Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và người tiêu dùng, đồng thời là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Thông qua tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn đầu tư, bù đắp chi phí kinh doanh, tạo ra lợi nhuận và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị thương mại, tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, chặt chẽ là yêu cầu thiết yếu nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho công tác quản trị và thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn.

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Trạng Nguyên là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất và phân phối các sản phẩm thiết bị vệ sinh cao cấp. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng tại công ty bộc lộ một số tồn tại:

  • Về phương thức tiêu thụ: Công ty chủ yếu chỉ mới áp dụng hai hình thức là bán buôn qua kho và bán qua đại lý, chưa khai thác triệt để các hình thức bán hàng tiềm năng khác để nâng cao hiệu quả thương mại.
  • Về hạch toán giá vốn: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng), dẫn đến việc luân chuyển chứng từ và cung cấp số liệu giá vốn bị chậm trễ, chưa thích ứng tốt với tình hình biến động giá cả trên thị trường.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, khóa luận được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên; nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với nhóm hàng thiết bị vệ sinh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên (địa chỉ trụ sở: số 47, đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 2 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính): Đặt nền tảng trên 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm giá gốc, cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán và thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và Thông tư số 228/2009/TT-BTC: Hướng dẫn xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho, 4 phương pháp xác định giá trị tồn kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; cách xử lý các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán.
  • Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (trong văn bản có chỗ viện dẫn là Quyết định số 48/2014/QĐ-BTC): Quy định danh mục chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và các hình thức sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.

Để thu thập và xử lý thông tin phục vụ đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Phương pháp nghiên cứu Quy trình và đối tượng thực hiện Mục đích ứng dụng
Điều tra trắc nghiệm Thiết kế phiếu điều tra; phát 3 phiếu vào lúc 15h ngày 10/02/2014 cho 3 đối tượng: Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng; thu về 3 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Thu thập thông tin định lượng ban đầu về thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng tại công ty.
Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 3 nhân sự: Giám đốc công ty, Kế toán trưởng và Kế toán bán hàng dựa trên bảng câu hỏi soạn sẵn. Làm rõ các vướng mắc nghiệp vụ, cơ chế kiểm soát nội bộ và quan điểm chỉ đạo trong quản lý bán hàng.
Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ gốc, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán máy và cách thức lưu trữ hồ sơ kế toán tại văn phòng công ty. Đánh giá tính chính xác, kịp thời và tính đồng bộ giữa chứng từ giấy và dữ liệu máy tính.
Phương pháp phân tích số liệu Ứng dụng phương pháp chỉ số (chỉ số giá, chỉ số lượng hàng tiêu thụ), phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giữa các kỳ, phương pháp thống kê mô tả. Tổng hợp, đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn và phát hiện các điểm sai lệch so với chế độ kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm các hồ sơ, biểu mẫu kế toán thực tế phát sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên trong tháng 2/2014: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), các Sổ cái tài khoản (TK 131, TK 511, TK 632, TK 641, TK 3331) và số liệu tổng hợp trên phần mềm kế toán Fast Accounting.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng:

  • Khái niệm và bản chất: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh thương mại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Phân tích đặc điểm hạch toán của các phương thức bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng), bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, bán lẻ trực tiếp, tự phục vụ), bán hàng qua đại lý ký gửi (bên giao đại lý, bên nhận đại lý) và bán hàng trả góp; phân biệt hai hình thức thanh toán ngay (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng với các hóa đơn trên 20 triệu đồng bắt buộc thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT) và thanh toán trả chậm.
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho: Khái quát công thức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; quy định mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn (30% cho khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên hoặc đối tác phá sản, giải thể).
  • Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48: Làm rõ danh mục chứng từ bắt buộc; kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên dùng: TK 511 (chi tiết 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (chi tiết 3 tài khoản cấp hai: 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 131, TK 156, TK 157; trình tự hạch toán tổng hợp và chi tiết cho từng trường hợp tiêu thụ.
  • So sánh các hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức tổ chức sổ sách: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên

Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên có mã số thuế 0102626131; trụ sở chính đặt tại số 47, đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn, chuyên nhập khẩu, sản xuất và phân phối thiết bị vệ sinh cao cấp (bệt, chậu rửa mặt, vòi sen tắm, sen cây, vòi rửa bát, chậu inox) nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Nhật Bản và Tây Ban Nha.
  • Mô hình bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí công tác: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), 01 Kế toán tiền lương và thuế, 01 Kế toán công nợ và TSCĐ, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, 01 Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
  • Thực trạng tổ chức nghiệp vụ bán hàng: Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho và phương thức bán đại lý hưởng hoa hồng. Chính sách chiết khấu thương mại được ấn định ở mức 5% đối với các đơn hàng mua trên 50 bộ sản phẩm; thời hạn trả chậm áp dụng linh hoạt từ 15, 20 đến 45 ngày tùy đối tượng khách hàng.
  • Trình tự hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 2/2014:
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ kế toán sử dụng Định khoản kế toán ghi nhận
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/02/2014, bán buôn trực tiếp cho Công ty TNHH Hoàng Hà (50 bộ bình Ferroli, 30 bộ bình Picenza, 45 chiếc bình Ariston). Đến ngày 15/02/2014, nhận Giấy báo Có số 131 từ Vietcombank. - Phiếu xuất kho số 000055 (mẫu 02-VT)
- Hóa đơn GTGT số 000055 (ký hiệu HY/2014B)
- Giấy báo Có số 131 của Vietcombank
- Ghi nhận doanh thu (ngày 02/02):
Nợ TK 1311: 231.550.000 đ
Có TK 511: 210.500.000 đ
Có TK 3331: 21.050.000 đ
- Ghi nhận thanh toán (ngày 15/02):
Nợ TK 11212 (VCBGL): 231.550.000 đ
Có TK 1311: 231.550.000 đ
Nghiệp vụ 2: Ngày 07/02/2014, xuất kho gửi đại lý Cửa hàng Trung Kính 20 bộ bệ phốt Ariston. Ngày 17/02/2014, đại lý gửi thông báo bán hết hàng và chuyển khoản thanh toán sau khi trừ hoa hồng 5%. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ngày 07/02/2014
- Phiếu xuất kho bán hàng ngày 17/02/2014
- Hóa đơn GTGT số 000066 (ký hiệu HY/2014B)
- Khi xuất hàng gửi đại lý (ngày 07/02): Ghi tăng hàng gửi bán TK 157, giảm TK 156.
- Khi đại lý thông báo bán hàng (ngày 17/02): Ghi nhận doanh thu thanh toán 30.250.000 đ (tiền hàng 27.500.000 đ, thuế GTGT 2.750.000 đ); phản ánh chi phí hoa hồng đại lý vào TK 6421; giá vốn kết chuyển từ TK 157 sang TK 632.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả rút ra các kết luận:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân định chức năng rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu được lập đúng quy chuẩn; ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công và đảm bảo tính kết nối dữ liệu.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Về hệ thống tài khoản: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chưa sử dụng tài khoản chiết khấu thương mại (TK 5211) để theo dõi riêng các khoản chiết khấu phát sinh sau bán hàng.
    2. Về sổ kế toán: Sổ chi tiết công nợ phải thu (TK 131) và sổ chi tiết doanh thu (TK 511) chưa được phân loại chi tiết theo từng nhóm mặt hàng và đối tượng khách hàng cụ thể để đáp ứng yêu cầu quản trị.
    3. Về tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến giá vốn chỉ được tính vào ngày cuối tháng, làm chậm tiến độ tổng hợp kết quả kinh doanh định kỳ.
    4. Về phương thức tiêu thụ và chính sách bán hàng: Chỉ tập trung bán buôn và bán đại lý, chưa phát triển các kênh bán lẻ; chính sách chiết khấu thương mại còn cứng nhắc, chưa gắn liền với mức độ thanh toán thực tế của khách hàng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hạch toán đúng tài khoản chiết khấu thương mại.
    2. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Thiết lập lại kết cấu sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu (TK 131) theo từng khách hàng, từng hạn nợ; thiết kế sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511) theo từng nhóm sản phẩm thiết bị vệ sinh trên phần mềm.
    3. Đổi mới quy trình tính giá vốn: Nghiên cứu áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền liên hoàn hoặc nhập trước - xuất trước (FIFO) nhằm xác định giá vốn ngay tại thời điểm xuất kho.
    4. Nâng cao điều kiện thực hiện: Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và nâng cấp cấu hình, tính năng quản trị của phần mềm kế toán Fast Accounting.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ kế toán thực tế của đơn vị:

  • Đã khảo sát và minh chứng quá trình luân chuyển chứng từ thông qua các nghiệp vụ bán hàng thực tế trong tháng 2/2014, thể hiện rõ qua Hóa đơn GTGT số 000055 với doanh số chưa thuế 210.500.000 đồng (thuế GTGT 21.050.000 đồng, tổng thanh toán 231.550.000 đồng) và Hóa đơn GTGT số 000066 với tổng thanh toán 30.250.000 đồng (doanh thu chưa thuế 27.500.000 đồng, thuế GTGT 2.750.000 đồng, tỷ lệ hoa hồng đại lý 5%).
  • Đề xuất được 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Trạng Nguyên: hoàn thiện vận dụng tài khoản hạch toán dự phòng và chiết khấu; hoàn thiện mẫu sổ chi tiết theo dõi công nợ (TK 131) và sổ chi tiết doanh thu (TK 511); cải tiến cách xác định giá vốn hàng xuất kho; và hoàn thiện các chính sách chiết khấu bán hàng.
  • Về mặt đóng góp khoa học, tác giả đã kế thừa kết quả từ các bài viết học thuật chuyên sâu (nghiên cứu về trích lập dự phòng của TS. Đoàn Vân Anh, nghiên cứu hạch toán hoa hồng đại lý của ThS. Lê Ngọc Lợi) và các luận văn đi trước (luận văn bán hàng vật liệu xây dựng của Phạm Thị Thúy, luận văn bán ô tô của Vi Thị Huyền Anh) để phân tích đặc thù hạch toán của nhóm hàng thiết bị vệ sinh – mặt hàng tiêu dùng có giá trị trung bình, độ bền từ 5 đến 10 năm và nguồn gốc nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhận diện một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian và số liệu: Đề tài mới chỉ khai thác dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 2 năm 2014 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; chưa mở rộng phạm vi khảo sát trọn vẹn cả niên độ tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động doanh thu theo mùa vụ của ngành thiết bị vệ sinh.
  • Mức độ bao quát của giải pháp: Do thời gian thực tập có hạn, các giải pháp đề xuất chủ yếu tập trung vào khâu hoàn thiện hạch toán tài chính (chứng từ, tài khoản, sổ sách), chưa đi sâu phân tích toàn diện mối liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị bán hàng trong việc lập dự toán và phân tích chi phí tiêu thụ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán cả năm, đánh giá tác động của việc chuyển đổi sang các văn bản pháp luật kế toán mới và nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị bán hàng gắn liền với hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh.


Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế trong quá trình xây dựng đề cương và thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối, kinh doanh thiết bị vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ hai phương thức bán hàng phổ biến (bán buôn qua kho giao trực tiếp và bán hàng đại lý hưởng hoa hồng), kèm theo biểu mẫu thực tế (Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hóa đơn GTGT) và kỹ thuật hạch toán trên phần mềm Fast Accounting.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng số liệu kế toán tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào? Khóa luận sử dụng số liệu kế toán thực tế thu thập tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Trạng Nguyên (địa chỉ: số 47, đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội) trong phạm vi thời gian là tháng 2 năm 2014.

  2. Chế độ kế toán và phần mềm kế toán mà Công ty Trạng Nguyên đang áp dụng là gì? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48 (được ghi nhận trong văn bản theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2014/QĐ-BTC), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung.

  3. Công ty Trạng Nguyên áp dụng các phương thức bán hàng và chính sách bán hàng cụ thể nào? Doanh nghiệp áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán đại lý ký gửi hưởng hoa hồng (mức hoa hồng 5%). Chính sách chiết khấu thương mại được áp dụng ở mức 5% đối với các khách hàng mua từ 50 bộ sản phẩm trở lên; chính sách tín dụng cho phép trả chậm trong thời hạn 15, 20 hoặc 45 ngày tùy đối tượng.

  4. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại công ty bộc lộ nhược điểm gì theo phân tích của tác giả? Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối tháng mới tính giá). Nhược điểm là việc tính giá bị dồn vào cuối tháng, làm chậm tiến độ luân chuyển chứng từ và không phản ánh kịp thời sự biến động giá vốn trong điều kiện thị trường lạm phát hoặc giá cả biến động.

  5. Bộ máy kế toán của Công ty Trạng Nguyên được cơ cấu gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 01 Kế toán tiền lương và thuế, 01 Kế toán công nợ và tài sản cố định, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, và 01 Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Hoàng An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH XNK và Thương mại Trạng Nguyên trong tháng 2/2014, công trình đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, tài khoản và sổ kế toán đối với hai phương thức bán buôn và bán đại lý thiết bị vệ sinh. Các hạn chế được nhận diện về phương pháp tính giá vốn, chính sách chiết khấu và theo dõi sổ chi tiết là căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên, sinh viên chuyên ngành kế toán và người làm công tác tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.