuối tháng, tạo áp lực công việc quá tải và tiềm ẩn sai sót khi lên báo cáo.
    • Phương pháp thẻ song song: Làm phát sinh sự ghi chép trùng lặp về số lượng giữa thủ kho và kế toán viên, việc kiểm tra đối chiếu chỉ diễn ra định kỳ cuối tháng nên thiếu tính kiểm soát tức thời.
    • Hệ thống danh điểm: Chưa xây dựng được hệ thống mã danh điểm và sổ danh điểm nguyên vật liệu thống nhất giữa kho và phòng kế toán, dẫn đến việc gọi tên, ghi chép quy cách nhiều loại vải và phụ liệu không đồng nhất.
    • Tài khoản chi tiết: Việc chia nhỏ tài khoản tới cấp 4 và cấp 5 một cách thủ công gây phức tạp, dễ nhầm lẫn mã tài khoản trong quá trình hạch toán.
    • Công tác kiểm kê: Định kỳ 6 tháng một lần là khoảng thời gian quá dài, gây khó khăn cho việc truy tìm nguyên nhân các khoản hao hụt, mất mát phát sinh từ các tháng trước.
  • Một số đề xuất và kiến nghị hoàn thiện:
    1. Quy hoạch kho và xây dựng sổ danh điểm vật liệu: Ban hành hệ thống số danh điểm thống nhất trong toàn bộ công ty (mã hóa tên gọi, quy cách bằng chữ số, đơn vị tính, giá hạch toán) theo mẫu Phụ lục 2.35 để quản lý chặt chẽ số lượng và giá trị.
    2. Ứng dụng phần mềm kế toán: Lựa chọn và đưa vào vận hành phần mềm kế toán phù hợp để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, thay thế việc ghi chép thủ công của phương pháp thẻ song song, giảm tải khối lượng ghi sổ.
    3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
      • Về phía Nhà nước: Cần duy trì các chính sách bình ổn giá cả thị trường để kiềm chế lạm phát, đồng thời tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý kế toán giúp doanh nghiệp cập nhật và thực thi thuận lợi.
      • Về phía Doanh nghiệp: Đầu tư đồng bộ máy móc công nghệ, tổ chức bồi dưỡng trình độ tin học và nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên, phân bổ luân chuyển chứng từ đều đặn trong tháng để đảm bảo thông tin kế toán cung cấp mang tính kịp thời, khách quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các nghiệp vụ kế toán phát sinh thông qua hệ thống số liệu cụ thể tại doanh nghiệp trong tháng 01/2013:

Ngày CT Số hiệu CT Diễn giải nghiệp vụ Định khoản kế toán (Nợ/Có) Số tiền thực tế (VNĐ)
05/01/2013 HĐ 0000045 Mua 1.000m vải kaki (Cty Thành Hùy), CK Nợ TK 15211A / Nợ TK 133 / Có TK 112 80.000.000 / 8.000.000 / 88.000.000
07/01/2013 PXK 22 Xuất 500m vải kaki sản xuất (FIFO) Nợ TK 621 / Có TK 15211A 39.600.000
08/01/2013 HĐ 0000012 Mua 500 cuộn chỉ, 2.500 khóa nẹp (Vietlabel), TM Nợ TK 15221A, 15222 / Nợ 133 / Có 111 14.545.455 / 1.454.545 / 16.000.000
12/01/2013 PXK 28 Xuất một lô chỉ may sản xuất Nợ TK 621 / Có TK 15222 6.000.000
15/01/2013 HĐ 0000058 Mua vải cotton (Cty Thành Hùy), chưa trả tiền Nợ TK 15212B / Nợ TK 133 / Có TK 331 60.000.000 / 6.000.000 / 66.000.000
16/01/2013 PXK 35 Xuất 400m vải cotton may áo trắng (FIFO) Nợ TK 621 / Có TK 15212 15.850.000
18/01/2013 HĐ 000124 Mua 2.500 lít dầu công nghiệp (DNTN Sinh Bằng) Nợ TK 15232 / Nợ TK 133 / Có TK 331 53.000.000 / 5.300.000 / 58.300.000
22/01/2013 HĐ 0000075 Nhập 120 chiếc bàn là (DNTN Hà Thi), TM Nợ TK 15241 / Nợ TK 133 / Có TK 111 18.000.000 / 1.800.000 / 19.800.000
23/01/2013 PNK 38 Nhập kho phế liệu vải vụn từ sản xuất Nợ TK 1526 / Có TK 154 1.000.000
25/01/2013 PXK 40 Xuất 50 chiếc bàn là cho tổ là 1 Nợ TK 621 / Có TK 15241 7.500.000
26/01/2013 PNK 42 Nhập kho 10 chiếc bàn là xuất thừa Nợ TK 1524 / Có TK 621 1.500.000

