Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Hoàng (sinh viên lớp K45D4, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô, đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội.
Về mặt lý luận, trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác, khoa học nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Về mặt thực tiễn, mặc dù hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp đã được ban hành đồng bộ, song giữa quy định pháp lý và điều kiện thực tế tại doanh nghiệp vẫn tồn tại những khoảng cách nhất định. Tại Công ty Cổ phần Trung Đô – đơn vị có bề dày hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng quy mô công nghiệp, tác giả ghi nhận một số vấn đề phát sinh như: việc sử dụng nguyên vật liệu tại một số khâu còn tình trạng lãng phí, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm trễ, và khối lượng công việc ghi chép hằng ngày của nhân viên kế toán còn tương đối nặng nề. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng theo hai nhóm:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa một cách tổng quát cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất trên cơ sở các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
- Mục tiêu thực tiễn (được tác giả xác định qua 3 nhiệm vụ cụ thể):
- Khảo sát thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô, tìm hiểu mức độ vận dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán tại đơn vị.
- Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại công ty, chỉ rõ những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và các thông tư hướng dẫn liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trung Đô – Tổng công ty Xây dựng Hà Nội; địa chỉ trụ sở tại số 205 đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khóa luận được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 10/01/2013 đến ngày 10/03/2013.
- Phạm vi số liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán phát sinh trong Quý I năm 2013 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), với việc quán triệt các nguyên tắc kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán trong phương pháp tính giá.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định về việc xác định giá gốc hàng tồn kho mua ngoài, tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công; cùng các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước – FIFO, nhập sau xuất trước – LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày Báo cáo tài chính".
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn (Phụ lục số 1) nhằm làm rõ mô hình kế toán, việc trích lập dự phòng giảm giá, xử lý hàng về trước hóa đơn về sau, và công tác quản lý vật tư.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, hệ thống báo cáo tài chính của công ty; đối chiếu với tài liệu giáo trình chuyên ngành và các văn bản chuẩn mực kế toán.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình phân công lao động, các khâu luân chuyển chứng từ từ khi lập đến khi nhập liệu vào máy tính, lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định nhà nước và thực tế áp dụng tại công ty để tìm ra sự phù hợp và các điểm chênh lệch, tồn tại.
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ phiếu điều tra, các biên bản phỏng vấn và số liệu kế toán thành các bảng đối chiếu.
- Phương pháp toán học: Vận dụng các công thức tính toán đơn giá xuất kho, giá trị vật tư nhập - xuất - tồn.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp thu thập từ phỏng vấn và quan sát thực địa tại phòng Kế toán – Tài chính, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152, 621, báo cáo tài chính Quý I/2013 do Công ty Cổ phần Trung Đô cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế, thuộc tài sản ngắn hạn dự trữ cho sản xuất. Trong chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm. Phân loại nguyên vật liệu bao gồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
- Đánh giá nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng). Đối với giá xuất kho, chương này phân tích 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (gồm bình quân tồn đầu kỳ, bình quân từng lần nhập, bình quân cả kỳ dự trữ), Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), và Giá thực tế đích danh.
- Quy định chứng từ và hạch toán chi tiết: Danh mục chứng từ bắt buộc theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm Phiếu nhập kho (MS 01-VT), Phiếu xuất kho (MS 02-VT), Biên bản kiểm nhận vật tư (MS 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (MS 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư (MS 05-VT), Bảng kê mua hàng (MS 06-VT), Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (MS 07-VT). Về kế toán chi tiết, chương phân tích ba phương pháp: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp sổ số dư.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày tài khoản và sơ đồ hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp Kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp). Hạch toán chi tiết các trường hợp tăng do mua ngoài (hàng và hóa đơn cùng về, hàng về trước hóa đơn về sau, hóa đơn về trước hàng về sau), các khoản chiết khấu, giảm giá, và các trường hợp xuất kho sản xuất hoặc xuất góp vốn, thiếu hụt kiểm kê (TK 1381).
- Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) chi tiết TK 6111, phản ánh giá trị tồn đầu kỳ, các nghiệp vụ mua vào trong kỳ và kết chuyển tồn cuối kỳ căn cứ biên bản kiểm kê để xác định giá trị xuất kho.
- Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Hạch toán trên TK 159 theo quy định của Thông tư 228/2009/TT-BTC, xác định thời điểm trích lập cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, nguyên tắc trích bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, hệ thống sổ và quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Trung Đô
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Trung Đô (tiền thân có bề dày 50 năm trong ngành), trụ sở tại 205 Lê Duẩn, TP. Vinh, Nghệ An; Mã số thuế: 2900324272; Vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản là 80.000 VNĐ; Tổng số lao động: 675 người. Ban điều hành gồm Giám đốc Nguyễn Bá Hoan và Kế toán trưởng Đoàn Quang Lê. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (gạch ốp lát granite đạt chuẩn chất lượng châu Âu EN176 với dây chuyền công nghệ nhập từ Italia, ngói gốm sứ tráng men, gạch xây tuynel, ngói đất nung, bê tông tươi thương phẩm) và xây lắp công trình. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến. Đơn vị có 7 xí nghiệp trực thuộc (Nhà máy GRANITE TRUNGDO, Xí nghiệp TRUNGDO Nam Giang, Xí nghiệp TRUNGDO Hồng Lĩnh, Xí nghiệp TRUNGDO, Xí nghiệp TRUNGDO Hoàng Mai, Xí nghiệp TRUNGDO 1, Xí nghiệp TRUNGDO 7) và Trung tâm tư vấn TRUNGDO.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính với nhân sự gồm 07 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán theo dõi thanh toán (phải thu, phải trả), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Thủ quỹ. Tại các xí nghiệp trực thuộc chỉ bố trí nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và chuyển chứng từ về phòng kế toán công ty.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán FASTCOUNTING.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào thời điểm cuối tháng).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
- Về dự phòng: Công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
- Phân loại và lập danh điểm nguyên vật liệu: Do tính chất sản xuất vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu của công ty được phân thành:
- Nguyên vật liệu chính: Đất sét, fensfat (nhập từ Lào Cai, Quảng Nam, Phú Thọ), cao lanh, men các loại, bột màu.
- Nguyên vật liệu phụ: Bao bì, phụ gia, bi nghiền, nước, thùng giấy, keo dán.
- Nhiên liệu: Than (than đá, than bùn), điện năng, dầu mazut.
- Phụ tùng thay thế: Vật tư sửa chữa máy móc thiết bị, tài sản cố định.
Bảng tổng hợp trích mẫu Sổ danh điểm nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Trung Đô:
| Ký hiệu nhóm |
Nhóm danh điểm NVL |
Ký hiệu mã số |
Tên nhãn hiệu nguyên vật liệu |
Đơn vị tính |
| 1521 |
Nguyên, vật liệu chính |
15211 |
Đất sét |
Tấn |
|
|
15212 |
Fensfat Lào Cai |
Tấn |
|
|
15213 |
Fensfat Quảng Nam |
Tấn |
|
|
15214 |
Fensfat Phú Thọ |
Tấn |
|
|
15215 |
Cao lanh |
Tấn |
| 1522 |
Vật liệu phụ |
15221 |
Bao bì |
$M^2$ |
|
|
15222 |
Bi nghiền |
Tấn |
|
|
15223 |
Phụ gia |
Lít |
Hệ thống danh điểm nguyên vật liệu được mã hóa gắn liền với hệ số tài khoản kế toán cấp 2 (TK 1521, TK 1522), hỗ trợ theo dõi chi tiết trên phần mềm máy tính.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Trung Đô
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế ở Chương 2, tác giả trình bày các phát hiện và hệ thống giải pháp:
- Kết luận và đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (7 người) phù hợp với cơ cấu sản xuất trực tuyến; áp dụng phần mềm FASTCOUNTING giúp tự động hóa việc kết xuất dữ liệu và lập Báo cáo tài chính; hệ thống danh điểm vật liệu xây dựng khoa học; quy trình kiểm tra chứng từ nhập, xuất chặt chẽ.
- Hạn chế và tồn tại: Vẫn sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cuối tháng khiến khối lượng tính toán dồn ứ vào kỳ quyết toán, không cung cấp kịp thời giá vốn tức thời cho quản trị; luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp ngoại vi (7 xí nghiệp) về phòng kế toán công ty còn chậm trễ; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định Thông tư 228/2009/TT-BTC dù giá nguyên liệu, nhiên liệu trên thị trường thường xuyên biến động.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Về bộ máy kế toán và tổ chức công tác: Tăng cường phân công và hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ định kỳ ngắn ngày giữa các xí nghiệp thành viên và phòng kế toán trung tâm.
