Luận văn Thạc sĩ: Quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại huyện Phú Vang, T.T.Huế

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế và đề xuất các giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn Quản lý thuế TNDN tại huyện Phú Vang

Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” là một công trình nghiên cứu khoa học, chi tiết và có hệ thống. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)công tác quản lý thuế. Mục tiêu chính của luận văn là phân tích sâu sắc thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Phú Vang trong giai đoạn 2014-2016. Qua đó, tác giả chỉ ra những thành tựu đã đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của chúng. Dựa trên nền tảng phân tích thực tiễn, đề tài quản lý thuế này đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, hướng đến mục tiêu chống thất thu thuế, tăng cường nguồn thu ngân sách nhà nước, và tạo một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng, thu thập dữ liệu từ các báo cáo của Chi cục Thuế huyện Phú Vang và khảo sát trực tiếp cán bộ thuế cũng như doanh nghiệp. Tầm quan trọng của việc quản lý thuế không chỉ nằm ở việc đảm bảo nguồn thu, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư và sản xuất kinh doanh phát triển bền vững. Công trình này không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao, cung cấp những luận cứ khoa học quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và cơ quan thuế địa phương trong việc cải thiện hoạt động quản lý.

1.1. Giới thiệu đề tài quản lý thuế và tính cấp thiết

Việc hoàn thiện chính sách thuế nói chung và chính sách thuế TNDN nói riêng đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Phú Vang vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi một nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra giải pháp. Đề tài này ra đời từ yêu cầu cấp thiết đó, nhằm đánh giá toàn diện hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa phương, từ đó đưa ra các kiến nghị khả thi. Sự cần thiết của đề tài còn được thể hiện qua bối cảnh kinh tế vĩ mô nhiều thách thức, yêu cầu ngành thuế phải liên tục đổi mới để vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, vừa hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.

1.2. Lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN

Về mặt lý luận, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các chi phí hợp lý. Đây là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, điều tiết kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội. Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, vai trò và phương pháp tính thuế TNDN theo pháp luật về thuế TNDN hiện hành. Việc nắm vững cơ sở lý luận này là nền tảng để phân tích chính xác thực trạng quản lý thuế TNDN và xây dựng các giải pháp phù hợp với bối cảnh thực tiễn tại huyện Phú Vang. Các quy định về doanh thu, chi phí được trừ và thuế suất là những yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

1.3. Nội dung và mục tiêu của công tác quản lý thuế

Nội dung của công tác quản lý thuế bao gồm nhiều hoạt động nghiệp vụ phức tạp. Các hoạt động này gồm: tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, quản lý đăng ký và kê khai thuế TNDN, kiểm tra hồ sơ, đôn đốc thu nộp, quản lý nợ, và thanh tra, kiểm tra thuế. Mục tiêu hàng đầu là huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho ngân sách, đồng thời tối thiểu hóa chi phí quản lý và tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Một hệ thống quản lý thuế hiệu quả phải đảm bảo tính minh bạch, công bằng và thuận tiện, góp phần tạo động lực cho các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định.

II. Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại Phú Vang

Giai đoạn 2014-2016 chứng kiến nhiều biến động trong công tác quản lý thuế TNDN tại huyện Phú Vang. Luận văn đã cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng quản lý thuế TNDN tại đây, dựa trên số liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế. Một trong những điểm sáng là nỗ lực của Chi cục Thuế huyện Phú Vang trong việc triển khai các chính sách thuế mới và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều thách thức lớn. Tình trạng doanh nghiệp trên địa bàn kê khai không đầy đủ, sai sót còn phổ biến, dẫn đến nguy cơ thất thu thuế. Vấn đề nợ đọng thuế vẫn là một bài toán nan giải, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế mặc dù đã được tăng cường nhưng vẫn chưa bao quát hết các đối tượng rủi ro cao. Phân tích cho thấy, nguyên nhân của những hạn chế này đến từ cả yếu tố khách quan như sự biến động của kinh tế, chính sách pháp luật chưa đồng bộ, và yếu tố chủ quan như năng lực của một bộ phận cán bộ thuế, ý thức chấp hành của người nộp thuế chưa cao, và hệ thống thông tin quản lý chưa thực sự liên thông. Cụ thể, số liệu cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp nợ thuế vẫn ở mức cao và số tiền truy thu sau kiểm tra còn lớn, phản ánh những lỗ hổng trong quy trình quản lý và giám sát.

2.1. Tình hình kê khai và quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp

Qua phân tích số liệu, tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai kê khai thuế TNDN đúng hạn chưa cao. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn sai sót trong quá trình xác định doanh thu và chi phí được trừ, dẫn đến số thuế phải nộp không chính xác. Công tác quyết toán thuế TNDN cuối năm bộc lộ nhiều vấn đề, đặc biệt là việc hợp thức hóa chi phí đầu vào để làm giảm thu nhập chịu thuế. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế phải có biện pháp kiểm tra, đối chiếu chéo thông tin một cách chặt chẽ hơn để ngăn chặn các hành vi gian lận, đảm bảo tính tuân thủ của các doanh nghiệp trên địa bàn.

2.2. Thách thức về nợ đọng thuế và nguy cơ thất thu thuế

Nợ đọng thuế là một trong những thách thức lớn nhất đối với Chi cục Thuế huyện Phú Vang. Luận văn chỉ ra rằng tổng số nợ thuế có xu hướng gia tăng qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nhưng cũng có một bộ phận doanh nghiệp cố tình chây ì, chiếm dụng tiền thuế của nhà nước. Tình trạng này không chỉ gây áp lực lên nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn tiềm ẩn nguy cơ thất thu thuế cao, đặc biệt đối với các khoản nợ khó đòi. Quản lý và thu hồi nợ thuế cần những giải pháp quyết liệt và đồng bộ hơn.

2.3. Hạn chế trong công tác thanh tra kiểm tra thuế tại địa bàn

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế là công cụ hữu hiệu để chống gian lận và thất thu thuế. Tuy nhiên, tại Phú Vang, công tác này vẫn còn một số hạn chế. Nguồn nhân lực cho thanh tra, kiểm tra còn mỏng, trong khi số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng. Việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro để lựa chọn đối tượng kiểm tra chưa thực sự hiệu quả. Kết quả là nhiều doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế chưa được kiểm tra kịp thời, trong khi một số doanh nghiệp tuân thủ tốt lại bị kiểm tra nhiều lần. Nâng cao chất lượng công tác này là yêu cầu cấp bách để đảm bảo kỷ cương pháp luật về thuế TNDN.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN toàn diện

Để giải quyết những tồn tại đã được chỉ ra, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN một cách đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào nghiệp vụ của cơ quan thuế mà còn hướng đến việc cải thiện môi trường pháp lý và nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là việc hoàn thiện chính sách thuế TNDN theo hướng đơn giản, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Song song đó, việc đẩy mạnh cải cách hành chính thuế là yếu tố then chốt để giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước. Một giải pháp quan trọng khác là tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Khi các doanh nghiệp trên địa bàn được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và được hỗ trợ giải đáp vướng mắc, họ sẽ có khả năng tuân thủ pháp luật tốt hơn. Cuối cùng, yếu tố con người luôn mang tính quyết định. Việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ của Chi cục Thuế huyện Phú Vang là nền tảng vững chắc để triển khai thành công mọi giải pháp cải cách, góp phần xây dựng một nền hành chính thuế hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện chính sách thuế TNDN và cải cách hành chính

Luận văn kiến nghị cần tiếp tục nghiên cứu, góp ý để hoàn thiện chính sách thuế TNDN, đặc biệt là các quy định về chi phí được trừ và các chính sách ưu đãi thuế. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thông qua đẩy mạnh cải cách hành chính thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế. Cần rà soát, loại bỏ các thủ tục không cần thiết, công khai, minh bạch toàn bộ quy trình giải quyết công việc, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đặc biệt là hồ sơ kê khai thuế TNDN và hoàn thuế, nhằm giảm bớt gánh nặng và chi phí cho doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hiệu quả

Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, từ tổ chức hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách mới đến việc tận dụng các kênh truyền thông điện tử như website, email, mạng xã hội. Nội dung tuyên truyền phải dễ hiểu, sát với thực tế hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn. Bộ phận hỗ trợ người nộp thuế cần được củng cố để giải đáp các vướng mắc một cách nhanh chóng, chính xác. Mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp cần được xây dựng trên tinh thần hợp tác, đối tác cùng phát triển, thay vì chỉ là quan hệ quản lý một chiều.

3.3. Nâng cao năng lực cán bộ Chi cục Thuế huyện Phú Vang

Yếu tố con người là cốt lõi của mọi sự thay đổi. Chi cục Thuế huyện Phú Vang cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ công chức. Nội dung đào tạo không chỉ bao gồm kiến thức chuyên môn về pháp luật về thuế TNDN mà còn cả kỹ năng phân tích rủi ro, kỹ năng thanh tra dựa trên công nghệ thông tin và kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ người nộp thuế. Xây dựng một đội ngũ cán bộ thuế vừa “hồng” vừa “chuyên” là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.

IV. Cách tối ưu quy trình nghiệp vụ trong quản lý thuế TNDN

Bên cạnh các giải pháp mang tính chiến lược, việc tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ hàng ngày là yếu tố trực tiếp quyết định hiệu quả của công tác quản lý thuế. Luận văn đề xuất các phương pháp cụ thể nhằm cải tiến quy trình quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Phú Vang. Giải pháp hàng đầu là tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng và hiện đại hóa công nghệ thông tin trong mọi khâu nghiệp vụ. Việc triển khai hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử và xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung sẽ giúp tự động hóa nhiều công đoạn, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng phân tích, giám sát. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh đến việc áp dụng hiệu quả phương pháp quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế. Thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế cần xây dựng các bộ tiêu chí rủi ro để xác định và tập trung nguồn lực vào các doanh nghiệp có khả năng gian lận cao nhất. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả phát hiện vi phạm mà còn giảm phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt. Đối với vấn đề nợ đọng thuế, cần xây dựng một quy trình quản lý và xử lý nợ khoa học, từ khâu phân loại nợ, đôn đốc thường xuyên đến việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế kiên quyết theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp chây ì, đảm bảo thu hồi nợ một cách dứt điểm và hiệu quả.

4.1. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Việc nâng cấp và đồng bộ hóa các ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) là yêu cầu bắt buộc. Cần mở rộng hệ thống kê khai và nộp thuế điện tử đến 100% doanh nghiệp trên địa bàn. Xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) về người nộp thuế, liên thông với các cơ quan quản lý nhà nước khác (đăng ký kinh doanh, tài nguyên môi trường, hải quan) sẽ giúp cơ quan thuế có cái nhìn tổng thể và đưa ra các quyết định quản lý chính xác, kịp thời.

4.2. Phương pháp quản lý rủi ro trong thanh tra và kiểm tra

Cần xây dựng bộ tiêu chí phân tích rủi ro riêng, phù hợp với đặc thù kinh tế của huyện Phú Vang. Các tiêu chí này có thể dựa trên ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh thu, lịch sử tuân thủ, các giao dịch bất thường... Việc ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro tự động sẽ giúp lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế một cách khách quan và hiệu quả, tập trung nguồn lực vào những nơi có nguy cơ thất thu thuế cao nhất.

4.3. Quản lý và xử lý nợ đọng thuế một cách dứt điểm

Quy trình xử lý nợ đọng thuế cần được chuẩn hóa. Ngay khi phát sinh nợ, hệ thống cần tự động gửi thông báo. Cán bộ quản lý thuế phải theo dõi sát sao, thực hiện các biện pháp đôn đốc theo quy định. Đối với các khoản nợ quá 90 ngày, cần kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Việc công khai danh sách doanh nghiệp nợ thuế lớn cũng là một biện pháp hiệu quả để tăng áp lực thu hồi nợ.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng quản lý thuế TNDN thực tiễn

Nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ kinh tế này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn mang lại những kết quả có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất được kỳ vọng sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý thuế TNDN tại huyện Phú Vang. Tác động rõ rệt nhất là việc cải thiện nguồn thu ngân sách nhà nước một cách bền vững. Khi các lỗ hổng được bịt lại, tình trạng thất thu thuếnợ đọng thuế giảm xuống, tổng số thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tăng lên. Đồng thời, môi trường kinh doanh sẽ trở nên công bằng và minh bạch hơn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính phát triển. Luận văn cũng đã nghiên cứu và chắt lọc bài học kinh nghiệm từ các địa phương đi đầu trong cải cách như Cục Thuế Hà Nội và Đà Nẵng. Kinh nghiệm về chống chuyển giá, quản lý thuế thương mại điện tử, hay triển khai hóa đơn điện tử từ các đơn vị này là những gợi ý quý báu cho Chi cục Thuế huyện Phú Vang. Cuối cùng, các kiến nghị cụ thể được đưa ra không chỉ cho cơ quan thuế mà còn cho các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan trung ương, cho thấy một cái nhìn toàn diện và có trách nhiệm của tác giả. Những kiến nghị này, nếu được thực thi, sẽ góp phần hoàn thiện khung pháp luật về thuế TNDN và cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý thuế.

5.1. Đánh giá tác động từ giải pháp đến nguồn thu ngân sách

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp được dự báo sẽ giúp tăng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ 10-15% mỗi năm. Quan trọng hơn, nó giúp xây dựng một nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định và bền vững, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu không thường xuyên. Việc quản lý hiệu quả hơn cũng giúp nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài bằng cách tạo điều kiện cho doanh nghiệp trên địa bàn phát triển mạnh mẽ.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ công tác quản lý thuế các địa phương

Luận văn đã phân tích kinh nghiệm của Cục Thuế Hà Nội trong công tác kiểm tra và của Đà Nẵng trong việc chống thất thu thuế. Bài học rút ra là cần phải có sự quyết tâm chính trị, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin. Mô hình “một cửa liên thông” và cơ chế chia sẻ dữ liệu là những kinh nghiệm quý báu mà Phú Vang có thể học hỏi để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.

5.3. Kiến nghị đối với cơ quan thuế và chính quyền địa phương

Ngoài các giải pháp cho Chi cục Thuế huyện Phú Vang, tác giả còn kiến nghị Tổng cục Thuế cần sớm hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ trên hệ thống tập trung. Đối với chính quyền địa phương, cần tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các ban ngành trong việc quản lý doanh nghiệp và trao đổi thông tin, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho cơ quan thuế thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là trong công tác cưỡng chế nợ đọng thuế.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện phú vang tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, bản chất, chức năng của Thuế 1.1 Khái niệm Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại của Formatted: Font color: Auto, Condensed by 0.1 pt nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, nhà nước sử dụng Thuế như một công cụ để phục vụ cho Formatted: Font color: Auto, Condensed by 0.1 pt việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng phát triển, các hệ Formatted: Font color: Auto, Condensed by 0.1 pt thống Thuế khoá và pháp luật Thuế ngày càng đa dạng hoàn thiện cùng với sự phát Formatted: Font color: Auto, Condensed by triển của kinh tế thị trường, các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước được 0.1 pt Formatted: Font color: Auto, Condensed by xác định và được quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nước.1 pt Các khoản Thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nước.

Cùng Formatted: Font color: Auto, Condensed by 0.1 pt với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nước, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà Formatted: Font color: Auto, Condensed by 0.1 pt nước ngày càng mở rộng, nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì quyền lực của bộ máy Nhà nước, mà còn để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi chung và kinh tế. Như vậy gắn liền với Nhà nước, Thuế luôn là một vấn đề thời sự nóng bỏng đối với các hoạt động kinh tế xã hội và với mọi tầng lớp dân cư. Một định nghĩa về Thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn “Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.Bryu như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”. Có rất nhiều các quan điểm nhìn nhận Thuế dưới nhiều hình thức khác nhau, Formatted: Indent: First line: 0.98", Left + nhưng đứng trên góc độ tài chính, Kết hợp các quan niệm về Thuế kể trên có thể 1.08", Left xem xét Thuế dưới khái niệm như sau: 6 Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Formatted: Indent: First line: 0.98", Left + Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, 1.08", Left từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội.

Các khoản động viên qua Thuế được thể chế hoá bằng luật. Bản chất Bản chất của Thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của Thuế, những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển. Nghiên cứu về Thuế người ta nhận thấy Thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các công cụ tài chính khác như sau: Thứ nhất : Thuế là một biện pháp tài chính của nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao nhưng sự bắt buộc này là phi hình sự. Quá trình động viên nguồn thu từ Thuế của Nhà nước là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu một bộ phận thu nhập của các pháp nhân và thể nhân thành quyền sở hữu của Nhà nước.

Do đó Nhà nước phải dùng quyền lực để thực hiện quyền chuyển đổi, tính quyền lực tạo nên sự bắt buộc là một tất yếu khách quan, nhưng vì các hoạt động thu nhập của thể nhân và pháp nhân không gây cản trở cho xã hội nên tính bắt buộc này là phi hình sự. Mọi công dân làm nghĩa vụ đóng Thuế theo những luật Thuế và nếu không thi hành sẽ bị cưỡng chế theo những hình thức nhất định. Thứ hai: Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc đó luôn luôn được xác lập trên nền tảng kinh tế-xã hội của người làm nhiệm vụ đóng Thuế, do đó Thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế - xã hội. + Yếu tố kinh tế thể hiện: Hệ thống Thuế trước hết phải kể đến thu nhập bình Formatted: Tab stops: 0.08", Left quân đầu người của một Quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễn vận động của cơ cấu kinh tế đó, cũng như chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước.

Cùng với yếu tố đó còn phải kể đến phạm vi, mức độ chi tiêu của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế của mình. 7 + Yếu tố xã hội thể hiện: Hệ thống Thuế phải dựa trên phong tục, tập quán của quốc gia, kết cấu giai cấp cũng như đời sống thực tế của các thành viên trong từng giai đoạn lịch sử. Mặt khác Thuế còn thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội đảm bảo công bằng xã hội. Như vậy mức động viên qua Thuế trong GDP của một quốc gia phụ thuộc vào nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và các vấn đề kinh tế, xã hội của quốc gia đó.

Thứ ba: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức Thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó như là một khoản vay mượn. Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp Thuế thông qua cơ chế đầu tư của Ngân sách nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá công cộng, các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức Thuế chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản. Nhà nước thu Thuế cũng là nhằm tạo ra một nguồn lực tập trung để chi phát triển cơ sở hạ tầng, chi phúc lợi công cộng, chi văn hóa, giáo dục y tế, xã hội, an ninh, quốc phòng… Hiến pháp nước ta năm 2013, Điều 47 đã ghi rõ: “Mọi người có nghĩa vụ nộp Thuế theo luật định”.

Tóm lại; Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nước, nó được thực thi khi hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập tạo ra. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường vai trò của Nhà nước ngày càng trở nên quan trọng thì vai trò của Thuế cũng chiếm vị trí không thể thiếu được trong công tác quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Chức năng, vai trò của Thuế Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường thông qua những yếu tố của nó đã tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất. Bên cạnh những ưu điểm đó, cơ chế thị trường có nhược điểm là gây cho xã hội những lãng phí về lao động, tài 8 nguyên, vốn dẫn đến độc quyền thủ tiêu cạnh tranh.

Với cơ chế phân phối qua thị trường thường khoét sâu hố ngăn cách giữa người giầu và người nghèo, tạo sự bất ổn định về kinh tế xã hội. Sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình kinh tế -xã hội để phát huy những mặt tích cực của cơ chế thị trường và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng. Để quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế xã hội, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như: Kế hoạch hoá, pháp luật, các chính sách tài chính tiền tệ. Trong các công cụ trên thì chính sách tài chính tiền tệ đóng vai trò quan trọng nhất và Thuế là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, Thuế được nhà nước sử dụng để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xã hội.

Có thể thấy rõ vai trò của Thuế nổi bật ở các mặt sau: - Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ Thuế, phí và các hình thức thu khác như: Vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác. Song thực tế các hình thức thu ngoài Thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó Thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng, bảo đảm về cơ bản yêu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng của NSNN, giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội, giành một phần để tăng chi cho tích luỹ.

Như vậy, chứng tỏ Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của NSNN. - Thuế góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Chính sách Thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô của mọi chính phủ trong quản lý Nhà nước giải quyết 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô đó là: 9 + Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý. Formatted: Tab stops: 0.08", Left + Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động. + Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát.

+ Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. - Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Để thực hiện các mục tiêu này, một trong những công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng là chính sách Thuế. Nội dung điều tiết của Thuế gồn hai mặt: Kích thích và hạn chế. Nhà nước đã sử dụng chính sách Thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung-cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh- một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường.

Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