Tổng quan nghiên cứu

Huyện Châu Phú, tỉnh An Giang là vùng đất giàu truyền thống cách mạng thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên với diện tích tự nhiên 45.100,76 ha. Toàn huyện hiện đang trực tiếp quản lý và thực hiện chính sách ưu đãi cho 2.197 đối tượng người có công với cách mạng tính đến tháng 11 năm 2020. Dù công tác đền ơn đáp nghĩa luôn được các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương quan tâm sâu sát, quá trình tổ chức thực hiện tại địa bàn nông thôn gồm 12 xã và 01 thị trấn vẫn gặp phải không ít khó khăn về nguồn lực tài chính, hạ tầng quản lý và rào cản thủ tục giải quyết hồ sơ tồn đọng.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công trên địa bàn huyện Châu Phú trong giai đoạn 2017 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý công. Về mặt dữ liệu, kết quả điều hành kinh tế xã hội tại địa phương trong nhiệm kỳ 2015 – 2020 ghi nhận thu nhập bình quân đầu người đạt 63,519 triệu đồng/năm, tăng 90,7% so với nhiệm kỳ trước, cùng nguồn kinh phí thăm hỏi, tặng quà các đối tượng chính sách đạt 10,154 tỷ đồng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế an sinh xã hội, bảo đảm người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công (Public Policy Implementation) và lý thuyết an sinh xã hội làm nền tảng phân tích. Theo cách tiếp cận quản lý công, thực thi chính sách là quá trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước thành hiện thực cuộc sống thông qua hoạt động có tổ chức của bộ máy công quyền, bao gồm chu trình 5 bước: xây dựng kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, theo dõi đôn đốc và đánh giá tổng kết. Đồng thời, lý thuyết an sinh xã hội khẳng định chính sách ưu đãi người có công không phải là hoạt động cứu trợ đơn thuần mà là trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước và toàn xã hội nhằm bảo đảm công bằng xã hội theo đạo lý truyền thống.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt gồm: người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 (bao gồm 12 diện đối tượng cụ thể), chế độ trợ cấp ưu đãi gắn liền với mức chuẩn tại Nghị định 58/2019/NĐ-CP, và các quyền ưu đãi toàn diện về y tế, giáo dục đào tạo, việc làm, nhà ở và chăm sóc sức khỏe. Khung phân tích cũng chỉ ra 7 nhóm nhân tố tác động then chốt đến kết quả thực thi, đặc biệt là năng lực của đội ngũ cán bộ công chức và nguồn lực tài chính công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa tài liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết định kỳ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Châu Phú, cùng hệ thống số liệu kinh tế xã hội từ 13 xã, thị trấn trên địa bàn.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát định tính thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 35 người. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn 15 cán bộ, công chức làm công tác chính sách từ cấp huyện đến cấp xã và 20 đối tượng người có công, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn huyện. Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn sâu kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm khai thác chi tiết những vướng mắc thực tế trong quy trình giải quyết chế độ, đo lường mức độ tiếp cận chính sách và kiểm chứng tính chuẩn xác của các số liệu báo cáo hành chính, từ đó bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng thụ hưởng trên địa bàn huyện Châu Phú rất lớn với 2.197 người có công và thân nhân. Trong đó, nhóm đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên là 462 người (chiếm 21,03%), còn lại 1.735 đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp một lần hoặc không hưởng thường xuyên (chiếm 78,97%). Trong cơ cấu 462 người nhận trợ cấp hàng tháng, đối tượng thương binh và người hưởng chính sách như thương binh chiếm tỷ lệ cao nhất với 182 người (tương đương 39,39%), người có công giúp đỡ cách mạng là 131 người (chiếm 28,35%), và thân nhân gia đình liệt sĩ là 87 trường hợp (chiếm 18,83%).