Các đóng góp cụ thể do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận làm rõ tính quy chuẩn trong việc áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02 tại một doanh nghiệp may xuất khẩu có quy mô gần 1.000 công nhân.
  • Minh chứng chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho (3 liên) và xuất kho (3 liên), gắn liền với khâu kiểm nghiệm phẩm chất vật tư và kiểm soát định mức kỹ thuật.
  • Đề xuất mô hình xây dựng Sổ danh điểm nguyên vật liệu mã hóa thống nhất số danh điểm trong toàn doanh nghiệp, giải quyết triệt để tình trạng bất đồng bộ thông tin giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn để ban giám đốc doanh nghiệp xem xét chuyển đổi mô hình ghi chép thủ công sang việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng, góp phần tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tác giả tự đánh giá do thời gian thực tập có hạn (chỉ diễn ra từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013) cùng nhận thức thực tế và trình độ chuyên môn của sinh viên còn hạn chế nên đề tài mới chỉ giải quyết được một số vấn đề cơ bản của kế toán nguyên vật liệu.
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong các nghiệp vụ phát sinh của tháng 01 năm 2013 tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa tiến hành phân tích chuỗi số liệu qua nhiều kỳ kế toán hoặc so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may.
    • Đề tài chưa đi sâu giải quyết mối liên hệ giữa hạch toán chi phí nguyên vật liệu với các giai đoạn tiếp theo của chu trình kế toán quản trị chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp (theo logic phạm vi nghiên cứu):
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu nhằm đánh giá toàn diện chu trình chi phí.
    • Khảo sát và đánh giá hiệu quả của công tác kế toán nguyên vật liệu trên dữ liệu trọn vẹn của một niên độ tài chính (12 tháng).
    • Nghiên cứu chi tiết quy trình tích hợp và chuyển đổi dữ liệu khi doanh nghiệp áp dụng các phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành dệt may.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát thực tế, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ. Sinh viên làm khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho hoặc chi phí sản xuất có thể tham khảo cách trình bày hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp phân loại nguyên vật liệu.
  • Đối với cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp dệt may: Phần trình bày thực trạng cung cấp bộ tư liệu thực tế về việc vận dụng phương pháp Thẻ song song, quy trình phối hợp kiểm kê kho định kỳ 6 tháng và cách lập bảng phân bổ nguyên vật liệu. Đặc biệt, nội dung thiết kế Sổ danh điểm nguyên vật liệu (mẫu tại Phụ lục 2.35) là giải pháp hữu ích có thể áp dụng trực tiếp để chuẩn hóa công tác quản lý mã hàng và định mức tiêu hao trong các phân xưởng may.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào và quy trình phối hợp giữa kho và phòng kế toán ra sao? Công ty sử dụng phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho theo từng danh điểm rồi chuyển chứng từ cho phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào chứng từ để ghi chép cả số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu. Cuối tháng, kế toán và thủ kho đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết, sau đó kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

3. Trong tháng 01/2013, nghiệp vụ xuất kho vải kaki ngày 07/01/2013 được tính giá xuất theo phương pháp FIFO như thế nào? Doanh nghiệp xuất kho 500m vải kaki cho phân xưởng sản xuất. Số lượng tồn đầu kỳ là 200m với đơn giá 78.000 đồng/m, số lượng nhập mới trong kỳ ngày 05/01/2013 có đơn giá 80.000 đồng/m. Theo phương pháp FIFO, 500m xuất dùng được tính gồm 200m tồn đầu kỳ và 300m của lô nhập mới. Tổng trị giá thực tế xuất kho là: (200 x 78.000) + (300 x 80.000) = 15.600.000 + 24.000.000 = 39.600.000 đồng, định khoản Nợ TK 621 / Có TK 15211A: 39.600.000 đồng.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế trọng yếu nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Việt Thành? Các hạn chế gồm: chưa lập chứng từ phản ánh phế liệu thu hồi và nguyên vật liệu thừa sau sản xuất; chứng từ chuyển về phòng kế toán dồn vào cuối tháng; phương pháp thẻ song song gây trùng lặp khối lượng ghi chép; chưa lập hệ thống danh điểm và sổ danh điểm nguyên vật liệu thống nhất; tài khoản chi tiết phân chia đến cấp 4, cấp 5 dễ nhầm lẫn; công tác kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần là quá thưa khiến việc phát hiện hao hụt, mất mát không kịp thời.

5. Tác giả đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp? Giải pháp trọng tâm là xây dựng Sổ danh điểm nguyên vật liệu thống nhất trong toàn công ty bằng hệ thống chữ số, đơn vị tính và giá hạch toán (theo mẫu Phụ lục 2.35), kết hợp với việc ứng dụng phần mềm kế toán phù hợp để tự động hóa công tác hạch toán và giảm thiểu sai sót ghi chép thủ công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH May và Thương mại Việt Thành trong tháng 01/2013, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về chứng từ, kiểm kê và mã hóa vật tư, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện thiết thực, nổi bật là việc thiết lập sổ danh điểm vật liệu và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí.