Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ việc tính toán giá thành sản phẩm, đồng thời là công cụ để nhà quản trị giám sát, kiểm soát việc sử dụng định mức hao phí nhằm tiết kiệm nguồn lực. Đối với Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long, việc hạch toán chính xác các yếu tố lao động sống và lao động vật hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết nhằm cắt giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm thép trên thị trường. Xuất phát từ thực tế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp tại đơn vị còn bộc lộ những điểm chưa hợp lý, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long" được tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Vân Anh.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Hệ thống hóa lý thuyết về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu về hoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty, đặc biệt là bộ máy kế toán.
- Nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất, các tài khoản sử dụng, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí tại đơn vị.
- Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chi phí sản xuất sản phẩm thép trong bối cảnh công ty thi công nhiều công trình và hạng mục cơ khí xây dựng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 27/01/2013 đến ngày 20/04/2013; các số liệu minh chứng thực tế được thu thập trong Quý I năm 2013 do phòng kế toán công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho theo chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh thực tế).
- Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình: Quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định, nguyên tắc trích khấu hao có hệ thống theo 3 phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng) và hạch toán chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất chung.
- Chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình: Xác định điều kiện ghi nhận, quyền kiểm soát lợi ích kinh tế trong tương lai và thời gian trích khấu hao tối đa 20 năm.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và hệ thống mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng bao gồm:
- Phương pháp điều tra: Tác giả phát 8 phiếu điều tra đến nhân viên phòng kế toán và các cán bộ quản lý nhằm thu thập thông tin về đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán chi phí sản xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ông Trần Quang Minh - Kế toán trưởng của công ty. Nội dung phỏng vấn xoay quanh chế độ kế toán áp dụng, niên độ kế toán, hình thức tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định, tiêu thức phân loại và tập hợp chi phí, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy bên ngoài (các chuẩn mực VAS, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, giáo trình, tạp chí chuyên ngành) và tài liệu nội bộ (chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính Quý I/2013 của công ty, khóa luận khóa trước).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích, so sánh và đối chiếu số liệu từ chứng từ ban đầu lên các bảng kê, sổ tổng hợp nhằm làm rõ thực trạng hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
Tác giả hệ thống hóa bản chất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất được trình bày theo 4 tiêu thức chủ yếu:
- Theo yếu tố chi phí: Gồm 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
- Theo khoản mục chi phí: Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp (tính trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí) và chi phí gián tiếp (phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
- Theo mối quan hệ với kết quả sản xuất: Chi phí cố định (bất biến) và chi phí biến đổi (khả biến).
Về phương pháp kỹ thuật, chương tổng hợp phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ:
$$H = \frac{C}{\sum T_i}$$
$$C_i = T_i \times H$$
Trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$, $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$.
Quy trình hạch toán được khái quát trên các tài khoản cấp 1 gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Hệ thống sổ sách kế toán được giới thiệu theo 5 hình thức: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long tiền thân là Nhà máy cơ khí xây dựng, thành lập theo Quyết định số 364/QĐUB ngày 15/8/1974 của UBND tỉnh Nghệ An. Sau các giai đoạn chuyển đổi theo Quyết định số 217, Quyết định số 176/QĐUB ngày 21/3/1993 (doanh nghiệp nhà nước), Quyết định số 3721/QĐUB ngày 2/9/1998 phê duyệt dự án ống thép mạ kẽm, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long theo Quyết định số 21/QĐUB ngày 21/3/2000. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2706000004 ngày 17/8/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, sản xuất các mặt hàng chủ lực như ống thép từ phi 21 đến phi 76, cấu kiện thép, khung nhà tiêu chuẩn, dàn giáo.
Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật công nghệ, Phó Giám đốc sản xuất, 4 phòng chức năng (Tài chính - Kế hoạch, Tổ chức hành chính, Vật tư - Kinh doanh, Kỹ thuật công nghệ) và các phân xưởng sản xuất trực tiếp. Bộ máy kế toán gồm 7 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành, 4 kế toán phần hành (tiền mặt; công nợ và tài sản cố định; nguyên vật liệu và thành phẩm; tiền lương và thanh toán ngân hàng, bán hàng), 1 thủ quỹ, cùng nhân viên thống kê tại các phân xưởng. Chính sách kế toán áp dụng gồm: Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá hạch toán; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.
Quy trình sản xuất kết cấu thép trải qua 4 bước: Gia công phôi thép (chọn vật tư, dùng thước đo chính xác cấp 2 theo TCVN 4111:1985, mép cắt gồ ghề không quá 2mm, hàn chân đế), Cắt tạo phôi (thực hiện cơ học trên máy cắt 25 tấn và máy cắt thép hình L20 - L180, không gia công nhiệt), Khoan đột lỗ (dùng máy đột lỗ, máy khoan từ, máy khoan đứng; nghiêm cấm thổi lỗ bằng oxy; mài ba via mép lỗ), Tổ hợp lắp ráp kết cấu hoàn thiện.
Thực trạng hạch toán chi phí tại công ty được triển khai chi tiết qua 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật của phòng kỹ thuật và kế hoạch sản xuất, phòng sản xuất kinh doanh ký duyệt phiếu xin lĩnh vật tư để thủ kho lập phiếu xuất kho (3 liên). Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập nhưng khi xuất kho chưa ghi đơn giá ngay mà tạm ghi theo giá nhập kho gần nhất, cuối tháng mới tính toán chính xác lại đơn giá bình quân để lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7 và Sổ cái TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi chi tiết cho 8 phân xưởng (từ TK 6221 đến TK 6228). Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm ($Ni \times Đgi$) và lương thời gian, cùng phụ cấp ngừng vắng tính theo công thức:
$$\text{Phụ cấp ngừng vắng} = \frac{\text{Số ngày ngừng vắng} \times \text{Lương cấp bậc}}{26}$$
Trong tháng 02/2013, tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh Nợ TK 622 là 556.000 đồng. Các khoản trích nộp theo lương thực hiện theo tỷ lệ 32,5% quỹ lương (người sử dụng lao động chịu 23% gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%; người lao động chịu 9,5% gồm: BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Số tiền trích theo lương tháng 02/2013 tính vào chi phí nhân công trực tiếp là Nợ TK 622: 41.356 đồng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Theo dõi chi tiết cho 8 phân xưởng (từ TK 6271 đến TK 6278). Lương nhân viên phân xưởng tính theo hệ số $K_1$ (hoàn thành kế hoạch) và $K_2$ (trách nhiệm). Ví dụ tại phân xưởng cơ khí 1, lương quản đốc là $400.000 \times 1 \times 1,25 = 500.000$ đồng; tổng lương nhân viên phân xưởng cơ khí 1 tháng 02/2013 là 8.200 đồng, trích theo lương là 1.908 đồng. Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất cho phân xưởng tháng 02/2013 phát sinh Nợ TK 6271 là 71.488 đồng. Chi phí khấu hao tài sản cố định trích theo đường thẳng tháng 02/2013 phát sinh Nợ TK 627 là 24.000 đồng.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: Cuối tháng, số liệu từ Bảng kê số 4 được kết chuyển sang TK 154 chi tiết cho từng phân xưởng. Trong tháng 02/2013, chi phí tập hợp vào Nợ TK 154 gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 365.099 đồng; chi phí nhân công trực tiếp 599.670 đồng; chi phí sản xuất chung 157.178 đồng. Số liệu được tổng hợp lên Nhật ký - Chứng từ số 7 gồm 3 phần (tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp, chi phí theo yếu tố, luân chuyển nội bộ) trước khi vào Sổ cái TK 154.
- Kế toán sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất: Tác giả phân loại sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được; phân biệt hỏng trong định mức (hạch toán vào TK 632 hoặc TK 811) và hỏng ngoài định mức (theo dõi qua TK 1381, sau đó xử lý bắt bồi thường ghi Nợ TK 1388, TK 334 hoặc tính vào giá vốn Nợ TK 632, quỹ dự phòng Nợ TK 415).
Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện CPSX sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư XD và thương mại Cửu Long
Dựa trên việc đánh giá những ưu điểm và hạn chế tồn tại trong công tác hạch toán chi phí tại đơn vị, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện gồm:
- Nhận xét và tồn tại: Bộ máy kế toán tuy gọn nhẹ nhưng việc kiêm nhiệm còn gây dồn ứ công việc cuối tháng; phương pháp tính giá nguyên vật liệu bình quân sau mỗi lần nhập đòi hỏi khối lượng tính toán lớn; công ty chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất dẫn đến chi phí nhân công giữa các kỳ biến động; việc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần chưa phản ánh sát thời gian sử dụng; phương pháp tính khấu hao tài sản cố định cần được rà soát định kỳ.
- Các giải pháp cụ thể:
- Kiến nghị 1: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán của công ty nhằm phân định rõ ràng trách nhiệm hạch toán chi tiết và tổng hợp.
- Kiến nghị 3: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất qua TK 335 (Chi phí phải trả), nhằm tránh đột biến chi phí sản xuất vào các tháng công nhân nghỉ phép tập trung.
- Kiến nghị 4: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng qua TK 142 (Chi phí trả trước ngắn hạn) hoặc TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn) thay vì hạch toán trực tiếp toàn bộ vào chi phí thời kỳ.
- Kiến nghị 5: Đổi mới và hoàn thiện phương pháp tính khấu hao tài sản cố định nhằm phản ánh chính xác hao mòn thiết bị và thu hồi vốn đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được số liệu thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất trong Quý I năm 2013 tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long, thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tháng 02/2013 kết chuyển vào TK 154:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền phát sinh (đồng) |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
365.099 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
599.670 |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
157.178 |
| Tổng cộng chi phí sản xuất tập hợp |
TK 154 |
1.121.947 |
Bảng cơ cấu tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại công ty:
| Khoản trích nộp |
Người sử dụng lao động tính vào chi phí (%) |
Người lao động trừ vào lương (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0 |
7,0 |
24,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Tổng cộng tỷ lệ trích |
23,0 |
9,5 |
32,5 |
Về mặt đóng góp, đề tài đã:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đối chiếu các quy định của Chuẩn mực kế toán (VAS 02, 03, 04) và Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tế doanh nghiệp.
- Mô tả toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ tại đơn vị từ chứng từ gốc, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7 đến Sổ cái các tài khoản chi phí.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có căn cứ thực tế: Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất qua TK 335, chuẩn hóa quy trình phân bổ công cụ dụng cụ qua TK chi phí trả trước và hoàn thiện phương pháp khấu hao tài sản cố định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm tương đối hẹp, số liệu hạch toán minh họa chỉ được thu thập trong Quý I năm 2013 (tập trung vào các tháng 01 và 02/2013), chưa phản ánh được biến động chi phí trong chu kỳ cả năm tài chính.
- Phạm vi đối tượng chỉ đi sâu vào chi phí sản xuất một số sản phẩm kết cấu thép và cơ khí tại các phân xưởng, chưa bao quát được toàn bộ hơn 3.000 chủng loại sản phẩm và các lĩnh vực kinh doanh khác của doanh nghiệp như thi công xây dựng dân dụng, sửa chữa ô tô, đại lý xăng dầu.
- Nội dung khóa luận dừng lại ở phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chưa gắn liền với quy trình tính toán giá thành đơn vị thành phẩm hoàn thành nhập kho cho từng loại ống thép và kết cấu thép cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định từ các giới hạn trên: Cần mở rộng phạm vi khảo sát trọn vẹn năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ của chi phí sản xuất; tích hợp hạch toán chi phí với phương pháp tính giá thành chi tiết cho từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm thép chuyên biệt; nghiên cứu khả năng ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế hình thức Nhật ký - Chứng từ thủ công, giảm tải áp lực tính toán giá bình quân sau mỗi lần nhập kho.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tổ chức kế toán chi phí sản xuất theo hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ – một hình thức ghi sổ có tính liên kết và kiểm tra chặt chẽ nhưng ít tài liệu minh họa đầy đủ mẫu biểu.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép, cơ khí chế tạo: Có thể tham khảo phương pháp phân loại lao động, công thức tính lương theo sản lượng kết hợp hệ số trách nhiệm ($K_1, K_2$) cho nhân viên quản lý phân xưởng, quy trình lập Bảng kê số 4 và phương pháp theo dõi chi phí sản phẩm hỏng ngoài định mức qua TK 1381.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống mẫu biểu luân chuyển chi phí thực tế (Bảng kê số 4, Nhật ký - Chứng từ số 7, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154) và các công thức phân bổ chi phí gián tiếp, phụ cấp ngừng vắng được trình bày đồng bộ giữa lý luận và thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng từ. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty là 32,5% trên quỹ tiền lương phát sinh. Trong đó, doanh nghiệp chịu 23% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%); người lao động chịu 9,5% trừ vào tiền lương (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Trong tháng 02/2013, số trích nộp tính vào chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 622 là 41.356 đồng trên tổng lương Nợ TK 622 là 556.000 đồng.
Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho tại công ty có đặc điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập. Khi xuất kho trong kỳ, bộ phận xuất kho chưa ghi đơn giá cụ thể mà tạm ghi theo thời điểm nhập kho gần nhất trước khi xuất; cuối tháng kế toán mới tính toán lại đơn giá bình quân thực tế sau mỗi lần nhập để tính ra trị giá thực tế xuất kho và lên Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Chi phí sản xuất tháng 02/2013 của công ty được kết chuyển sang TK 154 với giá trị bao nhiêu?
Cuối tháng 02/2013, tổng chi phí sản xuất được kết chuyển vào Nợ TK 154 là 1.121.947 đồng. Cơ cấu gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển 365.099 đồng; chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển 599.670 đồng; chi phí sản xuất chung (TK 627) kết chuyển 157.178 đồng.
Tác giả đưa ra những đề xuất trọng tâm nào tại Chương III?
Các kiến nghị chính bao gồm: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán công ty; thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất thông qua TK 335 nhằm ổn định chi phí giữa các tháng; hoàn thiện phân bổ chi phí công cụ dụng cụ nhiều lần qua TK 142 và TK 242; hoàn thiện phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp với thực tế sử dụng máy móc thiết bị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí sản xuất thép tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long trong Quý I năm 2013. Bằng việc phân tích cụ thể số liệu phát sinh trên các tài khoản 621, 622, 627 và 154 theo hình thức Nhật ký - Chứng từ, đề tài chỉ ra các hạn chế trong việc tính giá xuất kho, phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và biến động lương nghỉ phép. Các giải pháp đề xuất tại Chương III tập trung vào việc áp dụng tài khoản 335, hoàn thiện phân bổ qua chi phí trả trước và cải tiến phương pháp trích khấu hao, cung cấp căn cứ thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí.