Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét sang các ngành dịch vụ và công nghiệp. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính thiết yếu nhằm dung hòa lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và người lao động. Đối với người sử dụng lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh, trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận. Đối với người lao động, đây là nguồn thu nhập chủ yếu để bù đắp hao phí sức lao động và duy trì tái sản xuất sức lao động cho bản thân cùng gia đình.
Tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối đang trong tiến trình cổ phần hóa và chuyển đổi cơ chế quản lý, việc xây dựng quy chế trả lương khoa học, công bằng nhằm kích thích tăng năng suất lao động vẫn là một bài toán phức tạp. Thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen (tỉnh Sơn La) cho thấy công tác thanh toán tiền lương và các chế độ đãi ngộ còn nhiều điểm bất cập, chế độ trả lương theo thời gian giản đơn chưa gắn chặt với kết quả và chất lượng lao động thực tế. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết đó, đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của khóa luận bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen; nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác này.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, quy chế phân phối tiền lương, thang bảng lương và chính sách đãi ngộ tại đơn vị, giúp tiền lương thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp dữ liệu thực tiễn giúp cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn tổng quan về tình hình chi trả thu nhập cho người lao động tại các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Người lao động và chế độ kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen, tỉnh Sơn La.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào thực trạng và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Bộ luật Lao động năm 1994 (đặc biệt là Điều 55 quy định về tiền lương theo thỏa thuận, năng suất và chất lượng công việc).
- Luật Bảo hiểm xã hội (các Điều 81, 91, 102 quy định về điều kiện hưởng và tỷ lệ trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp).
- Luật Bảo hiểm y tế và Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/07/2009 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm y tế.
- Nghị định số 43/CP ngày 22/06/1996 của Chính phủ và Công văn số 93 TC/CĐKT ngày 20/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chứng từ bảo hiểm xã hội.
- Giáo trình Kế toán Tài chính 2 của Trường Đại học Thương mại.
Về mặt lý luận, tác giả làm rõ bản chất của tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương chính, tiền lương phụ; công thức xác định quỹ lương kế hoạch:
$$V_{kh} = T_{min} \times (H_{scbcvbq} + H_{spc}) \times ĐBLĐ \times 12$$
Trong đó $V_{kh}$ là quỹ lương kế hoạch, $T_{min}$ là mức lương tối thiểu, $H_{scbcvbq}$ là hệ số cấp bậc công việc bình quân, $H_{spc}$ là hệ số phụ cấp, và $ĐBLĐ$ là định biên lao động. Đồng thời, lý luận phân tích các hình thức trả lương (lương thời gian giản đơn, lương thời gian có thưởng, lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến, lương hỗn hợp) cùng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các khoản phụ cấp trách nhiệm, thu hút.
Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng theo quy định hiện hành được tổng hợp như sau:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0 |
7,0 |
24,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
23,0 |
9,5 |
32,5 |
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở đối với Ban lãnh đạo công ty, cán bộ phòng Kế toán - Tài chính về quy trình hạch toán và phỏng vấn người lao động về tình hình nhận lương, trợ cấp.
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu kế toán thực tế tháng 12/2012 tại phòng Kế toán - Tài chính; tham khảo các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các công trình luận văn có liên quan.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để nhận diện khoảng cách và bất cập.
- Phương pháp bảng biểu và sơ đồ: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và kết cấu tài khoản kế toán.
- Phương pháp toán học: Vận dụng các công thức tính toán tiền lương, trợ cấp ốm đau, thai sản và tỷ lệ phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương, thuế thu nhập cá nhân, các quỹ phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi trong doanh nghiệp. Về mặt nghiệp vụ, chương này trình bày chi tiết chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:
- Hệ thống chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu 09-LĐTL).
- Hệ thống tài khoản: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động" gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác) và Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác" gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN) cùng các tài khoản chi phí liên quan (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642).
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen
Chương 2 phân tích chi tiết bức tranh hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty Thương nghiệp Tỉnh Sơn La, được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen theo Quyết định số 4027/QĐ-UB ngày 26/10/2004 của UBND Tỉnh Sơn La với vốn điều lệ 22 tỷ đồng (vốn nhà nước chiếm 90%). Trụ sở đặt tại Tiểu khu 3, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La; do ông Đinh Văn Xuân làm Giám đốc. Mạng lưới gồm 05 chi nhánh (Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường La, Thành phố Sơn La) và 01 Xí nghiệp sản xuất muối I-ốt.
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh xăng dầu; dịch vụ nhà hàng, khách sạn; tầm quất, xông hơi, vật lý trị liệu; cho thuê tài sản; sản xuất, kinh doanh muối I-ốt; kinh doanh tư liệu sản xuất và tiêu dùng; chế biến nông sản, cây con giống; đồng thời thực hiện nhiệm vụ cung ứng mặt hàng chính sách trợ giá, trợ cước (dầu hỏa, muối I-ốt) cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng tính và thanh toán lương: Đơn vị áp dụng hình thức trả lương theo thời gian giản đơn (chế độ làm việc 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày) dựa trên mức lương tối thiểu 1.000.000 đồng/tháng nhân với hệ số lương cấp bậc. Tiền lương được chi trả làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng vào ngày 26 hàng tháng qua Phiếu chi; Kỳ 2 thanh toán từ ngày 5 đến ngày 15 tháng sau sau khi tổng hợp Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty.
Số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12/2012 tại công ty được thể hiện qua các nghiệp vụ cụ thể:
| Nghiệp vụ kế toán phát sinh (Tháng 12/2012) |
Định khoản Nợ (VNĐ) |
Định khoản Có (VNĐ) |
Số tiền (VNĐ) |
| Chi tạm ứng lương Kỳ 1 cho CBCNV |
TK 334 (3341) |
TK 111 |
2.000.000 (minh họa mẫu) |
| Tính lương công nhân sản xuất trực tiếp nhóm 1 (trong danh sách) |
TK 622 |
TK 334 (3341) |
97.800.000 |
| Tính lương công nhân sản xuất trực tiếp nhóm 2 (thuê ngoài) |
TK 622 |
TK 334 (3342) |
27.000.000 |
| Tính lương cán bộ quản lý phân xưởng |
TK 627 |
TK 334 (3341) |
15.900.000 |
| Tính lương cán bộ quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421) |
TK 334 (3341) |
32.940.000 |
| Chi thanh toán lương Kỳ 2 cho lao động trong danh sách |
TK 334 (3341) |
TK 111 |
100.563.000 |
| Chi thanh toán lương Kỳ 2 cho lao động thuê ngoài |
TK 334 (3342) |
TK 111 |
9.000.000 |
| Trợ cấp ốm đau bảo hiểm chuyển trả công ty (bà Nguyễn Thị Kiều và các CNV) |
TK 112 |
TK 338 (3383) |
4.230.000 |
| Trợ cấp thai sản bảo hiểm chuyển trả công ty (bà Dương Thị Bình và các CNV) |
TK 112 |
TK 338 (3383) |
76.000.000 |
| Chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động |
TK 334 |
TK 111 / 112 |
541.463.000 (tổng thanh toán BHXH) |
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào Bảng chấm công cá nhân và Bảng chấm công chung của các phòng ban, phân xưởng, kế toán tiền lương tổng hợp, đối chiếu với Bảng tạm ứng lương và Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH để lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi chuyển Thủ quỹ lập phiếu chi.
CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen
Chương 3 tổng kết những ưu điểm, chỉ ra các điểm tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được bố trí hợp lý; chứng từ ban đầu hợp lệ, việc ghi chép sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết TK 334, TK 338 tuân thủ chuẩn mực kế toán; thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ kịp thời, bảo đảm quyền lợi người lao động.
- Nhận diện hạn chế:
- Lương thời gian giản đơn chỉ kiểm soát thời gian có mặt, chưa đo lường được hiệu quả thực tế; chỉ tiêu giao khoán dựa vào số liệu năm cũ.
- Chính sách khen thưởng đơn điệu, chỉ xét thưởng vào cuối năm nên tính kịp thời kém.
- Nâng lương định kỳ cứng nhắc theo thâm niên (2-3 năm), khoảng cách giữa các bậc lương quá hẹp.
- Luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh, công trình thi công ở xa về công ty còn chậm trễ; chưa có biểu mẫu theo dõi riêng giờ làm thêm ca.
- Nội dung đề xuất:
- Xây dựng định mức lao động cụ thể và đánh giá thành tích cá nhân hàng tháng.
- Cải tiến thang bảng lương: Mở rộng khoảng cách giữa các bậc và xét nâng bậc dựa trên năng lực, thành tích.
- Đổi mới phân phối lương: Chuyển sang hình thức lương thời gian có thưởng kết hợp hệ số hoàn thành công việc ($H_{htcv}$): Hạng 1 (xuất sắc, $H=1,2$), Hạng 2 (tốt, $H=1,0$), Hạng 3 (bình thường, $H=0,8$), Hạng 4 (thấp, $H=0,5$).
- Đổi mới chính sách thưởng và phụ cấp: Tách riêng quỹ khen thưởng (60%) và quỹ phúc lợi (40%) từ lợi nhuận sau thuế; bình xét thi đua hàng quý theo 5 loại (A1, A2, B, C, D); áp dụng mức phụ cấp ăn trưa 18.000 đồng/người/suất và bổ sung phụ cấp đồng phục.
- Áp dụng cơ chế khoán quỹ lương quản lý cho từng phòng ban.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ có vốn nhà nước chi phối tại địa bàn miền núi. Các kết quả và đóng góp nổi bật bao gồm:
- Phản ánh chi tiết các dữ liệu hạch toán thực tế trong tháng 12/2012: Tổng chi phí lương hạch toán cho công nhân trực tiếp sản xuất là 124.800.000 đồng (trong đó nhóm trong danh sách là 97.800.000 đồng, nhóm thuê ngoài là 27.000.000 đồng); chi phí nhân viên phân xưởng là 15.900.000 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp là 32.940.000 đồng. Thực hiện thanh toán lương Kỳ 2 với số tiền 100.563.000 đồng cho lao động chính thức và 9.000.000 đồng cho lao động thuê ngoài.
- Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán các chế độ bảo hiểm thực tế: Trợ cấp ốm đau của bà Nguyễn Thị Kiều (5 ngày nghỉ, mức hưởng 75%, số tiền 704.712 đồng; tổng chi ốm đau tháng 12 là 4.230.000 đồng); trợ cấp thai sản của bà Dương Thị Bình (hưởng 100% lương cùng 2 tháng lương tối thiểu là 2.000.000 đồng; tổng chi thai sản tháng 12 là 76.000.000 đồng).
- Về mặt giải pháp, tác giả đã đóng góp một mô hình phân phối lương mới có tính ứng dụng: Chuyển đổi từ cơ chế trả lương thời gian thuần túy sang lương thời gian gắn với hệ số hoàn thành công việc (dao động từ 0,5 đến 1,2), kết hợp xây dựng định mức đánh giá thi đua 5 hạng (A1, A2, B, C, D) và mức phụ cấp ăn trưa cụ thể (18.000 đồng/suất).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi hạch toán của tháng 12 năm 2012 tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen. Do đó, các phân tích chưa bao quát được toàn bộ sự biến động chi phí lương và các khoản trích theo lương qua các mùa kinh doanh cao điểm - thấp điểm trong cả năm tài chính, cũng như chưa phản ánh được sự so sánh số liệu qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm, đánh giá tác động của việc áp dụng hệ số hoàn thành công việc đến năng suất lao động thực tế và chi phí quản lý tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi hoàn toàn sang cơ chế thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, xây lắp.
Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:
- Quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ hai cấp (bảng chấm công cá nhân kết hợp bảng chấm công chung; phân chia thanh toán lương 2 kỳ).
- Phương pháp hạch toán chi tiết tách biệt giữa lao động trong danh sách (TK 3341) và lao động thuê ngoài theo mùa vụ (TK 3342/3348).
- Phương pháp lập chứng từ và theo dõi các khoản thanh toán bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản) thông qua cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện/tỉnh.
- Bộ tiêu chí và công thức quy đổi hệ số hoàn thành công việc phục vụ phân phối tiền lương thời gian có thưởng trong quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại thời điểm tháng 12/2012 được phân bổ ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm. Trong đó: Doanh nghiệp chịu 23% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); Người lao động đóng góp 9,5% trừ trực tiếp vào lương (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Khoản KPCĐ 2% được trích nộp 1% lên công đoàn cấp trên và giữ lại 1% để chi tiêu hoạt động tại cơ sở.
3. Quy trình chi trả tiền lương hàng tháng tại công ty được chia thành mấy kỳ?
Tiền lương tại công ty được chi trả thành 2 kỳ:
- Kỳ 1: Tạm ứng lương vào ngày 26 hàng tháng căn cứ vào quyết định tạm ứng và phiếu chi của phòng Kế toán.
- Kỳ 2: Thanh toán số tiền lương còn lại vào các ngày đầu tháng sau (từ ngày 5 đến ngày 10 hoặc 15) sau khi kế toán lập Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và khấu trừ các khoản tạm ứng, bảo hiểm, thuế.
4. Tác giả đề xuất cách tính lương thời gian có thưởng và hệ số hoàn thành công việc cụ thể như thế nào?
Công thức tính lương mới được đề xuất là:
$$\text{Lương cơ bản mới} = \text{Lương cơ bản cũ} \times \text{Hệ số hoàn thành công việc}$$
Trong đó hệ số hoàn thành công việc ($H_{htcv}$) được chia làm 4 hạng:
- Hạng 1: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đúng tiến độ, chất lượng cao ($H = 1,2$).
- Hạng 2: Hoàn thành tốt công việc ($H = 1,0$).
- Hạng 3: Hoàn thành công việc ở mức độ bình thường ($H = 0,8$).
- Hạng 4: Hoàn thành công việc mức độ thấp, không đảm bảo thời gian ($H = 0,5$).
5. Để phản ánh các đối tượng lao động khác nhau, công ty sử dụng những tài khoản cấp hai nào của Tài khoản 334?
Công ty sử dụng hai tài khoản cấp hai: Tài khoản 3341 ("Phải trả công nhân viên") để theo dõi các khoản thanh toán với lao động chính thức có tên trong danh sách của doanh nghiệp, và Tài khoản 3342 ("Phải trả người lao động khác") để theo dõi các khoản thanh toán với lao động thời vụ, hợp đồng thuê ngoài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương đã trình bày hệ thống và chi tiết cơ sở lý luận cùng thực trạng hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình tính lương, trích nộp bảo hiểm và luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ miền núi. Các đề xuất về đổi mới thang bảng lương, áp dụng hệ số hoàn thành công việc và bổ sung chính sách phụ cấp ăn trưa mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác hoàn thiện quản trị tiền lương tại đơn vị.