Luận văn tmu hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ngành thép của nhtm cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh ba đình

Chuyên khảo phân tích Luận văn tmu hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ngành thép của nhtm cổ phần quốc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP CỦA NHTM

1.1. Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp ngành Thép

1.1.1. Tổng quan về ngành Thép

1.1.2. Lịch sử hình thành

1.1.3. Đặc thù của doanh nghiệp ngành Thép

1.2. Cho vay đối với doanh nghiệp ngành Thép

1.2.1. Các hình thức cho vay của NHTM đới với DN ngành Thép

1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM

1.4. Hiệu quả của hoạt động cho vay của NHTM

1.4.1. Khái niệm hiệu quả cho vay của NHTM

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

1.4.2.1. Các chỉ tiêu định tính
1.4.2.2. Các chỉ tiêu định lượng

1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại

1.4.3.1. Các nhân tố khách quan
1.4.3.2. Các nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.1.2. Lịch sử hình thành NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.1.4.1. Tình hình huy động vốn
2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn
2.1.4.3. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay vốn đối với các doanh nghiệp ngành thép tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.2.1. Tình hình cho vay, thu nợ đối với các doanh nghiệp ngành thép tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.2.2. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của các doanh nghiệp ngành thép tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam - chi nhánh Ba Đình

2.2.3. Thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngành thép

2.2.4. Quy mô dư nợ tín dụng đối với các doanh nghiệp ngành thép tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.3. Đánh giá hoạt động cho vay vốn đối với các doanh nghiệp ngành thép của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt còn hạn chế của ngân hàng

2.3.2.1. Những mặt hạn chế

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP TẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH

3.1. Định hướng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ngành thép của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình trong thời gian tới

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay vốn đối với các doanh nghiệp ngành thép tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Ba Đình

3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng xử lý thông tin

3.2.2. Nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng

3.2.3. Nâng cao chất lượng các khoản nợ

3.2.4. Phát triển các sản phẩm cho vay và dịch vụ

3.2.5. Một số giải pháp khác

3.2.5.1. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngân hàng
3.2.5.2. Thực hiện phân tán rủi ro tín dụng

3.2.6. Một số kiến nghị

3.2.6.1. Đối với Chính phủ và các ban, ngành có liên quan
3.2.6.2. Đối với NHNN
3.2.6.3. Đối với NHTMCP Quốc tế Việt Nam
3.2.6.4. Đối với các doanh nghiệp ngành thép

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp ngành thép

Hiệu quả cho vay ngân hàng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành thép. Ngành thép Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, từ chi phí sản xuất cao đến cạnh tranh khốc liệt. Đánh giá hiệu quả cho vay ngân hàng tại VIB Ba Đình sẽ giúp nhận diện những vấn đề cần cải thiện và đưa ra giải pháp phù hợp.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngành thép tại Việt Nam

Doanh nghiệp ngành thép tại Việt Nam thường có quy mô nhỏ và phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng. Chi phí sản xuất cao và chất lượng sản phẩm chưa đồng đều là những thách thức lớn.

1.2. Vai trò của ngân hàng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp ngành thép

Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, cung cấp vốn cho doanh nghiệp ngành thép để duy trì hoạt động sản xuất. Sự hỗ trợ này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp ngành thép

Mặc dù ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc cho vay, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Rủi ro tín dụng cao và khả năng hoàn trả của doanh nghiệp ngành thép là những thách thức lớn.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay ngân hàng

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt khi cho vay doanh nghiệp ngành thép. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợ do tình hình kinh doanh không ổn định.

2.2. Chi phí vay vốn và lãi suất cho vay

Chi phí vay vốn cao và lãi suất không ổn định ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngành thép. Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả cho vay ngân hàng tại VIB Ba Đình

Để đánh giá hiệu quả cho vay ngân hàng, cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính và khảo sát thực tế. Việc này giúp xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay.

3.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp ngành thép

Phân tích tài chính giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Các chỉ số tài chính như tỷ lệ nợ, lợi nhuận và dòng tiền là rất quan trọng.

3.2. Khảo sát thực tế về nhu cầu vay vốn

Khảo sát thực tế giúp ngân hàng nắm bắt được nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp ngành thép. Điều này giúp ngân hàng điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cho vay ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả cho vay ngân hàng tại VIB Ba Đình có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cần có những biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả này.

4.1. Kết quả cho vay đối với doanh nghiệp ngành thép

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp ngành thép đã nhận được hỗ trợ tài chính từ ngân hàng, giúp họ duy trì hoạt động sản xuất và phát triển kinh doanh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc cải thiện quy trình cho vay và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả cho vay.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho vay ngân hàng

Kết luận cho thấy rằng việc đánh giá hiệu quả cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp ngành thép là rất quan trọng. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình cho vay và hỗ trợ doanh nghiệp tốt hơn trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay

Ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như cải thiện quy trình thẩm định cho vay và phát triển các sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp ngành thép.

5.2. Tương lai của ngành thép và vai trò của ngân hàng

Ngành thép Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Ngân hàng cần đóng vai trò tích cực hơn trong việc hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp để phát triển bền vững.

27/07/2025
Luận văn tmu hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ngành thép của nhtm cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh ba đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP CỦA NHTM 1.1 Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp ngành Thép 1.1 Tổng quan về ngành Thép 1.1 Lịch sử hình thành Có thể nói ngành Thép Việt Nam còn khá non trẻ, bắt đầu được xây dựng từ đầu những năm 1960. Từ những năm 1960 đến nay ngành Thép có nhiều đổi mới và tăng trưởng mạnh. Sự ra đời của Tổng công ty Thép Việt Nam năm 1990 đã góp phần quan trọng vào sự bình ổn và phát triển của ngành. Năm 1996 là năm đánh dấu sự chuyển mình của ngành Thép với sự ra đời của 4 công ty liên doanh sản xuất thép là: liên doanh thép Việt Nhật( Vinakyoei), Việt Úc ( Vinausteel), Việt Hàn( VPS) và Việt Nam – Singapore( Nasteel) với tổng công suất khoảng 840000 tấn/ năm.

Từ năm 2002- 2008, nhiều doanh nghiệp tư nhân và liên doanh nước ngoài được thành lập, và đến nay với sự phát triển mạnh mẽ đó, công suất lên tới 6 triệu tấn/ năm.2 Đặc thù của doanh nghiệp ngành Thép Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có tính riêng biệt của nó, các doanh nghiệp ngành Thép cũng có những điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác: - Các DN Thép chiếm phần lớn trong ngành công nghiệp nặng trong nước và chủ yếu là các doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân. - Quy mô: có thể chia thành 3 loại theo công suât : + nhóm các DN hiện đại: là các DN liên doanh như: Posco, Vinakyoei, VPS… và các DN mới thành lập như Hòa Phát, Việt – Ý, Pomina… Đây là các doanh nghiệp sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến của Ytaly, Nhật Bản, sản xuất với quy mô lớn từ 250000- 400000 tấn/ năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 + nhóm các DN trung bình: là các DN nhà máy của của công ty gang thép Thái Nguyên, công ty thép Miền Nam, công ty thép Đà Nẵng… Các doanh nghiệp này sử dụng công nghệ của Trung Quốc với quy mô 120000- 200000 tấn/ năm. + nhóm các DN lạc hậu: là các nhà máy có quy mô nhỏ , sử dụng thiết bị tự chế trong nước hoặc hàng thải của các nước phát triển.

công suất nằm trong khoảng 5000- 20000 tấn/ năm. -Chi phí cố định kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Thép lớn, vì thế thời gian hoạt động của các DN là trung và dài hạn. các doanh nghiệp thép hoạt động chủ yếu dựa trên vốn vay của ngân hàng. -Nguyên liệu ngành: đầu vào cho ngành Thép là quặng sắt và thép phế.

ở Việt Nam phần lớn sử dụng thép phế để sản xuất phôi và hoàn toàn là phôi vuông để làm thép xây dựng. Phôi vuông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu cán thép. 50% còn lại là từ nhập khẩu. Mặc dù tự sản xuất được 20% thép dẹt nhưng chưa có doanh nghiệp nào tại Việt Nam sản xuất được phôi dẹt mà phải nhập khẩu từ nước ngoài.

Nguồn nhập khẩu thép, phôi thép các loại và thép phế của Việt Nam hiện giờ là từ Trung Quốc( là chủ yếu) và một số nước khác trên thế giới như : Nhật, Nga. Như vậy ngành Thép Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn từ biến động phôi và thép trên thế giới. Giá thép trong nước có xu hướng biến động cùng chiều với giá phôi trên thế giới. -Trình độ công nghệ, trang thiết bị : ngành Thép Việt Nam hiện nay có năng lực thực tế khoảng 3,2 triệu tấn thép cán/ năm( thép xây dựng) ; 0,5- 0,6 triệu tấn phôi thép bằng lò điện ( phôi thép vuông và cả thỏi đúc cỡ nhỏ).

Về trình độ công nghệ, thiết bị có thể chia thành 3 loại: tương đối hiện đại, trung bình và lạc hậu. -Chất lượng và cơ cấu sản phẩm : chất lượng sản phẩm thép cán xây dựng của tông công ty Thép Việt Nam và khối liên doanh nhìn chung không thua kém sản phẩm nhập khẩu. Sản phẩm của các cơ sở nhỏ( công suất < 20000 tấn/ năm) chất lượng kém, không đạt yêu cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Hiện nay ngành Thép mới chỉ sản xuất được thép tròn trơn, tròn vằn ( 10- 40 mm) , thép dây cuộn và thép hình cỡ nhỏ.

Các sản phẩm dài sản xuất trong nước phần lớn được cán từ phôi thép nhập khẩu, khả năng tự sản xuất phôi thép trong nước còn khá nhỏ bé, chỉ đáp ứng được khoảng 28% ,còn 72% là các doanh nghiệp phải nhập từ nước ngoài. Đánh giá chung: Những năm qua tuy ngành Thép được đầu tư đáng kể và có bước phát triển tương đối mạnh mẽ ( cả quốc doanh và tư nhân) , đạt được tốc độ tăng trưởng khá ca, có tiểm lực tăng gấp hàng chục lần so với năm 1990 song vẫn còn trong tình trạng kém phát triển so với các nước trong khu vực và thế giới, thể hiện ở các mặt: + qui mô nhỏ, trang thiết bị thế hệ cũ, lạc hậu, trình độ công nghệ và mức độ tự động hóa thấp. Chất lượng sản phẩm còn hạn chế ( nhất là các doanh nghiệp tư nhân) + cơ cấu mặt hàng sản xuất hạn hẹp, đơn điệu ( mới cán được sản phẩm dài, cỡ nhỏ và vừa với loại thép phổ biến là cacbon thấp) + năng lực sản xuất phôi thép quá nhỏ bé, các nhà máy và cơ sở cán thép còn phụ thuộc nhiều vào phôi thép nhập khẩu. Toàn bộ sản phẩm cán dẹt trong nước chưa sản xuất được, phải nhập khẩu.

+ chi phí sản xuất còn cao, năng suất lao động thấp, số lượng lao động quá đông, giá thành chưa ổn định nến tính cạnh tranh chưa cao. Khả năng xuất khẩu thép còn hạn chế. Nhìn một cách tổng quát ngành Thép Việt Nam vẫn ở tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán, nặng về gia công chế biến từ phôi và bán thành phẩm nhập khẩu. Trình độ công nghệ thấp, chưa có nhiều thiết bị hiện đại hóa, cần phải đầu tư cải tạo phát triển thay thế các thiết bị cũ , lạc hậu, mới có thể cạnh tranh trong thời gian tới.2 Cho vay đối với doanh nghiệp ngành Thép.

Theo khái niệm cho vay trong quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với DN, cho vay được định nghĩa là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 việc NH giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vì mục đích và thoài gian thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là hoạt động quan trọng nhất của NH, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập lớn từ lãi. Hoạt động cho vay đối với NH được dựa trên QĐ 1627. Theo đó quan hệ cho vay giữa DN và NH có thể hiểu như sau: DN phải cam kết hoàn trả vốn và lãi với thời gian xác định.

Các khoản vay của NH chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng cá nhân, tổ chức và các khoản vay mượn khác. Bản thân NH cũng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho các khoản huy động trên. NH thu lợi thông qua chênh lệch lãi suất cho vay và đi vay, đồng thời sử dụng vốn vay để thực hiện hoạt động khác như đầu tư, tài trợ .2 Các hình thức cho vay của NHTM đới với DN ngành Thép. Hiện nay các NH thương áp dụng các phương pháp cho vay sau: Cho vay theo hạn mức tín dụng Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những DN Thép vay mượn thường xuyên , vốn vay tham gia liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Trong nghiệp vụ này, NH không ấn định ngày trả nợ. Khi DN có thu nhập , NH sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho DN. Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên NH khó kiểm soát hiệu quả sự dụng từng lần vay. NH chỉ có thể phát hiện vấn đề khi DN nộp báo cáo tài chính.

hoặc dư nợ lâu không giảm sút. Thường áp dụng với DN Thép có uy tín, tài chính lành mạnh. Cho vay trả góp Đây là hình thức tín dụng , theo đó NH cho phép DN Thép trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã theo thỏa thuận. Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định và tài sản lâu bền.

Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ ( thương là từ khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Cho vay luân chuyển Đây là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. DN Thép khi mua hàng có thể thiếu vốn. NH có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi DN bán hàng. Đầu năm hoặc đầu quý , người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển.

DN và NH thỏa thuận với nhau về phương thức cho vay. Hạn mức tín dụng có thể thỏa thuận trong vòng 1 năm hoặc vài năm. Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn NH xem xét lại mối quan hệ giữa NH và DN cũng như tình hình tài chính của DN.  Cho vay theo hạn mức thấu chi Đây là phương thức cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp Thép chi vượt số tiền có trong tài khoản vãng lai tới một hạn mức nhất định có trong thời gian quy định.

Như vậy tiền vay được rút trực tiếp từ tài khoản tiền gửi. Lãi tiền vay phải được tính theo số dư nợ thực tế trên tài khoản, DN có thể hoàn trả tiền vay bằng cách gửi tiền vào tài khoản tiền gửi. Hình thức này gây rủi ro cho ngân hàng vì ngân hàng không giám sát được khi nào DN rút tiền và sử dụng vào mục đích gì. Để giảm bớt rủi ro ngân hàng luôn lựa chọn doanh nghiệp Thép có khả năng tài chính cao, có uy tín lớn, có nguồn thu nhập ổn định và kì thu nhập ngắn.

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Đây là phương thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng chấp thuận cho DN Thép được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tạ máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