- Về phương pháp tính giá: Cân nhắc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (từng lần nhập) nhờ sự hỗ trợ của phần mềm kế toán nhằm cập nhật giá trị vật tư xuất dùng kịp thời.
- Về hạch toán dự phòng: Cần triển khai đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được vào cuối niên độ kế toán và mở tài khoản 159 để trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu theo đúng quy định pháp luật.
- Về sổ sách và chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu và kiểm soát chặt chẽ các khâu lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho.
- Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện cần thiết từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, ổn định chế độ kế toán) và từ phía nội bộ Doanh nghiệp (đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu quản lý và tổ chức nhân sự phòng Kế toán – Tài chính gồm 07 người, vận hành hạch toán tập trung cho 7 xí nghiệp trực thuộc và 1 trung tâm tư vấn với quy mô 675 lao động.
- Hệ thống hóa bộ danh điểm nguyên vật liệu đặc thù của ngành gạch men, gạch tuynel và đá granit (mã hóa chi tiết đất sét, cao lanh, các loại fensfat theo địa phương khai thác như Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Nam và các loại nhiên liệu đốt than, dầu mazut).
- Xác lập bức tranh cụ thể về hệ thống kế toán đang vận hành: ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm FASTCOUNTING, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
Đóng góp của tác giả trong công trình nghiên cứu:
- Chỉ ra sự thiếu khuyết trong việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng tại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Trung Đô chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
- Phân tích rõ nhược điểm của việc áp dụng đơn giá bình quân gia quyền cố định cuối tháng trong điều kiện sản xuất công nghiệp liên tục và kiến nghị phương án tính giá xuất kho cập nhật.
- Đưa ra các kiến nghị cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị sản xuất trực thuộc nhằm giảm tải áp lực cho nhân viên kế toán vào thời điểm lập báo cáo tài chính Quý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (kéo dài trong 2 tháng, từ ngày 10/01/2013 đến ngày 10/03/2013).
- Dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tiếp cận và khảo sát trong phạm vi số liệu của Quý I năm 2013, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính.
- Khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng toàn diện của chi phí nguyên vật liệu dở dang tại từng công đoạn dây chuyền của cả 7 xí nghiệp thành viên do mức độ phân tán địa lý của các nhà máy sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu cả niên độ kế toán, nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng dòng sản phẩm gạch granit cao cấp và ngói tráng men.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tại các trường đại học kinh tế thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Cán bộ kế toán vật tư tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, gạch ngói, khai thác khoáng sản và xây lắp công trình.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống mã hóa danh điểm nguyên vật liệu đặc thù (Chương 2), mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp các xí nghiệp thành viên trực thuộc, và các bút toán định khoản kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu chi tiết theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Chương 1).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Trung Đô tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và quy mô nhân sự tại phòng kế toán ra sao?
Công ty Cổ phần Trung Đô tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được xử lý tại phòng Kế toán – Tài chính gồm 07 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán theo dõi thanh toán, Kế toán tiền lương, và Thủ quỹ). Các xí nghiệp sản xuất trực thuộc chỉ bố trí nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu.
2. Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính một lần vào thời điểm cuối tháng).
3. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và ứng dụng phần mềm kế toán gì?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Công tác hạch toán, kết chuyển dữ liệu và lên các báo cáo tài chính được thực hiện thông qua phần mềm kế toán FASTCOUNTING.
4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được tiến hành theo phương pháp nào?
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô được tổ chức thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, trong khi kế toán hàng tồn kho theo dõi cả về số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật liệu, sau đó thực hiện đối chiếu định kỳ.
5. Thực trạng trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô diễn ra như thế nào?
Theo kết quả điều tra và khảo sát thực tế của tác giả, Công ty Cổ phần Trung Đô không thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho, mặc dù Chuẩn mực Kế toán số 02 và Thông tư số 228/2009/TT-BTC có quy định về nội dung này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Hoàng đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trung Đô – đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng quy mô lớn tại Nghệ An. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ thẻ song song, tính giá bình quân gia quyền đến việc hạch toán tổng hợp trên phần mềm FASTCOUNTING theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình đã chỉ ra các mặt tồn tại thực tế về việc luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng giảm giá, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.