Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh và quan hệ thương mại quốc tế ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp ra đời nhưng đồng thời làm gia tăng mức độ cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu kết thúc của một chu kỳ kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn, tái sản xuất và mở rộng quy mô hoạt động. Để quản lý hiệu quả hoạt động tiêu thụ và kiểm soát tài chính, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò như một công cụ giám sát, cung cấp thông tin phục vụ điều hành và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tân Hưng Phương – đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm rượu, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số vấn đề bất cập: phương thức bán hàng chưa đa dạng, hệ thống sổ sách kế toán còn bỏ sót quy trình bắt buộc, chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi, dẫn đến việc quản lý và hạch toán chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương, chỉ rõ những mặt đạt được cùng các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương (Địa chỉ: Khu Hòa Sơn, Thị trấn Chúc Sơn, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập và nghiên cứu số liệu được tiến hành từ ngày 05/03/2013 đến ngày 18/04/2013.
- Số liệu minh họa: Dữ liệu và chứng từ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) “Chuẩn mực chung” (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002), trọng tâm là nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), quy định về nguyên tắc tính giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO) và việc ghi giảm giá trị hàng tồn kho về giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và các trường hợp xác định doanh thu.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn cụ thể về hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 512, TK 632, TK 521, TK 531, TK 532, TK 131, TK 156, TK 157...) và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và phân tích hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, giáo trình chuyên ngành và các chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tân Hưng Phương.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra (Biểu mẫu 1.1) gửi đến các đối tượng gồm Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán và đại diện bộ phận bán hàng nhằm thu thập thông tin về chế độ kế toán, phương pháp tính thuế, phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương thức tiêu thụ và hình thức sổ kế toán đang áp dụng.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi mở với Ban Giám đốc, nhân viên phòng kế toán và bộ phận bán hàng để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và vận dụng hệ thống tài khoản trong các nghiệp vụ bán hàng.
- Phương pháp quan sát thực tế: Khảo sát trực tiếp trình tự thao tác kế toán, cách lập chứng từ, ghi chép sổ tổng hợp và sổ chi tiết tại phòng kế toán công ty trong thời gian thực tập.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Thực hiện qua 2 giai đoạn: (1) Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra và phỏng vấn vào bảng tổng hợp kết quả điều tra (Biểu mẫu 1.2); (2) Đối chiếu, so sánh trực tiếp số liệu trên chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế của đơn vị với các quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC để chỉ ra các sai lệch, tồn tại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và gửi hàng) và hoạt động bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp). Phân tích các phương thức bán hàng qua đại lý, hàng đổi hàng, tiêu dùng nội bộ và trả lương bằng hàng hóa.
- Phân loại các phương thức thanh toán: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán không trực tiếp (bán hàng trả chậm, hình thành công nợ phải thu).
- Phân tích chi tiết nội dung và điều kiện ghi nhận của chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14.
- Trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của hệ thống tài khoản kế toán bán hàng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: TK 511 (5 tài khoản cấp 2), TK 512 (3 tài khoản cấp 2), TK 632, TK 521, TK 531, TK 532, TK 131, TK 157.
- Mô tả quy trình ghi sổ, lập chứng từ và kết cấu sổ sách của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung (Sơ đồ 1.1), Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 1.2), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.3), Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ 1.4) và Hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 1.5).
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị nghiên cứu và thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Hưng Phương thành lập theo Quyết định số 2244/QĐ-UB ngày 17/10/2000 của UBND tỉnh Hà Tây, đăng ký lại theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0302001455 ngày 05/09/2008 sau khi sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội. Đại diện pháp nhân là ông Nguyễn Văn Hưng (Giám đốc); quy mô 82 lao động; vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng; trụ sở tại Khu Hòa Sơn, Thị trấn Chúc Sơn, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Các mặt hàng kinh doanh chính gồm: Rượu Vodka Hà Nội, Rượu Nếp Hà Nội, Rượu Vang nho, Rượu Cam chanh, Rượu Anh Đào, Rượu Champagne, Rượu Cần.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật và Kinh doanh), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tiêu thụ, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và thanh toán.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2013:
- Nghiệp vụ bán buôn qua kho: Ngày 10/03/2013, bán cho Công ty TNHH An Khánh 250 thùng rượu Vodka Hà Nội 750ml (39.5 độ), giá bán chưa thuế 839.000 đồng/thùng, giá xuất kho 810.000 đồng/thùng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Sử dụng Phiếu xuất kho số 09, Hóa đơn GTGT số 001120. Hạch toán: Nợ TK 131: 230.725.000 đồng / Có TK 511: 209.750.000 đồng, Có TK 3331: 20.975.000 đồng; Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 202.500.000 đồng. Ngày 17/03/2013 khách hàng thanh toán qua ngân hàng theo Giấy báo có số 00000075, hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 131: 230.725.000 đồng. Lập Chứng từ ghi sổ số 05, 08, 12 để ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan.
- Nghiệp vụ bán lẻ: Ngày 15/03/2013, bán cho chị Vũ Thị Lan (Công ty TNHH Lan Vân) 10 thùng rượu Vodka Hà Nội, giá bán chưa thuế 870.000 đồng/thùng, giá xuất kho 816.000 đồng/thùng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Sử dụng Phiếu xuất kho số 16, Hóa đơn GTGT số 001150. Hạch toán: Nợ TK 131: 9.570.000 đồng / Có TK 511: 8.700.000 đồng, Có TK 3331: 870.000 đồng; Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 8.160.000 đồng. Ngày 22/03/2013 khách thanh toán qua ngân hàng theo Giấy báo có số 0000008, hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 131: 9.570.000 đồng.
- Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Ngày 25/03/2013, chị Nguyễn Thị Vân trả lại 2 thùng rượu Vodka Hà Nội (do không đúng quy cách theo Hóa đơn bán lẻ số 0001153 ngày 23/03/2013), giá bán chưa thuế 864.000 đồng/thùng, giá xuất kho 807.000 đồng/thùng. Lập Biên bản hàng bán bị trả lại, Phiếu nhập kho, Phiếu chi. Hạch toán nhập kho giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.614.000 đồng; Giảm doanh thu: Nợ TK 531: 1.728.000 đồng, Nợ TK 3331: 172.800 đồng / Có TK 111: 1.900.800 đồng; Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 531: 1.728.000 đồng. Lập Chứng từ ghi sổ số 15 để vào Sổ Cái TK 531, 632, 156, 111, 511.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá thành công: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp mô hình sản xuất kinh doanh; lập và luân chuyển chứng từ ban đầu chặt chẽ theo mẫu của Bộ Tài chính; áp dụng đúng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho thường xuyên; kết hợp linh hoạt sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
- Các tồn tại chính:
- Tài khoản: TK 511 chỉ mở chi tiết TK 511.1 chung mà không mở chi tiết theo từng loại sản phẩm rượu (Vodka, Rượu Nếp, Rượu Vang...).
- Sổ sách: Sổ chi tiết bán hàng không mở riêng cho từng mặt hàng; số liệu chưa được cập nhật vào thẻ kho; chưa lập Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ theo đúng nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Dự phòng: Công ty hoàn toàn không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
- Dự phòng: Không trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) dù tỷ trọng bán hàng trả chậm lớn.
- Phương thức bán hàng: Còn đơn điệu, chỉ có bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp, chưa thiết lập kênh đại lý và bán buôn chuyển thẳng.
- Tin học hóa: Việc ghi chép và xử lý số liệu vẫn phụ thuộc vào phương pháp thủ công kết hợp bảng tính Excel, chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
- Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
- Vận dụng tài khoản: Mở chi tiết TK 511 thành các tài khoản cấp 3 gồm: TK 51111 (Doanh thu bán rượu Vodka Hà Nội), TK 51112 (Doanh thu bán rượu Nếp), TK 51113 (Doanh thu bán rượu Vang)...
- Hoàn thiện sổ kế toán: Mở Sổ chi tiết TK 511 theo Mẫu số S38-DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) theo dõi chi tiết từng đối tượng mặt hàng rượu; đưa vào sử dụng bắt buộc Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 159, tính toán theo công thức chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; hạch toán chi phí giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 159) hoặc hoàn nhập (Nợ TK 159 / Có TK 632).
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Sử dụng TK 139 vào cuối niên độ kế toán; hạch toán chi phí quản lý (Nợ TK 642 / Có TK 139) hoặc hoàn nhập (Nợ TK 139 / Có TK 642).
- Đa dạng hóa phương thức bán hàng: Triển khai kênh bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng và phương thức bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba.
- Tin học hóa kế toán: Đầu tư chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình kết xuất báo cáo và đối chiếu số liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương thông qua bảng tổng hợp so sánh sau:
| Tiêu chí kế toán |
Thực trạng tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương |
Đề xuất hoàn thiện của tác giả |
| Hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511) |
Chỉ sử dụng TK 511.1 phản ánh doanh thu tổng hợp của tất cả các loại rượu, không chi tiết mặt hàng. |
Mở chi tiết TK cấp 3: TK 51111 (Vodka Hà Nội), TK 51112 (Rượu Nếp), TK 51113 (Rượu Vang)... |
| Tổ chức sổ kế toán |
Sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng bỏ qua Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ chi tiết bán hàng ghi gộp. |
Lập Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ để đối chiếu; mở Sổ chi tiết doanh thu Mẫu số S38-DN cho từng loại rượu. |
| Kế toán dự phòng hàng tồn kho |
Không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. |
Thiết lập quy trình tính toán và trích lập dự phòng vào TK 159, hạch toán qua TK 632 cuối niên độ. |
| Kế toán dự phòng nợ phải thu |
Không trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản bán hàng trả chậm. |
Trích lập dự phòng nợ khó đòi vào TK 139, ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cuối năm. |
| Phương thức bán hàng |
Chỉ áp dụng 2 hình thức: Bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp. |
Mở rộng phương thức bán hàng đại lý hưởng hoa hồng và bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba. |
| Công cụ xử lý dữ liệu |
Kế toán thủ công kết hợp bảng tính Excel đơn giản. |
Triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành để quản lý dữ liệu tập trung và tự động hóa ghi sổ. |
Đóng góp chính của khóa luận là đã chỉ ra chính xác các điểm thiếu sót so với quy định chuẩn của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể, đồng thời cung cấp biểu mẫu thiết kế sổ chi tiết S38-DN và định khoản kế toán chi tiết cho các nghiệp vụ trích lập dự phòng, giúp doanh nghiệp nâng cao tính trung thực của báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do điều kiện thực tế của đợt thực tập:
- Phạm vi số liệu minh họa chỉ tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 03/2013), chưa phản ánh được biến động doanh thu theo chu kỳ cả năm hoặc tính chất thời vụ của ngành sản xuất kinh doanh rượu (thường tiêu thụ mạnh vào các tháng lễ, tết).
- Trong thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán, do đó tác giả chưa thể phân tích dữ liệu thực tế cho hai nghiệp vụ này mà chỉ trình bày trên phương diện lý thuyết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu toàn bộ niên độ kế toán 12 tháng để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu tài chính, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tổng hợp.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình thiết kế và chuyển đổi từ hệ thống ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Những phần có giá trị tham khảo cao trong khóa luận bao gồm:
- Toàn bộ hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có, Biên bản hàng bán bị trả lại, Phiếu nhập kho, Phiếu chi) và các mẫu Chứng từ ghi sổ thực tế phát sinh trong tháng 03/2013.
- Mẫu thiết kế Sổ chi tiết doanh thu tài khoản 511 theo Mẫu S38-DN và quy trình hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159), dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tân Hưng Phương áp dụng hình thức sổ kế toán nào và việc áp dụng có tồn tại hạn chế gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế là phòng kế toán không sử dụng Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ để ghi chép theo trình tự thời gian trước khi vào Sổ Cái, làm ảnh hưởng đến tính chặt chẽ trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối tháng.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng xuất kho tiêu thụ và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán hàng tồn kho.
3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 25/03/2013 được công ty xử lý với các chứng từ và định khoản như thế nào?
Công ty lập Biên bản hàng bán bị trả lại, Phiếu nhập kho và Phiếu chi tiền mặt cho 2 thùng rượu Vodka Hà Nội (giá bán chưa thuế 864.000 đồng/thùng, giá vốn xuất kho 807.000 đồng/thùng). Kế toán định khoản: Nhập lại kho hàng trả lại ghi Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.614.000 đồng; Phản ánh giảm doanh thu ghi Nợ TK 531: 1.728.000 đồng, Nợ TK 3331: 172.800 đồng / Có TK 111: 1.900.800 đồng; Kết chuyển cuối kỳ ghi Nợ TK 511 / Có TK 531: 1.728.000 đồng.
4. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi?
Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có nhập nguyên vật liệu phục vụ sản xuất nên thường xuyên đối mặt với sự biến động giảm giá của nguyên liệu và thành phẩm. Đồng thời, đặc điểm bán hàng của công ty chủ yếu là giao hàng trước thu tiền sau dẫn đến số dư nợ phải thu lớn. Việc trích lập hai khoản dự phòng này (vào TK 159 và TK 139) là bắt buộc để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương trong tháng 03/2013, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hạch toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ và hàng bán bị trả lại. Các đề xuất về mở chi tiết tài khoản cấp 3, hoàn thiện mẫu sổ S38-DN, bổ sung sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, trích lập dự phòng tài chính và tin học hóa kế toán là những giải pháp có căn cứ thực tiễn, giúp đơn vị khắc phục các tồn tại trong quản lý tiêu thụ và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán.