Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm giàu đạm cho người tiêu dùng, cung ứng phân bón cho ngành trồng trọt và tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. Hoạt động này vừa góp phần giải quyết nguồn thực phẩm tự cung tự cấp, vừa gia tăng thu nhập cho người dân. Giai đoạn 2015 - 2016 chứng kiến sự phát triển về quy mô chăn nuôi gia cầm trên cả nước. Theo số liệu điều tra tháng 10/2016 của Tổng cục Thống kê, tổng đàn gia cầm đạt khoảng 361,7 triệu con (tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2015), riêng đàn gà đạt 277,2 triệu con (tăng 6,9%), với sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2016 đạt khoảng 961.600 tấn (tăng 5,9%).
Mặc dù có tiềm năng tăng trưởng cao, chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam thường xuyên chịu áp lực lớn từ điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, tạo môi trường thuận lợi cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh phát sinh và lây lan. Đàn gà thịt, đặc biệt là các giống gà công nghiệp sinh trưởng nhanh, có độ mẫn cảm cao với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Cúm gia cầm (H5N1), Newcastle, bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD), bệnh do vi khuẩn Escherichia coli và bệnh cầu trùng. Các bệnh lý này làm giảm tốc độ tăng khối lượng, tăng hệ số tiêu tốn thức ăn và gây tỷ lệ chết cao, dẫn đến thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho người chăn nuôi. Để giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và nâng cao hiệu quả chăn nuôi chuồng kín quy mô lớn, khóa luận tiến hành thực hiện chuyên đề tại cơ sở thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 5 nội dung:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi của trại gà của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biovet.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trình phòng trị bệnh cho đàn gà nuôi tại trại.
- Tham gia công tác hỗ trợ đại lý của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biovet.
- Tham gia công tác tiếp cận thị trường thuốc thú y.
Tương ứng với mục tiêu trên, tác giả thực hiện 5 nhiệm vụ/yêu cầu cụ thể:
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi của trại gà thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biovet.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trình phòng trị bệnh cho đàn gà nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Tham gia công tác hỗ trợ đại lý đạt yêu cầu chuyên môn của công ty.
- Tham gia công tác tiếp cận thị trường thuốc thú y đạt yêu cầu thực tiễn của công ty.
Đối tượng nghiên cứu là đàn gà thịt thương phẩm giống Ross 308 (C.P 707) nuôi theo phương thức chuồng kín. Nghiên cứu được thực hiện tại trang trại gà gia công Nguyễn Danh Thủy, phường Cộng Hòa, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương (liên kết với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biovet) cùng hệ thống đại lý thuốc thú y trên địa bàn quản lý. Thời gian tiến hành từ ngày 20/11/2018 đến ngày 20/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh lý học, dinh dưỡng học gia cầm, bệnh lý học thú y và dược lý học thực hành:
- Giống gà broiler Ross 308 (C.P 707): Nguồn gốc từ hãng Ross Breeders (Anh, hình thành từ năm 1978, hợp nhất năm 1998 vào hệ thống Arbor Brands). Giống gà này có ngoại hình lông trắng, mào đơn, ức rộng, cơ ngực và đùi phát triển, tỷ lệ thân thịt cao.
- Sinh lý tiêu hóa và hô hấp ở gia cầm: Tốc độ di chuyển thức ăn qua ống tiêu hóa của gà đạt 30 - 39 cm/giờ ở gà non và 40 - 42 cm/giờ ở gà trưởng thành; thời gian lưu thức ăn ngắn (2 - 4 giờ). Độ pH diều dao động từ 4,5 - 5,8; pH dạ dày cơ giảm dần từ 4,2 - 4,4 ở gà con xuống 1,15 - 1,55 ở giai đoạn 31 - 40 ngày tuổi. Hệ hô hấp gồm 2 lỗ mũi, xoang mũi, khí quản có 110 - 120 vòng sụn, 2 phế quản và 9 túi khí (4 đôi túi khí xương đòn, ngực trước, ngực sau, bụng và 1 túi khí đơn ở cổ), hoạt động theo cơ chế hô hấp kép.
- Nhu cầu dinh dưỡng: Khẩu phần cho gà thịt cần cân đối giữa năng lượng trao đổi (ME), protein thô (ảnh hưởng 20 - 25% sức sản xuất), chất xơ (không vượt quá 4%), nước uống (khoảng 50 ml/kg thể trọng/ngày) và các khoáng đa lượng (Ca, P), vi lượng (Cu, Zn, Fe, I, Se).
- Bệnh học thú y: Khóa luận hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh của 4 bệnh thường gặp gồm Bạch lỵ (Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum), CRD (Mycoplasma gallisepticum kết hợp E. coli thành thể C-CRD), Cầu trùng (Eimeria spp.) và bệnh do trực khuẩn E. coli (Colibacillosis). Đồng thời, cơ chế kháng khuẩn của Doxycycline (ức chế tổng hợp protein qua gắn kết tiểu đơn vị 30S, có ái lực mạnh với mô phổi) và Florfenicol (kháng sinh nhóm Phenicol gắn kết tiểu đơn vị 50S ribosom) được lựa chọn làm cơ sở điều trị thực nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bằng các kỹ thuật thực nghiệm chăn nuôi và thú y thực địa:
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Hàng ngày quan sát đàn gà, ghi nhận trạng thái sức khỏe, mức độ ăn uống, triệu chứng hô hấp, phân và thực hiện mổ khám bệnh tích đại thể khi phát hiện cá thể chết hoặc mắc bệnh điển hình.
- Phương pháp cân khối lượng: Thực hiện cân gà hàng tuần vào sáng sớm trước khi cho ăn bằng cân Nhơn Hòa 100 kg (sai số từ ±100 g đến ±300 g). Mẫu cân chọn ngẫu nhiên 50 con gà tại 5 vị trí đại diện trong chuồng nuôi.
- Công thức tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Tỷ lệ nuôi sống (%) = (Tổng số gà cuối kỳ / Tổng số gà đầu kỳ) × 100
- Tiêu tốn thức ăn tuần (F.Rw) = Khối lượng thức ăn trong tuần / Khối lượng gà tăng trong tuần
- Hệ số chuyển hóa thức ăn cộng dồn (FCR) = Tổng lượng thức ăn tích lũy / Tổng khối lượng tăng tích lũy
- Tỷ lệ nhiễm bệnh (%) = (Tổng số gà bị nhiễm bệnh / Tổng số gà theo dõi) × 100
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2002), tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này trình bày điều kiện cơ sở nơi thực tập, lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biovet và cơ sở khoa học của đề tài. Về cơ sở vật chất, trang trại gà gia công Nguyễn Danh Thủy được xây dựng năm 2018 tại Chí Linh, Hải Dương với diện tích chuồng nuôi 3.690 m² gồm 3 dãy chuồng khép kín (kích thước mỗi chuồng 80 m × 18 m, nuôi khoảng 10.000 con/chuồng, tổng quy mô 30.000 con). Trại trang bị 4 dãy máng ăn và 5 đường nước uống tự động mỗi chuồng, nền bê tông, mái tôn lót trấu cách nhiệt dày 5 - 7 cm, hệ thống cung cấp thức ăn gồm 1 kho cám và 3 xilo chứa, 2 máy phát điện dự phòng, 2 máy nén khí, 8 quạt thông gió/chuồng, 1 lò sưởi than và 4 máy sưởi ấm (hitter úm gà). Trong chuồng bố trí 4 cảm biến nhiệt độ tự động, 1 camera giám sát bên trong và 8 camera an ninh xung quanh khuôn viên. Nguồn nước cấp lấy từ giếng khoan công nghiệp qua hệ thống bể xử lý lọc.
