Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường mở rộng. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các nhà quản lý doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ thông tin tài chính nhằm đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời. Trong hệ thống quản lý đó, kế toán giữ vai trò là công cụ khoa học thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp dữ liệu tài chính một cách khách quan. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa, hoạt động bán hàng là khâu cốt lõi, hoàn tất chu chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị; do đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận trung tâm, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động của toàn đơn vị.
Thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát – một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị máy móc công nghiệp – cho thấy công tác bán hàng giữ vị trí quyết định đến doanh thu và lợi nhuận. Mặc dù công ty đã xây dựng được quy trình bán hàng và tổ chức bộ máy kế toán tương đối nề nếp, thực tế hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị vẫn bộc lộ những vướng mắc và tồn tại nhất định cần được hoàn thiện. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đoàn Thị Duân (sinh viên chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Thương Mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán nhóm hàng: thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp… tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát” dưới sự hướng dẫn của Th.S Đàm Bích Hà.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát; trên cơ sở đối chiếu với lý luận kế toán hiện hành, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, số 02, số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán kế toán nghiệp vụ bán nhóm hàng thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát; phân tích những ưu điểm đã đạt được cũng như chỉ rõ các hạn chế, vướng mắc còn tồn tại và nguyên nhân phát sinh.
- Về giải pháp: Nghiên cứu, xây dựng các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và chính sách kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng máy móc, thiết bị (trọng tâm là thiết bị phun sơn và thiết bị ra vào lốp) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Quá trình khảo sát và thu thập thông tin được thực hiện từ ngày 07/03/2014 đến ngày 15/05/2014.
- Phạm vi số liệu: Các chứng từ, sổ sách và dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 4 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nội dung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Đề cập các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng gồm: cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch, chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu); nguyên tắc phù hợp (chi phí bán hàng và giá vốn phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra); nguyên tắc giá gốc (tài sản, hàng hóa ghi nhận theo chi phí thực tế); nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng, không đánh giá quá cao tài sản/doanh thu và không đánh giá quá thấp nợ/chi phí).
- Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006:
- Quy định chứng từ kế toán: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 GTTT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Bảng kê thanh toán (mẫu 09-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng.
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết từ 5111 đến 5115), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa: 1561, 1562), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng).
- Các hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế phiếu khảo sát (Phụ lục số 01) gồm các câu hỏi lựa chọn phương án liên quan đến quy trình tổ chức, vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán bán hàng. Phiếu được phát vào lúc 15h00 ngày 04/04/2014 cho 03 nhân sự chủ chốt: Bà Nguyễn Thị Hoàng Yến (Giám đốc), Bà Nguyễn Thị Kim Cúc (Kế toán trưởng) và Bà Lê Thị Dung (Kế toán bán hàng). Số lượng phát ra 03 phiếu, thu về 03 phiếu hợp lệ (đạt 100%) và được tổng hợp tại Phụ lục số 03.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục số 02) trao đổi trực tiếp với Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng nhằm làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ, chính sách giá, phương thức thanh toán và việc áp dụng phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của kế toán viên, trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho đến khâu thu tiền/báo có, quan sát giao diện và quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy vi tính.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp chỉ số: Sử dụng hai chỉ số cơ bản là chỉ số giá hàng hóa và chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụ để phân tích tổng thể biến động kinh doanh.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu kế toán qua các thời kỳ, sử dụng kỳ gốc làm chuẩn đối chiếu để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn và chi phí.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Xử lý các số liệu sơ cấp thu thập được từ sổ sách kế toán tháng 4/2014 để rút ra các kết luận định lượng cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nghiệp vụ bán hàng và hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại:
- Lý luận về bán hàng và doanh thu: Làm rõ khái niệm bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền; định nghĩa doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 01 và số 14. Phân tích bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và cách xác định doanh thu thuần. Định nghĩa giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ.
- Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán:
- Bán buôn qua kho: Phân chia thành hình thức giao hàng trực tiếp tại kho (bên mua nhận hàng tại kho của người bán) và hình thức chuyển hàng (bên bán dùng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến địa điểm thỏa thuận; hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán).
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Phân chia thành giao hàng trực tiếp tay ba (nhận hàng từ nhà cung cấp giao thẳng cho bên mua không qua kho) và gửi hàng vận chuyển thẳng.
- Bán lẻ: Bao gồm bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ và bán hàng trả góp.
- Bán hàng đại lý: Phương thức giao hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đại lý tiêu thụ được.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản ngân hàng) và thanh toán chậm (bán chịu, trả chậm nhiều lần).
- Trình tự hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC): Mô tả quy trình định khoản kế toán các nghiệp vụ: xuất kho bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, bán buôn vận chuyển thẳng, bán hàng thu tiền ngay, bán hàng trả góp và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- Hệ thống sổ kế toán: Giới thiệu đặc trưng và quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng: thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp… tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động bán hàng và công tác kế toán tại công ty trong tháng 4 năm 2014:
- Đặc điểm hoạt động và chính sách bán hàng của công ty: Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát thành lập năm 1994, trải qua 20 năm phát triển, trở thành nhà phân phối thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn thế giới (thiết bị phun sơn Hasco, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, dụng cụ khí nén). Công ty thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho. Hoạt động bán buôn áp dụng giao hàng theo hợp đồng, hàng chuyển đi giữ quyền sở hữu đến khi khách chấp nhận thanh toán; hoạt động bán lẻ thực hiện trưng bày sản phẩm tại quầy, xuất hóa đơn qua phần mềm và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền theo công thức:
$$\text{Giá vốn xuất kho} = \text{Giá bình quân đơn vị} \times \text{Lượng hàng hóa xuất kho}$$
$$\text{Giá bình quân đơn vị} = \frac{\text{Giá trị hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$
- Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng Kế toán trung tâm đảm nhận hạch toán tổng hợp; các bộ phận, đơn vị trực thuộc thực hiện ghi chép ban đầu. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung kết hợp phần mềm máy vi tính, sử dụng các sổ: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Cái các tài khoản (5111, 521, 632, 635, 156, 111, 112) và Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131).
- Thực trạng vận dụng chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
| Ngày GD |
Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ sử dụng |
Hạch toán giá vốn |
Hạch toán doanh thu / Giảm trừ |
| 06/04/2014 |
Bán lẻ 01 thiết bị phun sơn Hasco cho anh Trần Văn Hải. Giá bán chưa thuế: 15.000.000 đ; Thuế GTGT 10%: 1.500.000 đ; Giá vốn: 12.000.000 đ. Khách thanh toán tiền mặt. |
Phiếu xuất kho số 02-VT, HĐGTGT số 065433, Phiếu thu số 20 (Phụ lục 10, 11). |
Nợ TK 632: 12.000.000 đ Có TK 156: 12.000.000 đ |
Nợ TK 1111: 16.500.000 đ (bài viết ghi nhận 17.000.000 đ) Có TK 5111: 15.000.000 đ Có TK 33311: 1.500.000 đ |
| 12/04/2014 |
Bán buôn 03 máy ra vào lốp cho cửa hàng Hoàng Gia Long (Minh Khai, Hà Nội). Giá bán chưa thuế: 16.000.000 đ/máy; Giá vốn: 14.000.000 đ/máy; VAT 10%; Chiết khấu thương mại 2%. Thanh toán chuyển khoản. |
Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho, HĐGTGT số 0067422, Giấy báo Có ngân hàng (Phụ lục 12, 13, 14). |
Nợ TK 632: 43.000.000 đ (tổng giá vốn hạch toán) Có TK 156: 43.000.000 đ |
Nợ TK 112: 54.000.000 đ Có TK 5111: 50.600.000 đ Có TK 33311: thuế tương ứng |
| 20/04/2014 |
Bán 05 máy cân bằng lốp cho cửa hàng Gia Bảo (Lê Quý Đôn, Hà Nội). Giá vốn xuất kho: 14.000.000 đ/máy; VAT 10%. Thu bằng tiền mặt. |
Phiếu xuất kho, HĐGTGT, Phiếu thu. |
Nợ TK 632: 70.000.000 đ Có TK 156: 70.000.000 đ |
Nợ TK 111: 84.000.000 đ Có TK 5111: 76.000.000 đ Có TK 33311: 8.000.000 đ |
| 26/04/2014 |
Cửa hàng Gia Bảo trả lại 02 máy cân bằng lốp do sai mẫu mã. Công ty nhận lại hàng, chi phí phát sinh nhập lại là 300.000 đ, trả lại tiền cho khách. |
Biên bản giao nhận hàng trả lại, Biên bản hủy HĐGTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi số 43 (Phụ lục 15). |
Nhập kho lại 02 máy: Nợ TK 156: 28.000.000 đ Có TK 632: 28.000.000 đ |
Giảm trừ doanh thu: Nợ TK 521 (bài ghi TK 521): 30.000.000 đ Có TK 111: 30.000.000 đ |
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng: thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp… tại Công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả rút ra các kết luận đánh giá và định hướng giải pháp:
- Những kết quả đạt được:
- Bộ máy kế toán tinh giản theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, phân công công việc cụ thể cho từng kế toán viên.
- Tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phản ánh kịp thời sự biến động xuất nhập vật tư.
- Hệ thống chứng từ sử dụng chuẩn mẫu biểu của Bộ Tài chính; trình tự luân chuyển chứng từ nhìn chung đơn giản.
- Ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán trên máy tính giúp tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu và in ấn hóa đơn bán hàng.
- Những hạn chế và nguyên nhân:
- Về hệ thống sổ kế toán: Công ty chưa mở Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (TK 5111) và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng nhóm hàng, mặt hàng cụ thể. Dữ liệu ghi chép gộp chung khiến phòng kinh doanh gặp khó khăn trong việc xác định chính xác mặt hàng nào mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất để lập kế hoạch nhập hàng, đồng thời làm tăng rủi ro nhầm lẫn khi đối chiếu với Sổ Cái.
- Về chứng từ kế toán: Dù có phần mềm, một số chứng từ như Phiếu thu, Phiếu chi vẫn lập bằng phương pháp viết tay thủ công, dễ dẫn đến hiện tượng sai sót, tẩy xóa. Kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm nhiều phần hành, dễ gây phân tán trong việc kiểm tra, đối chiếu.
- Về trích lập dự phòng: Đơn vị chưa chú trọng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các dòng máy móc, thiết bị có nguy cơ lỗi thời kỹ thuật hoặc chậm luân chuyển.
- Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
- Mở đầy đủ Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi tiết giá vốn theo từng danh mục hàng hóa (thiết bị phun sơn, thiết bị ra vào lốp, máy cân bằng lốp...).
- Tự động hóa hoàn toàn khâu lập chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi) trực tiếp trên máy vi tính thay vì viết tay.
- Xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ, kiểm soát chặt khâu giao nhận và thanh toán.
- Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán theo Chuẩn mực VAS 02.
- Kiến nghị Nhà nước tiếp tục ổn định và hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thương mại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát qua dữ liệu hạch toán thực tế tháng 4/2014, cụ thể:
- Làm rõ phương pháp xác định giá vốn: Xác nhận đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Điển hình, giá vốn xuất bán 01 thiết bị phun sơn Hasco ngày 06/04/2014 được xác định là 12.000.000 đ; giá vốn máy ra vào lốp ngày 12/04/2014 là 14.000.000 đ/máy; giá vốn máy cân bằng lốp ngày 20/04/2014 là 14.000.000 đ/máy.
- Khảo sát quy trình xử lý doanh thu và các khoản giảm trừ: Trích dẫn và phân tích các nghiệp vụ thực tế có phát sinh chiết khấu thương mại 2% (nghiệp vụ bán buôn ngày 12/04/2014) và nghiệp vụ hàng bán bị trả lại do không đúng mẫu mã (ngày 26/04/2014 nhập lại 02 máy cân bằng lốp với trị giá nhập kho lại 28.000.000 đ, giảm trừ doanh thu 30.000.000 đ, chi phí nhận lại hàng phát sinh 300.000 đ).
- Khảo sát định lượng ý kiến nhân sự: Thu thập và tổng hợp thành công 03 phiếu khảo sát trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu đối với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng về cơ chế luân chuyển chứng từ và mô hình tổ chức kế toán.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đóng góp so với lý luận chung: Khóa luận đối chiếu cụ thể các quy định mang tính nguyên tắc tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 vào điều kiện hoạt động của một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị kỹ thuật nặng có quy mô vừa và lớn.
- Đóng góp về mặt quản trị nội bộ: Phát hiện khoảng trống trong quản trị thông tin kế toán tại công ty: việc thiếu sổ chi tiết cho TK 5111 và TK 632 khiến ban giám đốc không có số liệu phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng dòng máy móc. Đề xuất mở sổ chi tiết theo nhóm hàng là giải pháp trực tiếp giúp kết nối dữ liệu kế toán tài chính với nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh của bộ phận thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập và khảo sát thực địa ngắn (từ 07/03/2014 đến 15/05/2014). Tác giả tự đánh giá do thời gian có hạn và hiểu biết chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên một số nội dung phân tích chưa thực sự chuyên sâu.
- Phạm vi số liệu: Số liệu minh họa chỉ tập trung phản ánh trong 01 tháng (tháng 4 năm 2014), chưa đánh giá được tính chu kỳ và biến động doanh thu theo quý hoặc năm tài chính.
- Quy mô mẫu khảo sát: Phiếu điều tra mới chỉ dừng lại ở 03 nhân sự trong nội bộ phòng kế toán và ban giám đốc, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ nhân viên kinh doanh hay đối tác khách hàng mua hàng.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng nghiên cứu dữ liệu kế toán cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ tiêu thụ của nhóm hàng thiết bị máy móc công nghiệp.
- Nghiên cứu tích hợp kế toán quản trị bán hàng (phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP) nhằm hỗ trợ định giá bán linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng.
- Cập nhật và hoàn thiện hệ thống tài khoản theo các chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại, từ việc hệ thống hóa chuẩn mực kế toán (VAS 01, 02, 14) đến việc xử lý chứng từ thực tế.
- Người làm đề tài về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn trực tiếp và quan sát thực địa; kèm theo hệ thống bảng biểu, mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 01, 02, 03).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị, phụ tùng: Tham khảo trực tiếp quy trình hạch toán các nghiệp vụ đặc thù như: bán hàng có chiết khấu thương mại, quy trình xử lý biên bản thu hồi hóa đơn khi hàng bị trả lại, và phương pháp tổ chức hệ thống sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và tập trung vào nhóm sản phẩm nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát (thành lập năm 1994). Trọng tâm nghiên cứu là công tác kế toán bán nhóm hàng máy móc, thiết bị công nghiệp nhập khẩu, cụ thể là thiết bị phun sơn Hasco, thiết bị ra vào lốp và máy cân bằng lốp.
2. Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền (dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ).
3. Hình thức sổ kế toán tổng hợp mà công ty đang áp dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trên máy vi tính. Các loại sổ kế toán chính được sử dụng gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Sổ chi tiết thanh toán người mua (TK 131).
4. Tác giả phát hiện những thiếu sót chủ yếu nào trong công tác kế toán tại công ty?
Tác giả chỉ ra hai tồn tại lớn: (1) Sổ chi tiết doanh thu (TK 5111) và Sổ chi tiết giá vốn (TK 632) chưa được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa, gây khó khăn cho việc quản lý biên lợi nhuận từng mặt hàng; (2) Các chứng từ tiền mặt (Phiếu thu, Phiếu chi) vẫn viết tay thủ công thay vì in tự động từ phần mềm, dễ gây sai sót và tẩy xóa.
5. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại trong tháng 4/2014 tại công ty được xử lý ra sao?
Vào ngày 26/04/2014, Cửa hàng Gia Bảo trả lại 02 máy cân bằng lốp (đã mua ngày 20/04/2014) do sai mẫu mã. Kế toán tiến hành: lập biên bản thu hồi/hủy hóa đơn, lập phiếu chi chi trả 300.000 đ chi phí phát sinh khi nhận lại hàng, lập phiếu nhập kho nhận lại 02 máy (ghi Nợ TK 156 / Có TK 632: 28.000.000 đ) và hạch toán giảm trừ doanh thu (ghi Nợ TK 521 / Có TK 111: 30.000.000 đ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Duân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, số 02, số 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát trong tháng 4 năm 2014, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại. Các đánh giá về mặt hạn chế trong việc mở sổ chi tiết tài khoản doanh thu và giá vốn được lập luận chặt chẽ, tạo cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị kỹ thuật.