Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dinh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc, năm 2014) tập trung vào công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp kỹ thuật, chuyên chế tạo các dòng sản phẩm cột bơm xăng dầu điện tử và thiết bị đo lường chuyên dụng. Trong cơ cấu chi phí sản xuất của đơn vị, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí đầu vào. Do đó, công tác quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đối với việc tính toán giá thành sản phẩm chính xác, từ đó tạo cơ sở hạ giá thành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh khi một số mặt hàng của doanh nghiệp đang có giá thành cao hơn giá thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN; xác định các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho bãi của Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN.
- Phạm vi thời gian: Tháng 3 năm 2014.
- Nguồn dữ liệu phân tích: Toàn bộ hồ sơ, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp liên quan đến phần hành kế toán nguyên vật liệu phát sinh trong tháng 3/2014 tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) với các nguyên tắc cốt lõi: cơ sở dồn tích, giá gốc, thận trọng; Chuẩn mực số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) quy định về nguyên tắc ghi nhận giá thực tế nhập kho, các phương pháp xác định giá thực tế xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, giá thực tế đích danh, giá hạch toán) và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, quy định danh mục chứng từ vật tư (mẫu 01-VT đến 07-VT) và hệ thống tài khoản kế toán liên quan.
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Cách thức thực hiện và nguồn dữ liệu trích xuất |
| Thu thập dữ liệu |
Phỏng vấn trực tiếp |
Thực hiện phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán công ty nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cơ chế phân công công việc. |
|
Nghiên cứu tài liệu |
- Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, giáo trình Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp. - Tài liệu nội bộ: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 152 của Công ty SEEN tháng 3/2014. |
| Phân tích dữ liệu |
Phương pháp so sánh |
Đối chiếu cơ sở lý luận với thực tiễn thực hiện; đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp; kiểm tra tính khớp đúng giữa số liệu Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết. |
|
Phương pháp toán học |
Kiểm tra số học, tính toán chỉ tiêu giá trị nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu, đơn giá xuất kho và chi phí phân bổ vào giá thành sản phẩm. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu
Chương I trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Theo VAS 02, nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào nội dung kinh tế, nguyên vật liệu được chia thành: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác. Căn cứ vào nguồn nhập gồm: mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn. Căn cứ vào mục đích sử dụng gồm: trực tiếp sản xuất hoặc phục vụ nhu cầu quản lý, bán hàng.
- Đánh giá nguyên vật liệu: Xác định giá thực tế nhập kho theo từng nguồn hình thành (giá mua trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua trừ chiết khấu, giảm giá). Xác định giá trị xuất kho theo 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Giá thực tế đích danh; hoặc hạch toán theo giá hạch toán có điều chỉnh bằng hệ số giá cuối kỳ.
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích 3 phương pháp ghi sổ: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày nguyên tắc hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 152, 151, 133, 331, 111, 112, 154, 621, 627...) và phương pháp kiểm kê định kỳ; mô tả trình tự ghi sổ theo các hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN
Chương II phản ánh chi tiết thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN có trụ sở tại Lô CN1, Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội; thành lập trên cơ sở tách Xí nghiệp thiết bị điều khiển thuộc Công ty Cổ phần kỹ thuật SEEN vào tháng 8/2006 (Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 28/07/2006). Vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng (trong đó vốn bằng tài sản là 3.000.000.000 đồng). Sản phẩm chủ lực là cột bơm xăng dầu điện tử và thiết bị trạm xăng dầu.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tài sản cố định và chi phí, Kế toán mua và bán hàng, Kế toán thanh toán kiêm quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính; phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch.
- Đặc điểm nguyên vật liệu tại đơn vị: Nguyên vật liệu chủ yếu là linh kiện công nghiệp mua ngoài không qua chế biến (cò bơm, ê cu sắt cổ xoay, công tắc đỏ, ống inox phi 34, contactor, biến áp nguồn, lốc Tominaga, màng chít, bulon...). Doanh nghiệp không mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 152 mà theo dõi chung trên TK 152 thông qua mã danh điểm vật tư.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính giá một lần vào thời điểm cuối tháng.
- Hạch toán chi tiết: Tại kho, thủ kho không lập thẻ kho mà chỉ theo dõi trên các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Cuối tháng, kế toán thu nhận toàn bộ chứng từ để kiểm tra, đối chiếu và nhập vào cơ sở dữ liệu trên máy tính. Kế toán in Sổ chi tiết vật tư và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vào cuối tháng.
- Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu trong tháng 3/2014:
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế |
Định khoản kế toán (VNĐ) |
| 06/03/2014 |
HĐ GTGT 0000145 |
Anh Vũ Gia Trường tạm ứng mua 29,2 kg ống Inox phi 34, đơn giá 68.181 đ/kg |
Nợ TK 152: 1.990.885 Nợ TK 133: 199.089 Có TK 141: 2.189.974 |
| 17/03/2014 |
PNK PN03/03 HĐ 0001900 |
Mua 100 chiếc Contactor của Công ty Thiết bị Phú An, đơn giá 187.500 đ/chiếc, chưa trả tiền |
Nợ TK 152: 18.750.000 Nợ TK 133: 1.875.000 Có TK 331 (Phú An): 20.625.000 |
| 17/03/2014 |
PXK PX01/03 |
Xuất 02 bộ TMC - Lốc Tominaga (cơ) cho Phân xưởng 1 sản xuất cột bơm (đơn giá bình quân 10.675.760 đ/bộ) |
Nợ TK 1541: 21.351.520 Có TK 152: 21.351.520 |
| 24/03/2014 |
HĐBH 0028942 |
Mua 300 chiếc biến áp của Cơ sở Trần Thị Thu Tiên, đơn giá 10.500 đ/chiếc (hóa đơn bán hàng trực tiếp) |
Nợ TK 152: 3.150.000 Có TK 331 (Thu Tiên): 3.150.000 |
| 25/03/2014 |
PXK PX08 HĐ GTGT 0000667 |
Xuất bán lô hàng nguyên vật liệu cho Công ty TNHH Trung Long, thu tiền mặt |
Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632: 1.264.000 Có TK 152: 1.264.000 Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111: 2.200.000 Có TK 511: 2.000.000 Có TK 3331: 200.000 |
Ghi chú: Trong tháng 3/2014, doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ mua hàng được hưởng chiết khấu, kiểm kê phát hiện thừa thiếu, và không thực hiện tự gia công chế biến nguyên vật liệu.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả rút ra các nhận định và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, luân chuyển chứng từ rõ ràng; ứng dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giảm áp lực ghi chép; phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp tính chất sản xuất liên tục; có sự phối hợp giữa phòng kế hoạch vật tư và các phân xưởng trong việc lập định mức và kiểm tra chất lượng linh kiện nhập kho.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hệ thống kho: Toàn công ty chỉ bố trí 1 kho vật tư chung duy nhất, chưa phân loại kho theo phân xưởng và chưa chia theo tính chất lý hóa hay công dụng kinh tế (kho vật liệu chính, phụ, nhiên liệu).
- Công tác kiểm kê: Bị buông lỏng, cuối kỳ không lập biên bản kiểm kê và không lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại phân xưởng.
- Chứng từ tại kho: Thủ kho không lập thẻ kho độc lập, dẫn đến thiếu công cụ kiểm tra chéo giữa số liệu hiện vật của thủ kho và số liệu giá trị của kế toán.
- Trình tự tính giá: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dồn toàn bộ việc tính toán vào cuối tháng, gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin giá thành.
- Tài khoản kế toán: Không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường). Hàng về trước hóa đơn về sau hoặc ngược lại đều bị giữ lại chờ đầy đủ chứng từ mới ghi sổ, dẫn đến chậm trễ ghi nhận nghĩa vụ công nợ và kê khai thuế GTGT đầu vào.
- Dự phòng: Không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo nguyên tắc thận trọng.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Quy hoạch lại kho bãi theo từng phân xưởng, chia nhỏ thành các kho: vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thành phẩm.
- Áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (lập thành 2 bản gửi phòng vật tư và phòng kế toán) để hạch toán chính xác chi phí vật tư thực tế tiêu hao trong kỳ.
- Bắt buộc mở Thẻ kho do thủ kho trực tiếp quản lý, ghi chép số lượng theo từng nghiệp vụ nhập, xuất và định kỳ đối chiếu với sổ kế toán chi tiết.
- Chuyển đổi sang phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập để cập nhật kịp thời biến động giá cả vật tư.
- Đưa TK 151 vào hạch toán để theo dõi chính xác các lô hàng mua đi đường cuối tháng, đảm bảo khấu trừ thuế đúng kỳ kê khai.
- Áp dụng tài khoản 159 để trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo quy định.
- Tăng cường kế toán quản trị thông qua việc lập danh điểm vật tư thống nhất và xây dựng dự toán mua hàng định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị chuyên dùng cụ thể. Các kết quả và đóng góp cốt lõi gồm:
| Tiêu chí |
Quy định theo chuẩn mực và lý luận kế toán |
Thực trạng tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN |
Đóng góp/Giải pháp đề xuất của tác giả |
| Tổ chức kho bãi |
Bố trí kho chuyên biệt theo công dụng kinh tế và đặc tính lý hóa để quản lý. |
Chỉ có 01 kho bảo quản vật tư chung cho toàn bộ công ty. |
Quy hoạch kho riêng cho từng xưởng; phân chia thành kho vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu. |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho mở Thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn sau mỗi nghiệp vụ. |
Thủ kho không lập Thẻ kho, chỉ thu nhận và chuyển chứng từ về phòng kế toán. |
Thiết lập Thẻ kho theo mẫu chuẩn để thủ kho theo dõi độc lập, đối chiếu định kỳ với kế toán. |
| Xử lý vật tư cuối kỳ |
Lập Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ để loại trừ chi phí chưa dùng ra khỏi giá thành. |
Không lập biên bản kiểm kê, không lập phiếu báo vật tư dở dang cuối kỳ tại phân xưởng. |
Đưa mẫu Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ vào quy trình bắt buộc giữa phân xưởng và kế toán. |
| Xác định giá xuất |
Khuyến khích tính giá kịp thời theo biến động thị trường. |
Dùng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính giá dồn vào cuối tháng. |
Đề xuất áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn) nhằm cập nhật giá vốn tức thì. |
| Hàng đi đường |
Sử dụng TK 151 để phản ánh hàng đã mua nhưng cuối tháng chưa về kho. |
Không sử dụng TK 151; chờ khi hàng về đủ mới ghi sổ kế toán. |
Hạch toán qua TK 151 đối với hóa đơn về trước hàng về sau nhằm quản lý tài sản và kê khai thuế kịp thời. |
| Quản trị rủi ro |
Tuân thủ nguyên tắc thận trọng, trích lập dự phòng giảm giá HTK (TK 159). |
Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. |
Đưa ra công thức và quy trình định khoản trích lập, hoàn nhập dự phòng qua TK 159 và TK 632. |
Tác giả đã đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù sản xuất của Công ty SEEN, không chỉ dừng lại ở kỹ thuật định khoản mà mở rộng sang giải pháp kế toán quản trị (lập dự toán mua hàng, danh điểm vật tư) và kiến nghị các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước lẫn công tác đào tạo nhân sự tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về mặt dữ liệu: Nghiên cứu chỉ thu thập và phân tích số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi 01 tháng (tháng 3 năm 2014), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm hoặc các giai đoạn biến động mạnh về nguồn cung nguyên vật liệu.
- Hạn chế về nghiệp vụ khảo sát: Trong kỳ khảo sát tháng 3/2014 không phát sinh các nghiệp vụ kiểm kê phát hiện thừa thiếu vật tư, nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hay nghiệp vụ tự chế nguyên vật liệu, do đó chưa có số liệu thực tế để đối chiếu việc giải quyết các tình huống phức tạp này tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ cả niên độ tài chính, kết hợp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu với việc phân tích sâu giá thành định mức và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí vật tư cho từng đơn hàng chế tạo cột bơm xăng dầu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) về quy trình tổ chức kế toán nguyên vật liệu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong một doanh nghiệp sản xuất cơ khí chính xác và thiết bị đo lường điện tử.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, và cách xử lý các nghiệp vụ mua hàng qua tạm ứng, mua nợ, xuất dùng cho chi phí sản xuất dở dang (TK 154) trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu chứng từ, sổ chi tiết vật tư, Sổ cái TK 152 trong chương II và các mẫu chứng từ kiến nghị hoàn thiện (Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Thẻ kho, quy trình trích lập dự phòng TK 159) trong chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
2. Tại sao tác giả khóa luận kiến nghị công ty bắt buộc phải sử dụng Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường"?
Thực tế tại công ty, khi phát sinh nghiệp vụ hóa đơn đã về trong tháng nhưng hàng chưa về kho, kế toán vẫn giữ hóa đơn lại và chờ khi hàng về mới tiến hành hạch toán. Theo tác giả, cách làm này khiến doanh nghiệp bỏ sót việc quản lý tài sản đã thuộc quyền sở hữu, không phản ánh kịp thời nghĩa vụ nợ phải trả người bán và làm chậm trễ việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ngay trong kỳ phát sinh hóa đơn.
3. Khâu quản lý và ghi chép nguyên vật liệu tại kho của Công ty SEEN có điểm gì chưa phù hợp so với lý luận kế toán?
Thủ kho tại công ty không lập Thẻ kho để theo dõi biến động số lượng nguyên vật liệu sau từng lần nhập - xuất, mà chỉ bảo quản phiếu nhập, phiếu xuất rồi chuyển cho phòng kế toán vào cuối tháng. Điều này vi phạm nguyên tắc đối chiếu độc lập giữa thủ kho (quản lý mặt hiện vật) và kế toán (quản lý mặt giá trị), làm giảm tính chính xác và khách quan trong quản lý vật tư.
4. Khóa luận đề xuất thay đổi phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho như thế nào?
Tác giả đề xuất chuyển từ phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ sang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Việc tính giá sau mỗi lần nhập giúp kế toán tính toán được ngay trị giá vật liệu xuất kho cho từng phiếu xuất, cung cấp số liệu chi phí kịp thời cho việc tính giá thành sản phẩm mà không phải dồn việc chờ đến cuối tháng.
5. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí của Công ty SEEN và điều này ảnh hưởng gì đến giá thành sản phẩm?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 70% tổng chi phí đầu vào của công ty. Do tỷ trọng rất lớn, mọi biến động về hao hụt, giá mua hay sai sót trong tập hợp chi phí nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, trong bối cảnh một số mặt hàng của công ty đang có giá thành cao hơn giá thị trường, làm suy giảm lợi thế cạnh tranh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dinh đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN trong tháng 3/2014. Qua việc khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và các định khoản nghiệp vụ phát sinh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng kế toán máy cũng như các khoảng trống trong công tác kiểm kê, tổ chức thẻ kho, sử dụng tài khoản 151 và trích lập dự phòng rủi ro. Các kiến nghị đề xuất từ tổ chức lại hệ thống kho, áp dụng phiếu báo vật tư cuối kỳ đến cải tiến phương pháp tính giá xuất kho đều mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc kiểm soát chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.