Về tổng quan tài liệu, tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Hồ Lam Sơn, 2005 về ảnh hưởng mùa vụ đến gà broiler; Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên, 1998 về di truyền tốc độ mọc lông; Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 1993 về nhu cầu ME và CP; Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, 2002 về bệnh do Mycoplasma) và tài liệu quốc tế (khuyến cáo chiếu sáng của Arbor Acres, 1993; Kojima và cộng sự, 1997 về kỹ thuật PCR phát hiện Mycoplasma; phân loại serotype E. coli của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ).
Phần 3: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định đối tượng theo dõi là đàn gà thịt Ross 308 quy mô 10.000 con nuôi tại trại. Chương trình dinh dưỡng áp dụng 4 giai đoạn tương ứng với các mã thức ăn thương mại do công ty cung cấp:
- Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi: Dùng thức ăn mã 510F, cho ăn tự do.
- Giai đoạn 15 - 21 ngày tuổi: Dùng thức ăn mã 511AF, cho ăn tự do.
- Giai đoạn 22 - 38 ngày tuổi: Dùng thức ăn mã 511F, cho ăn tự do.
- Giai đoạn 38 ngày tuổi đến khi xuất chuồng: Dùng thức ăn mã 513F, cho ăn tự do.
Chương này cũng thiết lập toàn bộ công thức tính toán chỉ tiêu năng suất sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống, chuyển hóa thức ăn FCR, quy trình chọn mẫu cân 50 con tại 5 điểm và phương pháp thống kê sinh học bằng Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả
Nội dung chương 4 phản ánh toàn bộ số liệu thu thập được trong 6 tháng thực tập qua 4 mảng hoạt động: chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh tại trại, hỗ trợ kỹ thuật tại đại lý và khảo sát thị trường tiêu thụ thuốc thú y.
Công tác chuẩn bị chuồng và chăm sóc nuôi dưỡng: Quy trình chuẩn bị chuồng trước khi nhập gà được triển khai nghiêm ngặt: sau khi xuất bán lứa trước, dọn sạch phân rác, phun thuốc diệt côn trùng, dùng máy áp lực rửa sạch toàn bộ trần bạt, tường, nền và hệ thống máng; tưới dung dịch xút (NaOH) tỷ lệ 1/30 (1 kg xút pha 30 lít nước, định mức 1 lít dung dịch/1,5 m² nền), để lưu 2 giờ rồi rửa lại bằng nước sạch; làm sạch đường ống cấp nước bằng dung dịch Intra Hydrocare tỷ lệ 3/100 ngâm tối thiểu 24 giờ rồi xả sạch; phun sát trùng bằng dung dịch Omnicide nồng độ 1/200 (1 lít/4 m²) và phun nhắc lại lần 2 bằng Omnicide nồng độ 1/400 trước khi thả gà 7 ngày. Chọn gà giống một ngày tuổi có khối lượng trung bình 40 - 42 g, lông mượt, mắt sáng, rốn kín. Giai đoạn úm duy trì nhiệt độ ô úm 33 - 35°C trong tuần đầu, sau đó giảm dần theo ngày tuổi xuống mức 25 - 27°C khi gà lớn; điều chỉnh giảm cường độ và thời gian chiếu sáng ở giai đoạn sau để hạn chế gà mổ nhau và giảm tiêu hao năng lượng vận động.
Công tác vệ sinh sát trùng và phòng vắc-xin: Lịch vệ sinh tiêu độc được chuẩn hóa thực hiện định kỳ hàng tuần cả trong và ngoài chuồng:
| Thời gian |
Vệ sinh trong chuồng |
Vệ sinh ngoài chuồng |
Số lần thực hiện |
| Trước khi vào gà |
Dung dịch NaOH 1/30 tưới nền chuồng; phun Omnicide nồng độ 1/200 |
Dùng Omnicide nồng độ 1/400; làm sạch cỏ, dọn rác khuôn viên trại |
2 |
| Thứ 2 |
Quét dọn, phun Omnicide nồng độ 1/200 |
Quét dọn khuôn viên trại và phun Omnicide |
15 |
| Thứ 3 |
Quét dọn khu vực dàn mát, đường đi, cửa chuồng |
Quét dọn khuôn viên trại, kho thức ăn |
15 |
| Thứ 4 |
Phun sát trùng nền chuồng |
Quét dọn, phun sát trùng xung quanh tường |
15 |
| Thứ 5 |
Rắc vôi quanh đường đi |
Quét dọn, phát quang cỏ quanh trại |
15 |
| Thứ 6 |
Phun sát trùng nền chuồng |
Quét dọn kho thức ăn, đường đi lại |
15 |
| Thứ 7 |
Quét lau dọn toa thức ăn |
Phun sát trùng quanh trại |
15 |
| Chủ nhật |
Phun thuốc sát trùng đầu mát |
Phun thuốc sát trùng đầu mát |
15 |
Công tác tiêm phòng vắc-xin được thực hiện trên quy mô đàn 10.000 con với hai loại vắc-xin chính: vắc-xin Scocvac 3 phòng bệnh Cầu trùng (cho uống lúc 1 ngày tuổi, kết quả an toàn đạt 99%) và vắc-xin kết hợp IB 4/91 + IB (H120) ND phòng bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) và Newcastle.
Kết quả điều trị bệnh trên đàn gà thịt tại trang trại: Trong quá trình nuôi xuất hiện hai bệnh chính là CRD và E. coli. Kết quả can thiệp điều trị toàn đàn (10.000 con) bằng thuốc của Biovet cho tỷ lệ an toàn cao:
- Bệnh CRD: Dùng Doxycycline (liều 25 mg/kg thể trọng) kết hợp Florfenicol (liều 0,3 ml/lít nước uống), cho uống liên tục 5 ngày; số con an toàn đạt 9.755 con, tỷ lệ an toàn đạt 97,55%.
- Bệnh E. coli: Dùng Florfenicol 20% (liều 0,3 ml/lít nước uống), cho uống liên tục 5 ngày; số con an toàn đạt 9.912 con, tỷ lệ an toàn đạt 99,12%.
Trại áp dụng bổ sung phun men vi sinh lên chất độn chuồng để phân giải khí độc NH3, H2S và giảm mùi hôi.
Kết quả hỗ trợ chẩn đoán và điều trị tại các nông hộ liên kết đại lý: Qua công tác đứng quầy và hỗ trợ thực địa, tác giả đã tham gia chẩn đoán và trực tiếp áp dụng phác đồ điều trị cho đàn gà của các nông hộ:
| STT |
Tên bệnh chẩn đoán |
Triệu chứng và bệnh tích đặc trưng |
Phác đồ điều trị (liệu trình 3 - 5 ngày) |
Số con điều trị |
Số con khỏi |
Tỷ lệ khỏi (%) |
| 1 |
Bạch lỵ (thương hàn) |
Phân trắng bết hậu môn, khô chân; gan có chấm trắng li ti |
Quyniline (1 ml/20 kg TT) + Men Lactyzym (1 g/5 kg TT) |
2.000 |
2.000 |
100,00 |
| 2 |
Tụ huyết trùng |
Chết nhanh tím bầm (thể cấp); mổ khám xuất huyết mỡ vành tim |
Kanamicin (1 ml/5 kg TT) + Brom (1 ml/5 kg TT) + Dexa (1 ml/5 kg TT) |
2.800 |
2.520 |
90,00 |
| 3 |
Đầu đen |
Gà gầy mào mặt tái; manh tràng đóng kén ruột |
Sunfamono (1 g/15 - 20 kg TT) |
2.000 |
2.000 |
100,00 |
| 4 |
Cầu trùng |
Đi ngoài phân lẫn máu tươi hoặc màu bã trầu; manh tràng chứa máu |
Bio cox (1 ml/15 kg TT) + Vitamin K (1 g/5 kg TT) |
3.000 |
3.000 |
100,00 |
Kết quả tiếp cận thị trường và tiêu thụ thuốc thú y: Doanh số tiêu thụ các nhóm sản phẩm thuốc thú y của Công ty Biovet tại vùng thị trường Chí Linh trong 5 tháng đầu năm 2019 được theo dõi chi tiết theo từng nhóm chức năng:
| Tháng |
Kháng sinh (Doanh thu / % KH) |
Cầu ký sinh trùng (Doanh thu / % KH) |
Dinh dưỡng, vitamin, khoáng (Doanh thu / % KH) |
Sát trùng (Doanh thu / % KH) |
| Tháng 1 |
15 triệu / 50% |
15 triệu / 50% |
5 triệu / 25% |
7 triệu / 70% |
| Tháng 2 |
20 triệu / 60% |
15 triệu / 30% |
20 triệu / 50% |
6 triệu / 60% |
| Tháng 3 |
40 triệu / 60% |
20 triệu / 50% |
30 triệu / 50% |
5 triệu / 50% |
| Tháng 4 |
50 triệu / 80% |
15 triệu / 40% |
15 triệu / 50% |
9 triệu / 90% |
| Tháng 5 |
40 triệu / 60% |
20 triệu / 50% |
20 triệu / 40% |
8 triệu / 80% |
| Tổng cộng |
165 triệu / 62% |
85 triệu / 44% |
90 triệu / 43% |
35 triệu / 70% |
Các sản phẩm kháng sinh và thuốc bổ trợ bán chạy nhất tại hệ thống đại lý gồm: Amox 15%, Gluco KC amin, Para C, Kháng sinh tổng hợp A, Ampi-coli và Amox 500.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Chương cuối đúc kết kết quả hoàn thành toàn diện các nội dung thực tập về chăn nuôi gà thịt chuồng kín, kiểm soát dịch bệnh và kỹ năng tiếp cận thị trường dược thú y. Tác giả đưa ra đề nghị gửi Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y nhằm duy trì và mở rộng chương trình thực tập liên kết tại các doanh nghiệp và trang trại quy mô lớn để sinh viên rèn luyện tay nghề thực tế trước khi tốt nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực nghiệm với số liệu cụ thể:
- Quy trình phòng bệnh bằng vắc-xin đạt độ an toàn cao: Scocvac 3 phòng bệnh cầu trùng cho 10.000 con đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 99%; lịch vệ sinh sát trùng tuần hoàn 15 lần/chu kỳ kiểm soát tốt áp lực mầm bệnh môi trường.
- Hiệu quả phác đồ điều trị tại trại gà quy mô 10.000 con: Bệnh CRD điều trị bằng phác đồ kết hợp Doxycycline (25 mg/kg TT) và Florfenicol (0,3 ml/lít nước) đạt tỷ lệ an toàn 97,55% (9.755 con hồi phục); bệnh E. coli điều trị bằng Florfenicol 20% đạt tỷ lệ an toàn 99,12% (9.912 con hồi phục).
- Hiệu quả phác đồ điều trị ngoại trại tại các nông hộ: Điều trị thành công 100% ca bệnh Bạch lỵ (2.000 con), Đầu đen (2.000 con), Cầu trùng (3.000 con) và đạt 90% ca bệnh Tụ huyết trùng (2.520/2.800 con khỏi bệnh).
- Kết quả kinh doanh thuốc thú y: Đạt tổng doanh thu 5 tháng cho 4 nhóm sản phẩm là 375 triệu đồng tại vùng thị trường mới khai thác; trong đó nhóm thuốc kháng sinh chiếm ưu thế lớn nhất (165 triệu đồng, đạt 62% kế hoạch), nhóm sát trùng đạt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cao nhất (70% kế hoạch).
Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật được tác giả đề xuất:
- Khử trùng cơ học kết hợp hóa chất đa tầng: Sử dụng dung dịch xút NaOH 1/30 xử lý nền chuồng để diệt mầm bệnh tồn lưu, phối hợp ngâm đường ống nước bằng Intra Hydrocare 3/100 chống tạo màng sinh học và sát trùng không gian bằng Omnicide (1/200 và 1/400).
- Kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi: Giảm nồng độ khí độc NH3, H2S trong chuồng kín thông qua việc bổ sung phun chế phẩm men vi sinh trực tiếp lên lớp đệm lót trấu định kỳ.
