Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Hoạt động này quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí, tạo lập lợi nhuận, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và tái đầu tư phát triển doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và sản xuất vật liệu xây dựng, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, kịp thời và chính xác là điều kiện tiên quyết để cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ cũng như phục vụ công tác kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước.
Khóa luận được thực hiện xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) gạch ngói Nam Vang – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Qua khảo sát ban đầu, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế như phương thức tiêu thụ hàng hóa chưa đa dạng, hệ thống sổ sách kế toán còn tình trạng bỏ sót mẫu sổ bắt buộc theo quy định, cùng với việc theo dõi chi tiết doanh thu chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản trị. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán bán hàng mang tính cấp thiết về mặt quản lý tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang nhằm phát hiện các ưu điểm và hạn chế trong bộ máy kế toán, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm biến công tác kế toán thành công cụ quản lý tài chính hữu hiệu.
- Phát hiện những khó khăn, vướng mắc và sai sót trong quá trình áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào thực tế doanh nghiệp, đóng góp thông tin thực tiễn hỗ trợ Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện chế độ, chuẩn mực kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, trọng tâm là nhóm hàng gạch (gạch đặc A0, gạch đặc A1, gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang, địa chỉ tại Thôn 10, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; số liệu, chứng từ minh họa được trích xuất trong Quý I năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý chung: Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 (đặc biệt là Điều 21 quy định về nguyên tắc lập và quản lý hóa đơn bán hàng).
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm căn cứ xác định nguyên tắc, thời điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- VAS số 02 – "Hàng tồn kho": Quy định các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO) và phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
- Hệ thống khái niệm hạch toán: Định nghĩa tường minh các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và doanh thu thuần.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra trắc nghiệm: Tác giả xây dựng bảng câu hỏi định sẵn liên quan đến công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng để thu thập ý kiến thực tế từ đội ngũ nhân sự phòng kế toán của Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang. Đối tượng tham gia khảo sát gồm: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng và Kế toán kho.
- Phương pháp kế toán mô tả và đối chiếu tài liệu thực tế: Trích lục, sao chép và phân tích chuỗi chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng kê chứng từ và sổ cái phát sinh trong hoạt động bán nhóm hàng gạch tại công ty trong Quý I/2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận về kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam:
- Bản chất nghiệp vụ tiêu thụ: Phân loại chi tiết các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, gồm: bán buôn (bán buôn qua kho giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc gửi hàng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ); phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng; bán hàng trả góp, trả chậm. Tương ứng với từng phương thức là nguyên tắc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và chuyển giao quyền sở hữu.
- Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Gồm 4 nhiệm vụ chủ yếu: (1) Phản ánh và ghi chép kịp thời, chính xác sự biến động của thành phẩm, hàng hóa về số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị; (2) Phản ánh chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và theo dõi đôn đốc nợ phải thu; (3) Tính toán chính xác giá vốn, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước; (4) Cung cấp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
- Hệ thống tài khoản và chứng từ quy định: Trình bày kết cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 131 (Phải thu của khách hàng); TK 156 (Hàng hóa); TK 157 (Hàng gửi bán); TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp); các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán).
- Hệ thống sổ kế toán: Khái quát kết cấu, trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng gạch tại Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang
Chương II đi sâu phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng gạch tại đơn vị trong Quý I năm 2013:
- Đặc điểm kinh doanh và nhóm hàng: Nhóm sản phẩm gạch gồm 4 loại chủ lực: gạch đặc A0, gạch đặc A1, gạch 2 lỗ và gạch 6 lỗ. Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua kho (chiếm tỷ trọng lớn nhất) và bán lẻ trực tiếp thu tiền mặt tại cửa hàng/kho của công ty.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kinh tế - Hành chính, quản lý tập trung toàn bộ chứng từ và số liệu.
- Chứng từ kế toán thực tế sử dụng: Công ty áp dụng các mẫu biểu ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, bao gồm:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL), lập thành 3 liên (Liên 1 lưu gốc màu tím, Liên 2 giao khách hàng màu đỏ, Liên 3 lưu tại công ty màu xanh).
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), lập thành 3 liên làm căn cứ xuất kho và ghi nhận giá vốn.
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT) và Phiếu chi (Mẫu số 02-TT).
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05-VT), Phiếu báo vật tư còn lại (Mẫu số 05-VT), Thẻ kho (Mẫu số 06-VT).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Luân chuyển được phân định rõ cho 3 trường hợp: quy trình bán lẻ, quy trình bán buôn qua kho và quy trình giảm giá hàng bán (khi hàng lỗi, vỡ, khách hàng lập biên bản yêu cầu điều chỉnh giảm giá, Phòng cung ứng kiểm tra, Giám đốc ký quyết định và kế toán xuất hóa đơn điều chỉnh).
- Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán áp dụng:
- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Các tài khoản thực tế sử dụng gồm: TK 511, TK 632, TK 131 (chi tiết từng khách hàng), TK 3331, TK 156, TK 5211, TK 111, TK 6421, TK 133. Đặc biệt, công ty hạch toán chung toàn bộ doanh thu vào TK 511 mà không mở tài khoản cấp II và cấp III.
- Các nghiệp vụ kinh tế minh họa phát sinh trong Quý I/2013:
| Ngày GD |
Chứng từ / Hợp đồng |
Nội dung nghiệp vụ |
Định khoản kế toán thực tế tại công ty |
Số tiền ghi nhận |
| 07/03/2013 |
HĐ số 37-2013/HĐMB, HĐ GTGT 0069898, Phiếu xuất kho 20 |
Bán buôn qua kho cho Công ty TNHH Hoàng Đạt: 20.000 viên gạch đặc A0 (đơn giá 1.030đ) và 17.000 viên gạch đặc A1 (đơn giá 1.004,7đ), thuế GTGT 10%. |
- Nợ TK 131: 36.348.000đ - Có TK 511: 33.043.636đ (hoặc tiền hàng 33.680đ theo biểu mẫu) - Nợ TK 632 / Có TK 156: 19.000.000đ |
Doanh thu: 33.680.000đ; Thuế: 3.668.000đ; Giá vốn: 19.000.000đ |
| 11/03/2013 |
HĐ GTGT 02816, Phiếu xuất kho 20, Phiếu thu |
Bán lẻ cho cá nhân anh Lê Văn Tuấn 200 viên gạch 2 lỗ, thu ngay bằng tiền mặt. |
- Nợ TK 111: 1.000.000đ (viết chữ: 1.320.000đ) - Có TK 511, Có TK 3331 - Nợ TK 632 / Có TK 156: 850.000đ |
Tiền mặt: 1.320.000đ; Giá vốn: 850.000đ |
| 18/03/2013 |
HĐ số 30-2013/HĐMB, HĐ GTGT 0069899 |
Bán buôn qua kho cho Công ty TNHH Thành Long 90.000 viên gạch đặc 6 lỗ, tổng tiền hàng 75.000.000đ, được hưởng chiết khấu thương mại 2%. |
- Nợ TK 131: 75.400.000đ - Nợ TK 5211: 1.500.000đ (2%) - Nợ TK 33311: 150.000đ - Có TK 511: 75.000.000đ |
Tiền hàng: 75.000.000đ; Thuế: 7.000.000đ; CKTM 2%: 1.500.000đ |
- Tổ chức sổ kế toán tại công ty: Công ty đăng ký áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Định kỳ hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ (như Chứng từ ghi sổ số 25 ngày 31/03/2013 kết chuyển doanh thu tiền mặt 98.200.000đ, thuế 9.820.000đ; Chứng từ ghi sổ số 26 ngày 31/03/2013 ghi nhận công nợ 52.450.000đ, thuế 5.245.000đ). Từ Chứng từ ghi sổ, số liệu được ghi trực tiếp vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 131, TK 156, TK 632, TK 5211, TK 5212, TK 5213, TK 6422). Đồng thời, chứng từ gốc được dùng để ghi vào các sổ chi tiết (Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ chi tiết bán hàng gạch đặc A0...).
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng gạch tại Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương II, tác giả tổng kết các kết quả và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm:
- Mô hình kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể.
- Hệ thống chứng từ tuân thủ đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, luân chuyển chặt chẽ và tập trung lưu trữ an toàn.
- Quản lý công nợ khách hàng chi tiết theo từng đối tượng trên TK 131.
- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn bình quân gia quyền phù hợp với đặc điểm luân chuyển nhóm hàng gạch.
- Hạn chế và tồn tại phát hiện được:
- Về kênh phân phối: Thị trường hạn chế, công ty mới chỉ có 3 chi nhánh trong tỉnh Thanh Hóa (Quảng Xương, Hoằng Hóa, Thạch Thành), chưa có chi nhánh ngoài tỉnh, chưa thiết lập hệ thống đại lý rộng khắp.
- Về bộ máy kế toán: Còn tình trạng kiêm nhiệm giữa các phần hành kế toán, gây áp lực công việc và nguy cơ chồng chéo.
- Về tài khoản hạch toán: Gộp toàn bộ doanh thu bán các loại gạch vào một TK 511 duy nhất, không mở tài khoản cấp II và cấp III khiến công tác theo dõi doanh thu từng mặt hàng gặp khó khăn.
- Về hình thức sổ sách: Đăng ký hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng thực tế công ty bỏ sót, hoàn toàn không mở và không ghi chép "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ", làm mất đi tính kiểm tra, đối chiếu theo trình tự thời gian.
- Về trang thiết bị: Kế toán chủ yếu thực hiện thủ công, toàn bộ phòng kế toán chỉ có 3 bộ máy vi tính thường xuyên trong tình trạng quá tải, thiếu máy tính chuyên dụng cho kế toán tiêu thụ thành phẩm.
- Về chính sách thương mại: Chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; phương thức tiêu thụ bó hẹp ở bán buôn qua kho và bán lẻ, chưa áp dụng bán hàng gửi đại lý hay bán buôn vận chuyển thẳng; hoạt động xúc tiến quảng cáo chưa được chú trọng.
- Các giải pháp kiến nghị cụ thể:
- Mở rộng mạng lưới đại lý: Khảo sát mở đại lý ngoài tỉnh tại các khu vực gần khu công nghiệp, hạ tầng giao thông thuận tiện và ban hành mức hoa hồng thỏa đáng.
- Hoàn thiện cơ cấu lao động kế toán: Phân công rành mạch, hạn chế kiêm nhiệm và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên.
- Mở chi tiết tài khoản doanh thu TK 511: Đề xuất chia tách thành các tiểu khoản: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), trong đó gồm TK 5111.1 (Doanh thu bán gạch 2 lỗ), TK 5111.2 (Doanh thu bán gạch 6 lỗ), TK 5111.3 (Doanh thu bán gạch đặc A1); và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
- Mở đầy đủ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Thiết lập và ghi chép sổ đăng ký theo đúng quy định để quản lý chứng từ theo trình tự thời gian, đối chiếu khớp đúng với Sổ Cái và Bảng cân đối phát sinh.
- Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán: Áp dụng tỷ lệ chiết khấu 1% trên tổng giá trị thanh toán cho khách hàng trả trước hạn hợp đồng (khách hàng thường xuyên áp dụng thời hạn 45 - 50 ngày; khách hàng vãng lai áp dụng thời hạn 15 ngày). Hạch toán khoản chiết khấu thanh toán vào TK 635 (Chi phí tài chính) và cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- Tăng cường cơ sở vật chất: Trang bị thêm máy vi tính, đặc biệt bố trí 1 máy vi tính độc lập cho bộ phận kế toán bán hàng.
- Đa dạng hóa phương thức bán hàng: Bổ sung phương thức bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho: giao trực tiếp hoặc gửi hàng) để cắt giảm chi phí lưu kho, bốc dỡ; bổ sung dịch vụ vận chuyển ưu đãi đối với bán lẻ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp cụ thể thông qua hệ thống dẫn chứng và số liệu thực tế:
- Số liệu kế toán thực tế được phản ánh: Khóa luận ghi nhận chi tiết số liệu xuất kho, phát hành hóa đơn và lên sổ trong Quý I năm 2013, tiêu biểu như:
- Nghiệp vụ bán buôn ngày 07/03/2013 xuất 20.000 viên gạch đặc A0 và 17.000 viên gạch đặc A1, giá vốn xuất kho 19.000.000đ, công nợ ghi nhận trên TK 131 là 36.348.000đ.
- Nghiệp vụ bán buôn ngày 18/03/2013 bán 90.000 viên gạch 6 lỗ, tổng tiền hàng 75.000.000đ, thuế GTGT 7.000.000đ, thực hiện chiết khấu thương mại 2% tương ứng số tiền giảm trừ 1.500.000đ.
- Số liệu tổng hợp từ Chứng từ ghi sổ số 25 ngày 31/03/2013 kết chuyển doanh thu quý I thu bằng tiền mặt đạt 98.200.000đ (thuế GTGT 9.820.000đ) và Chứng từ ghi sổ số 26 kết chuyển doanh thu bán hàng chưa thu tiền đạt 52.450.000đ (thuế GTGT 5.245.000đ).
- Hệ thống hóa sai lệch thực tế so với quy chuẩn: Khóa luận chỉ ra điểm vênh điển hình giữa chế độ kế toán đăng ký và thực hành: doanh nghiệp đăng ký hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng bỏ qua việc lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; không chi tiết hóa TK 511 dù danh mục mặt hàng có sự khác biệt rõ rệt về quy cách và đơn giá.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả xây dựng hoàn chỉnh danh mục tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5111.1, 5111.2, 5111.3) và thiết lập sơ đồ định khoản cụ thể cho nghiệp vụ chiết khấu thanh toán (ghi nhận Nợ TK 635 / Có TK 111, 112, 131 và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635), giúp doanh nghiệp có phương án khả thi để khắc phục ngay các thiếu sót trong quản lý tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả ghi nhận:
- Giới hạn về dữ liệu và thời gian khảo sát: Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu trong phạm vi hẹp từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013, số liệu chứng từ minh họa chỉ tập trung trong các tháng thuộc Quý I năm 2013, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung hạch toán riêng cho nhóm hàng gạch (gạch đặc, gạch lỗ), chưa mở rộng phân tích các sản phẩm vật liệu xây dựng khác của công ty như ngói.
- Quy mô mẫu điều tra thực tế: Phương pháp điều tra trắc nghiệm chỉ thực hiện trên cỡ mẫu rất nhỏ thuộc nội bộ phòng kế toán (Kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán bán hàng, kế toán kho), chưa mở rộng khảo sát khách hàng hay các bộ phận bán hàng tại các chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán xác định kết quả kinh doanh tổng thể, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi đơn vị áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất vừa và nhỏ.
- Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về trình tự luân chuyển chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, kỹ thuật hạch toán chiết khấu thương mại trừ vào hóa đơn và phương pháp ghi chép theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng kê chứng từ, Chứng từ ghi sổ tại các phụ lục từ số 01 đến số 09) và phương án tổ chức mã hóa tiểu khoản cho tài khoản Doanh thu (TK 511).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, và lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ) để xác định giá vốn của các lô gạch xuất bán trong kỳ.
3. Chính sách chiết khấu thương mại tại công ty được quy định và hạch toán như thế nào?
Khách hàng mua gạch với số lượng lớn có tổng giá thanh toán trên Hóa đơn GTGT > 50.000đ được hưởng chiết khấu thương mại 2%; tổng giá thanh toán > 100.000đ được hưởng chiết khấu 3%. Khoản chiết khấu này được hạch toán: Nợ TK 5211 (Chiết khấu thương mại), Nợ TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng) và Có TK 131 (Giảm trừ công nợ phải thu).
4. Khóa luận chỉ ra thiếu sót lớn nhất của công ty trong việc duy trì hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là gì?
Thiếu sót lớn nhất là công ty đăng ký áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng trên thực tế lại không mở và không ghi chép "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ". Kế toán lập Chứng từ ghi sổ rồi vào thẳng Sổ Cái, làm triệt tiêu chức năng kiểm soát nghiệp vụ theo trình tự thời gian và đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh.
5. Tác giả đề xuất mở chi tiết tài khoản Doanh thu (TK 511) theo cơ cấu nào?
Tác giả kiến nghị công ty phân rã TK 511 thành các tiểu khoản cấp II và cấp III gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), trong đó chia nhỏ thành TK 5111.1 (Doanh thu bán hàng gạch 2 lỗ), TK 5111.2 (Doanh thu bán hàng gạch 6 lỗ), TK 5111.3 (Doanh thu bán hàng gạch đặc A1); và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC). Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang trong Quý I/2013, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ tiêu thụ và chỉ ra các tồn tại cụ thể như bỏ sót Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, hạch toán gộp doanh thu và hạn chế về hạ tầng máy tính. Các đề xuất hoàn thiện về mở tiểu khoản chi tiết TK 511, áp dụng chiết khấu thanh toán và đa dạng hóa phương thức bán hàng có tính ứng dụng cao, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.