Luận văn tmu kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần xây dựng số 1 bắc giang

Luận văn phân tích kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2014

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm và lý thuyết liên quan tới kế toán các khoản thanh toán với người lao động

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Một số lý thuyết về kế toán các khoản thanh toán người lao động

1.1.3. Yêu cầu quản lý các khoản thanh toán với người lao động

1.2. Nội dung các khoản thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp

1.2.1. Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo qui định chung về chế độ tiền lương

1.2.2. Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ hiện hành (quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006)

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
1.2.2.2. Tài khoản kế toán
1.2.2.3. Trình tự hạch toán
1.2.2.4. Sổ kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang

2.1.1. Tình hình nghiên cứu kế toán các khoản thanh toán ở Việt Nam hiện nay

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang

2.1.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang
2.1.2.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường

2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang

2.2.1. Qui định về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang

2.2.2. Phương pháp hạch toán

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.2.3. Trình tự hạch toán
2.2.2.4. Sổ kế toán

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 BẮC GIANG

3.1. Các kết luận qua nghiên cứu

3.2. Nhược điểm

3.3. Các đề xuất hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang

3.4. Các điều kiện thực hiện giải pháp

PHỤ LỤC

Phụ lục 01. Mẫu phiếu điều tra

Phụ lục 02. Bảng tổng hợp phiếu điều tra

Phụ lục 03. Bảng kết quả phỏng vấn

Phụ lục 04. Biểu đồ 01-Hình thức ghi sổ kế toán theo

Phụ lục 05. Biểu đồ 02-Hình thức ghi sổ kế toán theo

Phụ lục 06. Biểu đồ 03-Hình thức ghi sổ kế toán theo

Phụ lục 07. Biểu đồ 04-Hình thức ghi sổ kế toán theo

Phụ lục 08. Hợp đồng giao khoán

Phụ lục 09. Quyết định đơn giá nhân công

Phụ lục 10. Bảng chấm công tháng 3 Bộ phận văn

Phụ lục 11. Bảng chấm công tháng 3 Đội xây dựng số 1

Phụ lục 12. Bảng chấm công tháng 3 Đội xây dựng số 2

Phụ lục 13. Bảng chấm công tháng 3 Đội xây dựng số 3

Phụ lục 14. Bảng chấm công tháng 3 Đội xây dựng số 4

Phụ lục 15. Bảng chấm công tháng 3 Đội xây dựng số 5

Phụ lục 16. Bảng chấm công tháng 3 Bộ phận thi công

Phụ lục 17. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 Đội xây dựng số 1

Phụ lục 18. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 Đội xây dựng số 2

Phụ lục 19. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 Đội xây dựng số 3

Phụ lục 20. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 Đội xây dựng số 4

Phụ lục 21. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 nhật ký chung Đội xây dựng số 5

Phụ lục 22. Bảng thanh toán tiền lương thuê nhật ký –Sổ cái ngoài

Phụ lục 23. Bảng trích nộp các khoản theo chứng từ ghi sổ lương

Phụ lục 24. Bảng phân bổ tiền lương và bảo nhật ký chứng từ hiểm xã hội

Phụ lục 25. Phiếu hưởng bảo hiểm xã hội

Phụ lục 26. Danh sách người lao động hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

Phụ lục 27. Sổ nhật ký chung phòng

Phụ lục 28. Sổ nhật ký chi tiền

Phụ lục 29. Sổ tiền gửi ngân hàng

Phụ lục 30. Sổ cái tài khoản 334

Phụ lục 31. Sổ cái tài khoản 338

Phụ lục 32. Sổ chi tiết tài khoản 3382

Phụ lục 33. Sổ chi tiết tài khoản 3383

Phụ lục 34. Sổ chi tiết tài khoản 3384 văn phòng

Phụ lục 35. Sổ chi tiết tài khoản 3389

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Các Khoản Thanh Toán Với Người Lao Động

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt, tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Bắc Giang, việc này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn đến sự hài lòng của người lao động. Việc hạch toán chính xác các khoản thanh toán giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với nhân viên và đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Thanh Toán

Kế toán thanh toán là quá trình ghi chép, phân loại và báo cáo các khoản chi phí liên quan đến người lao động. Điều này bao gồm tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

1.2. Vai Trò Của Người Lao Động Trong Doanh Nghiệp

Người lao động là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Họ không chỉ tạo ra sản phẩm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. Việc đảm bảo quyền lợi cho họ thông qua kế toán chính xác là rất cần thiết.