Thứ hai, công tác phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng đạt hiệu quả xã hội sâu sắc. Toàn huyện có 43 Mẹ được Nhà nước phong tặng và truy tặng danh hiệu, trong đó 41 Mẹ đã từ trần và 02 Mẹ còn sống đều được các cơ quan, đơn vị nhận chăm sóc, phụng dưỡng chu đáo trọn đời với các chế độ đãi ngộ đầy đủ.

Thứ ba, huyện đã huy động tốt nguồn lực xã hội hóa cho công tác đền ơn đáp nghĩa với tổng kinh phí quà Tết và thăm hỏi đạt hơn 10,154 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 88,5%, vượt 8,5% so với chỉ tiêu Nghị quyết nhiệm kỳ 2015 – 2020 đề ra (80%). Hệ thống y tế cơ sở gồm 12/13 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám, chữa bệnh định kỳ của thương bệnh binh và thân nhân người có công.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu phân bổ 2.197 đối tượng thụ hưởng và bảng ma trận đối chiếu mức độ hoàn thành các chỉ tiêu an sinh xã hội giai đoạn 2015 – 2020. Sự phân tầng rõ rệt giữa nhóm nhận trợ cấp thường xuyên (462 người) và nhóm trợ cấp một lần (1.735 người) phản ánh tính đa dạng trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi theo từng thời kỳ lịch sử.

Nguyên nhân tạo nên những thành quả tích cực là sự chỉ đạo đồng bộ của Huyện ủy, UBND huyện Châu Phú cùng tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ cán bộ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Bên cạnh đó, nền kinh tế địa phương đạt mức tăng trưởng khá với giá trị sản xuất đất nông nghiệp đạt 185 triệu đồng/ha (đạt 102,8% kế hoạch) đã tạo nền tảng vật chất vững chắc cho các chương trình an sinh.

Tuy nhiên, so sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Tuyên Quang hay Nam Định, việc thực hiện chính sách tại Châu Phú còn bộc lộ điểm nghẽn về mạng lưới giao thông thủy bộ đặc thù sông nước với 223 km đường nông thôn, gây trở ngại nhất định cho việc tiếp cận dịch vụ điều dưỡng tập trung. Ngoài ra, việc xác lập hồ sơ công nhận người có công theo các quyết định khen thưởng cũ còn phát sinh độ trễ do thất lạc chứng cứ lịch sử thời chiến, đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa 100% hồ sơ quản lý người có công. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Châu Phú phối hợp với cơ quan chuyên trách công nghệ thông tin triển khai đồng bộ cơ sở dữ liệu điện tử trong giai đoạn 2022 – 2024, hướng tới cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thẩm định, xét duyệt hồ sơ hưởng chế độ cho công dân.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực thi công vụ. UBND huyện Châu Phú cần định kỳ tổ chức từ 01 đến 02 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm cho toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức văn hóa – xã hội của 12 xã và 01 thị trấn, tập trung cập nhật các văn bản pháp luật mới như Pháp lệnh ưu đãi người có công sửa đổi và rèn luyện kỹ năng giải quyết khiếu nại, phản ánh ở cơ sở.

Thứ ba, mở rộng quy mô vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Châu Phú phối hợp với các tổ chức đoàn thể đặt mục tiêu huy động từ 2,5 đến 3,0 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2023 – 2025 nhằm hỗ trợ cải thiện, sửa chữa dứt điểm 100% nhà ở dột nát, xuống cấp cho các gia đình chính sách khó khăn theo tinh thần Quyết định 22/2013/QĐ-TTg.

Thứ tư, tăng cường liên kết y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Trung tâm Y tế huyện cùng 13 trạm y tế cơ sở cần duy trì tỷ lệ 100% đối tượng người có công được cấp thẻ bảo hiểm y tế đúng hạn, đồng thời tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm và phối hợp với các trung tâm nuôi dưỡng cấp tỉnh để bảo đảm điều dưỡng phục hồi chức năng kịp thời cho các thương bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 81% trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý nhà nước ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn quản lý 2.197 hồ sơ chính sách và giải pháp vận hành bộ máy cơ sở tại 13 đơn vị hành chính xã, thị trấn, giúp tối ưu hóa công tác lập dự toán ngân sách và chi trả trợ cấp đúng hạn.

Nhóm 2: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu đánh giá chính sách, ứng dụng bộ công cụ phỏng vấn sâu 35 mẫu thực địa và kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp trong lĩnh vực phúc lợi xã hội.

Nhóm 3: Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương cấp huyện và xã vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn chia sẻ bài học kinh nghiệm thực tế về kết hợp chính sách ưu đãi với mục tiêu xây dựng nông thôn mới, minh chứng qua kết quả 7/12 xã đạt chuẩn và tỷ lệ giảm nghèo 1,57%/năm tại huyện Châu Phú.

Nhóm 4: Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và nhà hoạt động nhân đạo. Tài liệu mang đến góc nhìn chi tiết về quy trình huy động quỹ hỗ trợ cộng đồng, phương thức chăm sóc 43 Mẹ Việt Nam anh hùng và hỗ trợ thương bệnh binh nặng, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng các dự án thiện nguyện bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Huyện Châu Phú hiện đang quản lý và thực hiện chính sách cho bao nhiêu đối tượng người có công? Tính đến tháng 11 năm 2020, huyện Châu Phú quản lý tổng cộng 2.197 đối tượng, bao gồm 462 người hưởng trợ cấp hàng tháng (chiếm khoảng 21,03%) và 1.735 đối tượng hưởng chế độ một lần hoặc không thường xuyên.

  2. Chế độ chăm sóc dành cho các Mẹ Việt Nam anh hùng tại huyện Châu Phú được triển khai như thế nào? Toàn huyện có 43 Mẹ Việt Nam anh hùng được Nhà nước vinh danh. Đối với 02 Mẹ còn sống, địa phương duy trì chế độ phụng dưỡng trọn đời, kết hợp thăm khám sức khỏe tại gia đình và nhận hỗ trợ hàng tháng từ các cơ quan, đơn vị nhận đỡ đầu.

  3. Nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh sách nhận trợ cấp thường xuyên? Trong 462 người nhận trợ cấp hàng tháng, nhóm thương binh và người hưởng chính sách như thương binh chiếm số lượng đông nhất với 182 đối tượng (tương đương 39,39%), tiếp theo là 131 người có công giúp đỡ cách mạng và 87 gia đình liệt sĩ.

  4. Hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho người có công tại địa bàn đạt kết quả ra sao? Địa phương đã thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% đối tượng chính sách đúng quy định. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế chung toàn huyện đạt 88,5%, vượt mục tiêu Nghị quyết 80% nhờ sự hỗ trợ khám chữa bệnh của 12/13 trạm y tế chuẩn quốc gia.

  5. Những hạn chế căn bản trong quá trình thực thi chính sách ưu đãi tại địa phương là gì? Những khó khăn chính bao gồm việc xác nhận hồ sơ lịch sử tồn đọng do thiếu giấy tờ gốc thời chiến, mức trợ cấp chuẩn còn thấp so với tốc độ tăng trưởng kinh tế (thu nhập bình quân đạt 63,519 triệu đồng/năm), và địa bàn sông nước gây trở ngại cho công tác điều dưỡng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công và an sinh xã hội đối với người có công với cách mạng.
  • Nghiên cứu phản ánh thực chứng kết quả quản lý 2.197 đối tượng chính sách tại huyện Châu Phú, trong đó có 462 người nhận trợ cấp hàng tháng và 1.735 người nhận trợ cấp một lần.
  • Đánh giá vai trò quan trọng của nguồn lực xã hội hóa với hơn 10,154 tỷ đồng kinh phí chăm lo quà Tết và thành tựu đưa 7/12 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp trọng tâm về số hóa dữ liệu, nâng cao năng lực cán bộ, mở rộng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và phát triển y tế cơ sở giai đoạn 2021 – 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ thực thi công vụ và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao chất lượng an sinh xã hội tại Việt Nam.