- Kết hợp thuốc điều trị với thuốc trợ lực: Bắt buộc dùng kèm vitamin K khi điều trị bệnh Cầu trùng để chống mất máu; phối hợp hạ sốt, trợ sức (Para C, Gluco KC amin) và men tiêu hóa (Lactyzym) song song với kháng sinh nhằm rút ngắn thời gian hồi phục và duy trì tăng khối lượng của đàn gà.
Về mặt đóng góp, khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực tế về việc áp dụng đồng bộ quy trình thú y phòng ngừa kết hợp trị bệnh trên đàn gà Ross 308 quy mô công nghiệp tại Hải Dương, đồng thời kết nối việc đánh giá lâm sàng thú y trang trại với nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật và phân phối sản phẩm dược thú y trên thị trường nông hộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi nghiên cứu tập trung trên một trại gà gia công duy nhất (trại Nguyễn Danh Thủy) với một quy mô giống (Ross 308) trong một khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2018 đến tháng 5/2019), do đó chưa so sánh biến động dịch tễ qua các mùa khí hậu khác nhau trong năm.
- Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể tại chỗ, chưa tiến hành phân lập vi khuẩn, nuôi cấy hay làm kháng sinh đồ chuyên sâu trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn thực địa.
- Số liệu tiếp cận thị trường tiêu thụ thuốc thú y thực hiện trong giai đoạn giá gà thịt thương phẩm sụt giảm, dẫn đến việc người chăn nuôi hạn chế đầu tư và doanh thu thuốc chỉ đạt dưới 80% chỉ tiêu kế hoạch của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu năng suất (tăng trọng tuyệt đối, hệ số chuyển hóa thức ăn FCR qua từng tuần tuổi xuất bán) trên nhiều lứa gà liên tiếp trong cả vụ hè và vụ đông.
- Thực hiện các xét nghiệm vi sinh học kiểm chứng độ nhạy cảm của kháng sinh (kháng sinh đồ) đối với các chủng Salmonella, E. coli và Mycoplasma phân lập từ trang trại để tối ưu hóa phác đồ điều trị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở và kỹ thuật viên phụ trách trang trại gia cầm chuồng kín:
- Quy trình chuẩn bị chuồng trại, nồng độ pha chế hóa chất (xút NaOH, Omnicide, Intra Hydrocare) và lịch trình tiêu độc khử trùng hàng tuần là tài liệu kỹ thuật có thể áp dụng trực tiếp cho các hệ thống chuồng kín quy mô 10.000 con.
- Liều lượng, cách dùng và thời gian can thiệp của các phác đồ điều trị bệnh CRD, E. coli, Cầu trùng, Bạch lỵ, Tụ huyết trùng và Đầu đen cung cấp hướng dẫn lâm sàng cụ thể cho công tác khám chữa bệnh tại các trang trại và hộ chăn nuôi.
- Số liệu cơ cấu tiêu thụ 4 nhóm sản phẩm thuốc thú y và danh mục thuốc bán chạy (Amox 15%, Gluco KC amin, Para C, Ampi-coli) hữu ích cho nhân viên phát triển thị trường và đại lý phân phối dược phẩm thú y trong việc định hướng cơ cấu tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình xử lý hóa chất và vệ sinh chuồng nuôi trước khi nhập gà con tại trang trại gồm các bước nào?
Sau khi dọn sạch chất thải lứa cũ và phun diệt côn trùng, toàn bộ chuồng được rửa bằng máy áp lực. Tiếp theo, nền chuồng được tưới dung dịch NaOH tỷ lệ 1/30 (định mức 1 lít/1,5 m²), ngâm trong 2 giờ rồi rửa lại bằng nước sạch. Đường ống dẫn nước uống được ngâm bằng Intra Hydrocare tỷ lệ 3/100 tối thiểu 24 giờ rồi xả sạch. Toàn bộ chuồng và khuôn viên được phun dung dịch Omnicide nồng độ 1/200 (1 lít/4 m²), sau đó phun nhắc lại lần 2 với Omnicide nồng độ 1/400 trước khi thả gà 7 ngày.
Phác đồ và tỷ lệ điều trị khỏi bệnh CRD và E. coli trên đàn gà thịt tại trang trại đạt kết quả ra sao?
Đối với bệnh CRD trên đàn 10.000 con, phác đồ sử dụng là Doxycycline (25 mg/kg thể trọng) kết hợp Florfenicol (0,3 ml/lít nước), cho uống liên tục trong 5 ngày, kết quả có 9.755 con an toàn (tỷ lệ 97,55%). Đối với bệnh E. coli, phác đồ sử dụng Florfenicol 20% (0,3 ml/lít nước) cho uống liên tục 5 ngày, kết quả có 9.912 con an toàn (tỷ lệ 99,12%).
Tác giả đã sử dụng những phác đồ nào để điều trị bệnh Cầu trùng và Tụ huyết trùng cho đàn gà tại các nông hộ?
Đối với bệnh Cầu trùng (điều trị 3.000 con tại nông hộ), phác đồ gồm Bio cox (1 ml/15 kg thể trọng) kết hợp Vitamin K (1 g/5 kg thể trọng), đạt tỷ lệ khỏi bệnh 100%. Đối với bệnh Tụ huyết trùng (điều trị 2.800 con), phác đồ sử dụng tiêm hỗn hợp Kanamicin (1 ml/5 kg thể trọng) + Brom (1 ml/5 kg thể trọng) + Dexa (1 ml/5 kg thể trọng), kết quả điều trị khỏi cho 2.520 con (tỷ lệ khỏi 90%).
Tình hình doanh thu 4 nhóm thuốc thú y của Công ty Biovet tại địa bàn Chí Linh trong 5 tháng đầu năm 2019 đạt mức bao nhiêu?
Trong 5 tháng (tháng 1 đến tháng 5/2019), tổng doanh thu các nhóm thuốc đạt: Kháng sinh đạt 165 triệu đồng (62% kế hoạch); Cầu ký sinh trùng đạt 85 triệu đồng (44% kế hoạch); Dinh dưỡng, vitamin, khoáng đạt 90 triệu đồng (43% kế hoạch); Sát trùng đạt 35 triệu đồng (70% kế hoạch). Doanh thu các nhóm thuốc biến động từ 25% đến 90% chỉ tiêu từng tháng và tổng thể đạt mức dưới 80% do ảnh hưởng từ đợt giảm giá gà thịt trên thị trường.
Đàn gà Ross 308 tại cơ sở được áp dụng chế độ thức ăn như thế nào qua các giai đoạn phát triển?
Đàn gà được cho ăn tự do hoàn toàn theo 4 giai đoạn tuổi tương ứng với 4 loại cám thương phẩm: giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi sử dụng thức ăn mã 510F; giai đoạn 15 - 21 ngày tuổi sử dụng thức ăn mã 511AF; giai đoạn 22 - 38 ngày tuổi sử dụng thức ăn mã 511F; và giai đoạn từ 38 ngày tuổi đến khi xuất chuồng sử dụng thức ăn mã 513F.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Việt Anh đã hệ thống hóa và thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học cho đàn gà thịt Ross 308 quy mô 10.000 con tại trang trại chuồng kín ở Chí Linh, Hải Dương. Các biện pháp tiêu độc khử trùng bằng NaOH, Omnicide kết hợp phác đồ điều trị bằng Doxycycline và Florfenicol đã mang lại tỷ lệ an toàn cao trên 97% đối với bệnh CRD và E. coli tại trại, đồng thời kiểm soát hiệu quả 4 bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các hộ chăn nuôi liên kết. Nghiên cứu cũng phản ánh thực trạng tiêu thụ 4 nhóm dược phẩm thú y của Công ty Biovet trong 5 tháng đầu năm 2019, cung cấp số liệu thực tế về kỹ thuật thú y lâm sàng kết hợp nghiệp vụ thương mại dược phẩm trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp.