Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu (sinh viên lớp K45D3, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Phương) được xây dựng dựa trên bối cảnh phát triển của ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tại Việt Nam. Theo số liệu từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam được tác giả trích dẫn, cả nước có trên 2.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, trong đó 970 doanh nghiệp chuyên sâu vào chế biến đồ gỗ xuất khẩu. Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã hiện diện tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ; trong đó, thị trường Hoa Kỳ chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu, thị trường các nước châu Âu chiếm 44%, Nhật Bản chiếm 12%, bên cạnh các thị trường như Trung Quốc, Lào và Singapore. Nhận định của Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Đăng Khoa được nêu rõ trong đề tài khẳng định ngành lâm sản đã tạo việc làm cho hàng trăm ngàn lao động, đóng góp thiết thực vào nền kinh tế.
Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường và các yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế, việc tối thiểu hóa chi phí sản xuất trở thành mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp sản xuất. Công tác kế toán chi phí sản xuất (CPSX) giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh tính đúng, tính đủ, tránh lãng phí và hạ giá thành sản phẩm. Đối với Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi), việc hạch toán chi phí đối mặt với nhiều khó khăn thực tiễn: đơn vị vận hành hai phân xưởng sản xuất ở vị trí địa lý cách xa nhau và cách xa văn phòng trung tâm; quy trình luân chuyển chứng từ phát sinh nhiều bất cập gây chậm trễ trong việc theo dõi xuất nhập vật tư và tính giá; công tác phân loại chi phí chưa hoàn toàn tương thích với thực tế; đồng thời hệ thống thông tin chưa chú trọng đến vai trò của kế toán quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành hai nhóm:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An; nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại; từ đó nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của tác giả bao gồm:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc thù sản xuất và yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất theo đúng chế độ áp dụng.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác định.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ phục vụ phân tích chi phí ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, phù hợp.
- Phân tích tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất và thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (tên giao dịch: NGHEAN FOREST PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY, viết tắt: NAFOREST.JSC; trụ sở chính: Số 43 Quang Trung, TP Vinh, Nghệ An; xưởng sản xuất: Khối 5, Phường Quán Bàu, TP Vinh; xưởng gia công: Lô số 1, Khu công nghiệp Nghi Phú, TP Vinh).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14/01/2013 đến ngày 20/02/2013.
- Phạm vi số liệu khảo sát: Số liệu thực tế phát sinh từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán chi phí sản xuất các mặt hàng lâm sản (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung).
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết và pháp lý, đề tài vận dụng các quy định chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ vào thời điểm phát sinh), giá gốc (tài sản ghi nhận theo chi phí thực tế) và tính nhất quán (chính sách kế toán áp dụng thống nhất qua các kỳ).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp; phân định chi phí sản xuất chung cố định (phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình thường) và chi phí sản xuất chung biến đổi (phân bổ hết theo chi phí thực tế phát sinh).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình: Quy định trích khấu hao có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của máy móc, nhà xưởng và phản ánh vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình: Xác định khấu hao có hệ thống, thời gian tính khấu hao tối đa là 20 năm.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay: Xác định điều kiện vốn hóa chi phí đi vay và các trường hợp ghi nhận thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
| Văn bản / Chuẩn mực |
Nội dung cốt lõi áp dụng vào khóa luận |
| VAS 01 - Chuẩn mực chung |
Nguyên tắc cơ sở dồn tích, giá gốc và tính nhất quán trong hạch toán CPSX. |
| VAS 02 - Hàng tồn kho |
Định giá thành phẩm nhập kho; phân bổ CPSXC cố định và CPSXC biến đổi. |
| VAS 03 & VAS 04 - TSCĐ |
Phương pháp trích khấu hao tài sản hữu hình và vô hình phục vụ sản xuất. |
| VAS 16 - Chi phí đi vay |
Xử lý vốn hóa hoặc tính vào chi phí trong kỳ đối với các khoản lãi vay. |
| Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
Quy định hệ thống tài khoản tập hợp CPSX (TK 154) và chứng từ, sổ sách cho DNNVV. |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 5 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên kế toán và cán bộ quản trị theo quy trình 5 bước (xác định đối tượng, đặt lịch, chuẩn bị câu hỏi, tiến hành phỏng vấn, tổng hợp và đánh giá kết quả) nhằm làm rõ quy trình tập hợp chi phí và nhận diện các trở ngại thực tế.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm (trình bày tại Phụ lục 01 và 02) gửi cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để thu thập dữ liệu về tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán CPSX mặt hàng lâm sản.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, giáo trình kế toán chi phí (trích dẫn Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp Thương mại của PGS.TS Đinh Văn Sơn, NXB Thống kê, 2005), tạp chí chuyên ngành, kết hợp các chứng từ gốc, sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích tài liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn tổ chức hạch toán; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Xử lý số liệu từ các phiếu điều tra và phỏng vấn.
- Phương pháp toán học: Sử dụng công thức toán học tính trị giá nguyên vật liệu (NVL) xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), công thức tính lương theo ngày công và công thức phân bổ chi phí gián tiếp:
$$\text{Hệ số phân bổ } (H) = \frac{C}{\sum T_i}$$
$$\text{Chi phí phân bổ cho từng đối tượng } (C_i) = T_i \times H$$
(Trong đó: $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T_i$ là tiêu thức phân bổ của đối tượng $i$).
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác nghiệp vụ kế toán tại phân xưởng sản xuất và phòng kế toán của công ty.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, số liệu sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định và chứng từ gốc phát sinh trong giai đoạn tháng 12/2012 – 03/2013 tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và các quy định kế toán hiện hành:
- Khái niệm: Chi phí là tổng giá trị các khoản mục làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (theo VAS 01). Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật tư, lao động, khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo nội dung và tính chất kinh tế: Chia thành 5 yếu tố gồm: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương; Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chia thành Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung (gồm 6 khoản mục nhỏ: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Đối tượng và phương pháp tập hợp: Đối tượng tập hợp CPSX có thể là phân xưởng, giai đoạn công nghệ, sản phẩm hoặc đơn đặt hàng. Hai phương pháp tập hợp gồm: Phương pháp trực tiếp (áp dụng khi chi phí liên quan riêng biệt đến một đối tượng) và Phương pháp gián tiếp (tập hợp theo nơi phát sinh rồi chọn tiêu thức phân bổ).
- Hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Doanh nghiệp nhỏ và vừa không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt đầu 6 (621, 622, 627) như Quyết định 15 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp vào bên Nợ của TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán theo cả hai phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK - dùng thêm TK 631) và kê khai thường xuyên (KKTX).
- Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính, nêu rõ quy trình mở sổ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính của từng hình thức.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
Nội dung chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và hạch toán tại doanh nghiệp:
- Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty Lâm sản Nghệ An (doanh nghiệp nhà nước), thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông tư 76/2002/TT-BTC và Quyết định số 217/QĐ/UB-ĐMDN ngày 15/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Vốn điều lệ của công ty là 4.204 cổ phần; mã số thuế 2900583929. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc kinh doanh, kỹ thuật) cùng các phòng ban chức năng: Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kỹ thuật, Kế hoạch, Các phòng dự án và các phân xưởng.
- Đặc điểm sản xuất và công nghệ: Quy trình sản xuất liên tục, chuyên môn hóa lao động qua 8 công đoạn liên hoàn:
(1) Bộ phận nảy mực và lấy nền cho từng mặt hàng $\rightarrow$ (2) Bộ phận xẻ ra từng mặt hàng $\rightarrow$ (3) Bộ phận lộng lỗ và vanh $\rightarrow$ (4) Bộ phận trà, bào $\rightarrow$ (5) Bộ phận đục, chạm, kẻ vẽ $\rightarrow$ (6) Bộ phận lắp ráp $\rightarrow$ (7) Bộ phận đánh giấy nháp $\rightarrow$ (8) Bộ phận phun sơn.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung, gồm hơn 10 nhân sự (phần lớn có trình độ đại học), trang bị 5 máy vi tính (1 máy chủ). Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và giá thành, Kế toán tiền lương và bảo hiểm, Kế toán hàng tồn kho, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm máy tính.
- Thực tế hạch toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản:
- Đối tượng tập hợp: Công ty xác định đối tượng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, chi phí mở chi tiết cho từng sản phẩm riêng biệt.
- Phân loại chi phí: Tách thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 154 và mở chi tiết theo các tiểu khoản:
- TK 1541: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 1547: Chi phí sản xuất chung (chi tiết: 15471 - Nhân viên phân xưởng; 15472 - Vật liệu; 15473 - Dụng cụ sản xuất; 15474 - Khấu hao TSCĐ; 15477 - Dịch vụ mua ngoài; 15478 - Chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán chi phí trực tiếp: Nguyên vật liệu chính gồm gỗ các loại (Lim, Trắc, Cẩm Lai, Gõ Đỏ, Thông, Kiền Kiền, Dồi, Hương tía); NVL phụ gồm đinh, vít, sơn các loại; CCDC gồm máy khoan, máy xẻ, máy mài, máy phun sơn. Quy trình xuất kho thực hiện theo kế hoạch, giấy đề nghị cấp vật tư, lập phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), ghi tăng Nợ TK 154. Nghiệp vụ mẫu xuất kho vật tư được tác giả ghi nhận phản ánh số tiền Nợ TK 154 là 307.149 đồng.
