Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mai (Mã sinh viên: 10D150272), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Vân Anh, tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật đặc thù. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật (RACO Co., Ltd) – một đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, giám định tổn thất và tư vấn kỹ thuật cho thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Do sản phẩm của công ty mang tính chất phi vật thể, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ dịch vụ, nên việc tổ chức hạch toán doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi tính chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính) và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật; đối chiếu giữa quy định pháp lý và thực tế triển khai; đánh giá ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật.
  • Phạm vi lý thuyết: Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cùng các thông tư hướng dẫn liên quan.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trực tiếp tại Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật (Số 98 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 14/01/2014 đến ngày 20/04/2014; số liệu kế toán sử dụng để phân tích là số liệu năm tài chính 2013 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"): Xác lập 6 nguyên tắc kế toán chi phối việc xác định kết quả kinh doanh, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định các khái niệm, nguyên tắc theo dõi riêng biệt từng loại doanh thu, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 - "Thuế thu nhập doanh nghiệp"): Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán (đặc biệt là tài khoản 911 và các tài khoản doanh thu, chi phí), trình tự hạch toán và hệ thống sổ kế toán.

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua công thức:

  • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ - Các khoản thuế gián thu trực tiếp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
  • Chi phí thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ phát triển KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN.

Tác giả sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ và thao tác nhập liệu trên máy vi tính của nhân viên phòng kế toán công ty.
    • Nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái, Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty RACO; kết hợp tham khảo Giáo trình Kế toán tài chính (Đại học Thương mại, 2010), Giáo trình Kế toán thương mại và dịch vụ (ThS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2006).
    • Điều tra - phỏng vấn: Thiết lập Phiếu điều tra (Phụ lục 01) và tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, trong đó nhân sự trọng tâm là bà Nguyễn Thị Phương Lan - Kế toán trưởng Công ty RACO, nhằm làm rõ quy trình hạch toán và xử lý số liệu tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tổng hợp, phân loại, chọn lọc các thông tin thu thập được từ phỏng vấn và số liệu sổ sách; tiến hành đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sau một kỳ kế toán (tháng, quý, năm), thể hiện qua chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Phân định ranh giới giữa kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
  • Phân loại và định nghĩa các nhóm chỉ tiêu tài chính: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Xác định nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép đầy đủ, kịp thời doanh thu và chi phí; tính toán chính xác nghĩa vụ thuế TNDN; phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính.
  • Quy định kỹ thuật kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và tài khoản 421. Trong đó, tài khoản trung tâm là TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") không có số dư cuối kỳ, tập hợp bên Nợ các khoản chi phí và kết chuyển lãi, bên Có các khoản doanh thu, thu nhập và kết chuyển lỗ.
  • Quy trình 8 bước kết chuyển cuối kỳ: Khóa sổ và kết chuyển từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), thu nhập khác (TK 711) và các tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) vào TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
  • Khái quát 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật

Chương II đi sâu phân tích thực tế tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật (RACO Co., Ltd) thành lập ngày 02/04/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 0102008224 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Hạ Long (Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên); vốn điều lệ 8 tỷ đồng; quy mô lao động trên 60 người. Năm 2004, công ty ký hợp đồng liên kết với tổ chức giám định quốc tế Miller (Hồng Kông).
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn (Phòng Nghiệp vụ tổng hợp, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Nhân sự, Phòng Marketing) và Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thiết lập theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, phân công các phần hành: Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng - công nợ, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán thực tế tại RACO: Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế TNDN áp dụng là 25%.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế năm 2013:
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bàn giao kết quả giám định/tư vấn và khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán. Công ty chi tiết TK 511 thành các tiểu khoản: TK 5111 (Dịch vụ tài sản, hàng hóa), TK 5112 (Dịch vụ máy móc, thiết bị điện tử), TK 5113 (Dịch vụ xây dựng, lắp đặt), TK 5118 (Dịch vụ khác). Tổng doanh thu năm 2013 đạt 12.279 VNĐ, không phát sinh giảm trừ doanh thu, toàn bộ được kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911.
    • Giá vốn dịch vụ: Chi phí phát sinh trực tiếp cho từng hợp đồng (tiền lương nhân viên giám định, bảo hiểm, xăng xe, dịch vụ mua ngoài...) được tập hợp trên TK 154 chi tiết theo hợp đồng. Khi hoàn thành dịch vụ, chi phí từ TK 154 được kết chuyển sang TK 632. Tổng chi phí giá vốn năm 2013 kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632 là 11.328 VNĐ.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Do đặc thù ngành dịch vụ, công ty không phát sinh nhiều chi phí bán hàng độc lập nên không dùng TK 6421 mà chỉ sử dụng TK 6422 để phản ánh chi phí quản lý kinh doanh. Tài khoản 6422 được chi tiết thành 8 tiểu khoản (từ 64221 đến 64228). Tổng chi phí quản lý kết chuyển năm 2013 ghi nhận Nợ TK 911 / Có TK 6422 là 1.786 VNĐ.
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính năm 2013 từ tiền gửi tiết kiệm ngân hàng Vietcombank là 9.640 VNĐ (kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911). Chi phí tài chính (TK 635) không phát sinh do công ty không vay nợ ngân hàng. Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) không phát sinh trong năm 2013.
    • Chi phí thuế TNDN và phân phối lợi nhuận: Hàng quý công ty lập tờ khai tạm nộp thuế TNDN (ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334). Cuối năm quyết toán, kết chuyển toàn bộ chi phí thuế TNDN hiện hành sang Nợ TK 911 / Có TK 8211. Kết quả cuối cùng năm 2013 công ty kinh doanh có lãi, kết chuyển lợi nhuận sau thuế ghi Nợ TK 911 / Có TK 4212.

Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật

Nội dung chương III tập trung vào các đánh giá và phương hướng cải tiến thực tiễn:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung giúp chuẩn hóa số liệu và giảm thiểu sai sót; hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi...) lập đúng mẫu biểu và lưu trữ khoa học theo từng tháng; mã hóa tài khoản chi tiết theo mã bộ phận và đối tượng công nợ, phục vụ tốt việc kiểm soát chi phí.
  • Đánh giá hạn chế: Còn tồn tại bất cập trong việc phân loại và hạch toán một số khoản mục chi phí; việc vận dụng hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán còn thiếu một số bước chi tiết hóa; công tác hạch toán chi phí quản lý kinh doanh dồn chung vào một tài khoản 6422 chưa bóc tách triệt để chi phí bán hàng.
  • Định hướng đề xuất hoàn thiện: Khóa luận xác lập mục tiêu kiến nghị vào các nhóm vấn đề:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán nhằm tăng cường phối hợp kiểm tra, kiểm soát.
    • Hoàn thiện quy trình lập, luân chuyển và quản lý chứng từ sử dụng.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với mô hình doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Xác lập các điều kiện cần thiết về nhân lực và cơ sở kỹ thuật để thực hiện các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật trong năm tài chính 2013:

STT Chỉ tiêu kế toán Mã tài khoản theo dõi Số liệu năm 2013 (VNĐ) Ghi chú theo sổ sách công ty
1 Tổng doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 12.279 Chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118
2 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 0 Không phát sinh trong năm 2013
3 Doanh thu thuần TK 511 12.279 Kết chuyển sang bên Có TK 911
4 Giá vốn hàng bán (dịch vụ đã cung cấp) TK 632 11.328 Tập hợp từ TK 154, kết chuyển Nợ TK 911
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 1.786 Chi tiết TK 64221 đến 64228
6 Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 9.640 Lãi tiền gửi ngân hàng Vietcombank
7 Chi phí hoạt động tài chính TK 635 0 Không có dư nợ vay ngân hàng
8 Thu nhập khác TK 711 0 Không phát sinh
9 Chi phí khác TK 811 0 Không phát sinh
10 Thuế suất thuế TNDN áp dụng TK 8211 25% Thuế TNDN hiện hành
11 Kết quả kinh doanh sau thuế TK 4212 Có lãi Kết chuyển từ Nợ TK 911 sang Có TK 4212

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Về tổ chức bộ máy: Kiện toàn sự phân công giữa kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành, nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ số liệu tài chính.
  • Về chứng từ kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ từ khâu giám định hiện trường, biên bản giao nhận hồ sơ đến phòng kế toán để xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu kịp thời.
  • Về tài khoản kế toán: Tách bạch rõ các chi phí phục vụ hoạt động bán hàng/tiếp thị dịch vụ thay vì gộp chung toàn bộ vào chi phí quản lý doanh nghiệp; mở thêm các sổ chi tiết theo dõi giá vốn từng dịch vụ giám định đặc thù.
  • Về sổ kế toán: Nâng cao việc khai thác tính năng quản trị trên phần mềm MISA, thiết lập báo cáo chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm hợp đồng dịch vụ kiểm định.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Tác giả tự đánh giá khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực liên quan, đồng thời cung cấp một tài liệu thực chứng phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty RACO để ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể nghiên cứu, tham khảo và áp dụng vào thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện khách quan và chủ quan:

  • Giới hạn về thời gian và dữ liệu: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn (từ ngày 14/01/2014 đến ngày 20/04/2014), khiến việc bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn gặp khó khăn. Số liệu phân tích chuyên sâu chỉ giới hạn trong một năm tài chính 2013.
  • Giới hạn từ phía tác giả: Tác giả tự nhận định do kiến thức thực tế và kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong đánh giá chuyên môn sâu.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi quá trình xử lý thuế TNDN hoãn lại (khi công ty phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế); nghiên cứu việc bóc tách chi tiết chi phí bán hàng dịch vụ khi quy mô hợp đồng mở rộng; đánh giá việc nâng cấp phần mềm kế toán MISA nhằm đáp ứng các thay đổi trong chế độ kế toán mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kỹ thuật thuần túy, nơi quy trình tập hợp chi phí không thông qua kho thành phẩm mà kết chuyển trực tiếp từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) sang giá vốn (TK 632).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn, kiểm định: Có thể tham khảo cách thức mã hóa chi tiết tài khoản doanh thu (TK 5111 - 5118) và chi phí quản lý (TK 64221 - 64228), cùng quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp giữa phỏng vấn sâu kế toán trưởng, khảo sát chứng từ thực tế và phân tích báo cáo tài chính năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật (RACO) áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý số liệu thông qua phần mềm kế toán MISA.

  2. Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty RACO được ghi nhận tại thời điểm nào và chi tiết ra sao? Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao kết quả giám định/tư vấn cho khách hàng theo điều khoản hợp đồng và xuất hóa đơn GTGT. Doanh thu được phân loại trên 4 tài khoản chi tiết: TK 5111 (Dịch vụ tài sản, hàng hóa), TK 5112 (Dịch vụ máy móc, thiết bị điện tử), TK 5113 (Dịch vụ xây dựng, lắp đặt), và TK 5118 (Dịch vụ khác).

  3. Quy trình hạch toán và kết chuyển giá vốn dịch vụ tại công ty RACO diễn ra như thế nào? Công ty không ghi nhận giá vốn tại thời điểm ký hợp đồng mà ghi nhận chi phí phát sinh trực tiếp (nhân công, đồng phục, bảo hộ lao động, xăng xe, chi phí dịch vụ mua ngoài...) vào bên Nợ TK 154. Khi hợp đồng dịch vụ hoàn thành, kế toán kết chuyển từ Nợ TK 632 / Có TK 154, cuối kỳ tổng hợp kết chuyển sang Nợ TK 911 / Có TK 632 (năm 2013 số tiền kết chuyển là 11.328 VNĐ).

  4. Tại sao công ty RACO không sử dụng tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng)? Do công ty là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, chi phí bán hàng phát sinh rất ít, nên đơn vị không mở riêng tài khoản 6421 mà tập trung toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 6422 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp") và chia nhỏ thành 8 tiểu khoản để theo dõi.

  5. Nguồn dữ liệu sơ cấp thực tế của đề tài được thu thập từ nhân sự nào và bằng cách thức nào? Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng kế toán, khảo sát chứng từ sổ sách năm 2013 và phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi chuẩn bị trước (Phụ lục 01), với đối tượng phỏng vấn chính là bà Nguyễn Thị Phương Lan - Kế toán trưởng công ty.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Mai đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giám định và tư vấn kỹ thuật (RACO) trong năm tài chính 2013 theo khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra điểm mạnh của đơn vị trong việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, mã hóa tài khoản chi tiết và vận hành phần mềm MISA, đồng thời làm rõ cách thức xử lý giá vốn đối với loại hình dịch vụ giám định tổn thất. Các đề xuất đưa ra trong công trình mang tính thực tế, hướng tới hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa hệ thống sổ kế toán cho doanh nghiệp.