II. Thách Thức Trong Kế Toán Các Khoản Thanh Toán Với Người Lao Động

Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Bắc Giang đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hạch toán các khoản thanh toán với người lao động. Những khó khăn này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn đến tâm lý làm việc của nhân viên.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Quy Định

Việc áp dụng các quy định kế toán vào thực tế doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do đặc thù ngành xây dựng. Các khoản thanh toán thường xuyên thay đổi và không dễ dàng để theo dõi.

2.2. Sự Không Đồng Nhất Trong Quản Lý

Sự không đồng nhất trong quy trình quản lý và hạch toán có thể dẫn đến sai sót trong việc thanh toán cho người lao động. Điều này có thể gây ra sự không hài lòng và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.

III. Phương Pháp Hạch Toán Kế Toán Các Khoản Thanh Toán

Để giải quyết các thách thức trong kế toán các khoản thanh toán với người lao động, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Bắc Giang cần áp dụng các phương pháp hạch toán hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình và đảm bảo tính chính xác.

3.1. Hạch Toán Tiền Lương

Hạch toán tiền lương cần được thực hiện theo quy định của pháp luật và đảm bảo tính chính xác. Việc này bao gồm việc ghi chép đầy đủ các khoản thu nhập và trích nộp theo quy định.

3.2. Quản Lý Các Khoản Trích Theo Lương

Các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cần được quản lý chặt chẽ. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Bắc Giang

Việc áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Bắc Giang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những cải tiến trong quy trình kế toán đã giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Cải Tiến

Cải tiến trong kế toán đã giúp công ty giảm thiểu sai sót và nâng cao tính chính xác trong việc thanh toán cho người lao động. Điều này đã tạo ra sự hài lòng và động lực làm việc cho nhân viên.

4.2. Phản Hồi Từ Người Lao Động

Người lao động đã có những phản hồi tích cực về sự cải thiện trong quy trình thanh toán. Họ cảm thấy được tôn trọng và đánh giá cao những nỗ lực của công ty trong việc đảm bảo quyền lợi.

V. Kết Luận Về Kế Toán Các Khoản Thanh Toán Với Người Lao Động

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Bắc Giang. Việc thực hiện tốt công tác này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Kế Toán Chính Xác

Kế toán chính xác các khoản thanh toán giúp công ty duy trì mối quan hệ tốt với người lao động và đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Định Hướng Tương Lai

Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả trong việc quản lý các khoản thanh toán với người lao động.

27/07/2025
Luận văn tmu kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần xây dựng số 1 bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết liên quan tới kế toán các khoản thanh toán với người lao động 1.1 Một số khái niệm cơ bản a)khái niệm về tiền lương Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động. Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động. Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động. Hiện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động. Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một số tiền công nhất định. Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt.

Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động. Vì hàng hoá sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về lao động. Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao SVTH: Trịnh Thị Phượng 5 Lớp: K8CK4A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Nguyễn Bích Hiền động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động. Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung như các loại hàng hoá thông thường khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động.

b)Các khoản trích theo lương Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,Bảo hiểm thất nghiệp. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO10) Bảo hiểm xã hội: Là một chế định bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình quân do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuổi lao động hoặc khi chết. Bảo hiểm y tế: Là chính sách xã hội, được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT. Bảo hiểm thất nghiệp: Là quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung- quỹ bảo hiểm thất nghiệp- được hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia (người lao động, người sử dụng lao động, và sự hỗ trợ của Nhà nước) nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về việc làm.

Mặt khác, trợ cấp thất nghiệp của Nhà nước và trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khác với việc hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp là một quá trình thường xuyên, liên tục, và có sự tham gia đóng góp của cả người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước. Bảo hiểm thất nghiệp do vậy không những là sự đóng góp chung rủi ro mất việc làm cùng tham gia đóng góp vào quỹ và từ quỹ đó hộ trợ tài chính cho một bộ phận nhở những người không may rơi vào tình trạng thất nghiệp; mà còn là sự góp chung rủi ro giữa các doanh nghiệp với nhau. SVTH: Trịnh Thị Phượng 6 Lớp: K8CK4A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền Kinh Phí Công Đoàn: Là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)Các khoản thanh toán khác Thuế thu nhập cá nhân: Là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu hay không thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, vv… Qũi khen thưởng: Là một loại thù lao lao động bổ sung cho lương theo thời gian hoặc lương theo sản phẩm, nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, kích thích người lao động nỗ lực thường xuyên, là một hình thức khuyến khích vật chất có tác dụng tích cực. Qũi phúc lợi:Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài tiên lương,thưởng, trợ cấp,Qũy phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần cho cán bộ công nhân viên, nâng cao đời sống tinh thần Phụ cấp: Là tiền trả công lao động ngoài tiền lương để bù đắp thêm do có những yếu tố không ổn định, hoặc vượt quá điều kiện bình thường nhằm khuyến khích người lao động yên tâm làm việc. Khoản bồi thường vật chất: Trong quá trình sản xuất, người lao động là hư hỏng tới tài sản công ty hoặc làm mất mát,thấm thoát tài sẩn sản thì phải bồi thường theo qui định của công ty Tiền tạm ứng khấu trừ vào lương:Gồm tạm ứng lương vì lý do công việc, mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tiền lương.Ngoài ra còn các khoản như:Tiền điện, nước,thuê nhà do công ty trả thay người lao động.2 Một số lý thuyết về kế toán các khoản thanh toán người lao động a)Qũi tiền lương Quĩ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả. Qũi tiền lương bao gồm : + Tiền lương phải trả theo thời gian,trả theo sản phẩm, lương khoán SVTH: Trịnh Thị Phượng 7 Lớp: K8CK4A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Trần Nguyễn Bích Hiền + Các loại phụ cấp làm đêm,thêm giờ hoặc phụ cấp độc hại… Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan như: Đi học,tập quân sự,hội nghị nghỉ phép năm. Các khoản thưởng có tính chất thường xuyên. Trong doanh nghiệp,để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương có thể chia ra thành tiền lương chính và tiền lương phụ Tiền lương chính:Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ,gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo. Tiền lương phụ:Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như:Hội họp,tập quân sự,Nghỉ phép năm theo chế độ… Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm ,tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất không gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm.Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác hạch toán và phân tích giá thành sản phẩm.Tiền lương chính thường được hạch toán trực tiếp vào đối tượng tính giá thành, có quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động thường phải phân bổ gián tiếp vào các đối tượng tính giá thành.không có mối quan hệ trực tiếp với năng suất lao động.

Để đảm bảo cho doanh nghiệp thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thì vượt việc quản lý và chi tiêu quỹ lương phải hợp lý,tiết kiệm quỹ lương nhằm phục vụ tốt ch việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp b)Các hình thức trả luơng Việc tính trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức sau: - Hình thức trả lương theo thời gian - Hình thức trả lương sản phẩm + Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian: Theo hình thức này, việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và tŕnh độ thành thạo nghiệp vụ, SVTH: Trịnh Thị Phượng 8 Lớp: K8CK4A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền kỹ thuật chuyên môn của người lao động. Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng: thang lương nhân viên cơ khí, nhân viên lái xe… Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo tŕnh độ nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định. Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày, lương giờ.

Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