- Kế toán chi phí gián tiếp:
- Chi phí nhân công: Lương cố định kết hợp chấm công thực tế hàng tháng tại các phân xưởng (đơn cử Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 02/2013 tại Phân xưởng 2). Tiền lương và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ được hạch toán Nợ TK 1542 / Có TK 334, TK 338.
- Chi phí sản xuất chung: Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo Bảng tính và phân bổ khấu hao (mẫu 06-TSCĐ tháng 02/2013), hạch toán Nợ TK 15474 / Có TK 214; chi phí CCDC phân bổ dần qua TK 142, 242; chi phí dịch vụ mua ngoài ghi nhận qua TK 111, 112, 331.
- Phương pháp phân bổ: Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp theo tháng, sau đó phân bổ gián tiếp cho từng đơn đặt hàng dựa trên tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng đơn hàng.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:
- Kết quả đạt được: Đơn vị đã tuân thủ khung Chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hệ thống tài khoản TK 154 được mở chi tiết tương đối khoa học; tổ chức xác định đối tượng tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng gắn với tính chất sản xuất mộc theo hợp đồng; bộ máy kế toán chuyên nghiệp và áp dụng xử lý dữ liệu trên máy tính.
- Mặt hạn chế, tồn tại:
- Công tác luân chuyển chứng từ: Hai phân xưởng nằm cách xa nhau (xưởng Quán Bàu và xưởng Nghi Phú) và cách xa văn phòng trung tâm (43 Quang Trung), dẫn đến chứng từ luân chuyển chậm trễ, khó theo dõi kịp thời số lượng và giá trị vật tư xuất dùng.
- Tiêu thức phân bổ chi phí chưa hợp lý: Việc phân bổ toàn bộ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí NVL trực tiếp gây biến dạng giá thành, do đơn giá các loại gỗ quý (Trắc, Cẩm Lai, Lim) chênh lệch rất lớn so với gỗ thường nhưng mức hao phí lao động và máy móc chế biến không có sự tương ứng theo tỷ lệ giá trị vật tư.
- Kế toán quản trị chi phí chưa phát triển: Chưa xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại chi tiết sản phẩm; thiếu hệ thống báo cáo quản trị chi phí nhằm dự báo và ngăn chặn lãng phí trong các khâu xẻ gỗ, vanh và phun sơn.
- Đề xuất và kiến nghị:
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập lịch trình bàn giao chứng từ định kỳ, tăng cường ứng dụng biểu mẫu điện tử và mạng nội bộ kết nối giữa phân xưởng và phòng kế toán.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí: Chuyển đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và nhân công sang tiêu thức giờ công lao động trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp thay vì giá trị nguyên vật liệu.
- Thiết lập hệ thống kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao gỗ cho từng mặt hàng; định kỳ lập báo cáo phân tích biến động chi phí giữa thực tế và định mức.
- Đảm bảo các điều kiện thực hiện về cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán phân xưởng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp chế biến lâm sản có cơ cấu tổ chức và thị trường tương đối đa dạng:
| Chỉ tiêu / Yếu tố |
Dữ liệu thực tế ghi nhận tại Công ty CP Lâm sản Nghệ An |
| Vốn điều lệ và tư cách pháp nhân |
4.204 cổ phần; chuyển đổi từ DNNN theo QĐ số 217/QĐ/UB-ĐMDN ngày 15/01/2004. |
| Cơ sở sản xuất |
Trụ sở (43 Quang Trung); Xưởng sản xuất (Quán Bàu); Xưởng gia công (KCN Nghi Phú). |
| Nguồn nguyên liệu gỗ |
100% nhập khẩu từ Lào (đối với hàng xuất khẩu); nội địa từ rừng trồng 13 huyện Nghệ An (356.670 ha) và vùng lân cận. |
| Thị trường tiêu thụ |
Xuất khẩu (Hồng Kông, Thượng Hải, Singapore, Malaysia, Đức...); Nội địa (Nghệ An, Hà Tĩnh...). |
| Danh mục sản phẩm |
Gỗ xẻ (Cẩm Lai, Lim, Dồi, Thông, Gõ Đỏ, Kiền Kiền, Hương tía); Kệ sách (3F50, 4F65, 5F1000...); Mộc dân dụng. |
| Chế độ và hình thức kế toán |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; Kê khai thường xuyên; Xuất kho FIFO; Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. |
| Tài khoản hạch toán CPSX |
TK 154 (chi tiết: 1541, 1542, 15471, 15472, 15473, 15474, 15477, 15478). |
| Tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng đơn đặt hàng. |
Khóa luận mang lại các đóng góp cụ thể:
- Minh họa chi tiết quy trình vận dụng hệ thống tài khoản duy nhất (TK 154) của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp chế biến gỗ nhiều công đoạn, chỉ ra cách mở tiểu khoản tương ứng với từng khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp.
- Chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa quy trình công nghệ chế biến 8 công đoạn liên hoàn với việc tổ chức chứng từ ban đầu (phiếu xuất vật tư, bảng chấm công phân xưởng, bảng phân bổ khấu hao).
- Phát hiện chính xác bất cập mang tính đặc thù ngành: sự sai lệch khi dùng tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung trong sản xuất đồ mộc, tạo cơ sở cho việc thay đổi phương pháp phân bổ khoa học hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế căn cứ trên phạm vi và nội dung được tác giả trình bày:
- Phạm vi số liệu hạch toán thực tế bị giới hạn trong khoảng thời gian hẹp từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013, các số liệu chứng từ minh họa chuyên sâu chủ yếu phản ánh trong tháng 02/2013 tại Phân xưởng 2.
- Nghiên cứu tập trung vào khâu tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, chưa phản ánh đầy đủ quy trình tính giá thành thành phẩm cuối cùng cho từng chủng loại sản phẩm và chưa đi sâu vào phương pháp tính giá thành phân bước theo quy trình công nghệ liên tục.
- Bản văn bản trích lục chưa thể hiện đầy đủ toàn bộ hệ thống biểu mẫu số liệu chi tiết tại phần phụ lục tính toán giá thành.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình tính giá thành thực tế cho toàn bộ các dòng sản phẩm mộc dân dụng và gỗ xuất khẩu.
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kế toán chi phí theo định mức (Standard Costing) hoặc phương pháp chi phí trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) nhằm nâng cao độ chính xác trong phân bổ chi phí sản xuất chung tại các đơn vị chế biến gỗ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán khi tìm hiểu mô hình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất thực tế tại doanh nghiệp sản xuất áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, cũng như tinh thần chuyển tiếp sang Thông tư 133/2016/TT-BTC sau này).
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp chế biến gỗ, lâm sản, gia công cơ khí có quy trình công nghệ nhiều công đoạn và có địa bàn sản xuất phân tán.
- Các phần có giá trị tham khảo cao: Thiết kế mô hình tiểu khoản TK 154 (1541, 1542, 15471 - 15478); quy trình luân chuyển chứng từ theo chuỗi sản xuất 8 bước; và mẫu thiết kế phiếu điều tra khảo sát thực trạng kế toán tại doanh nghiệp (Phụ lục 01, 02).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí sản xuất trên tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trên TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang", chi tiết thành các tài khoản cấp hai và cấp ba gồm: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung, gồm các tiểu khoản từ 15471 đến 15478).
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp tại công ty được xác định như thế nào?
Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng. Đối với chi phí gián tiếp (gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung), kế toán tập hợp chung theo tháng cho từng phân xưởng, sau đó phân bổ gián tiếp cho các đơn đặt hàng dựa trên tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mộc tại phân xưởng công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 8 công đoạn liên hoàn: (1) Bộ phận nảy mực và lấy nền; (2) Bộ phận xẻ ra từng mặt hàng; (3) Bộ phận lộng lỗ và vanh; (4) Bộ phận trà, bào; (5) Bộ phận đục, chạm, kẻ vẽ; (6) Bộ phận lắp ráp; (7) Bộ phận đánh giấy nháp; (8) Bộ phận phun sơn.
4. Nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào của công ty được thu mua từ đâu?
Đối với các mặt hàng xuất khẩu, nguồn gỗ nguyên liệu được nhập khẩu 100% từ Lào. Đối với hàng hóa kinh doanh nội địa, nguồn hàng được khai thác từ rừng trồng của 13 huyện thuộc tỉnh Nghệ An dọc quốc lộ 7 với diện tích 356.670 ha, cùng gỗ vườn thu mua tại các tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Bình.
5. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất nào trong việc luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí tại công ty?
Hạn chế lớn nhất về tổ chức là công ty có hai phân xưởng ở Quán Bàu và KCN Nghi Phú cách xa nhau và cách xa văn phòng chính (43 Quang Trung), khiến việc luân chuyển chứng từ nhập xuất vật tư thường xuyên chậm trễ và sai sót. Về mặt nghiệp vụ, việc dùng tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung chưa hợp lý, do giá trị các loại gỗ quý chênh lệch rất lớn nhưng mức hao phí lao động, máy móc lại không tỷ lệ thuận với giá trị gỗ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An trong giai đoạn áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình đã làm rõ việc hạch toán tập trung trên tài khoản 154 gắn với quy trình công nghệ 8 công đoạn và đối tượng tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng. Đồng thời, nghiên cứu nhận diện chính xác các bất cập về khoảng cách địa lý trong luân chuyển chứng từ và sự thiếu hợp lý của tiêu thức phân bổ chi phí theo nguyên vật liệu, cung cấp những đề xuất hoàn thiện có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ.