Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa là trung tâm đào tạo đa ngành với quy mô 245 cán bộ, viên chức và người lao động, trong đó có 206 giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Sau dấu mốc lịch sử được nâng cấp lên đại học theo Quyết định số 1221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, nhà trường bước vào giai đoạn phát triển toàn diện cả về quy mô lẫn chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, việc thích ứng với môi trường đại học hiện đại cũng đặt ra bài toán cấp thiết về việc chuẩn hóa nền nếp làm việc, tác phong sư phạm và thiết chế văn hóa học đường. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp đồng bộ nhằm xây dựng văn hóa công sở chuẩn mực tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa công sở trường học, đánh giá khách quan thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại trường trong giai đoạn 10 năm từ năm 2011 đến năm 2021, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao đến năm 2025. Nghiên cứu được giới hạn trong không gian Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, tập trung vào ba trụ cột biểu hiện rõ nét nhất: văn hóa giao tiếp ứng xử, văn hóa trang phục và nghệ thuật bài trí cảnh quan công sở. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ nội quy lao động lên 100%, nâng mức độ hài lòng của người học về môi trường sư phạm lên trên 90%, đồng thời gia tăng chỉ số gắn kết của đội ngũ cán bộ giảng viên thêm 15% đến 20%, tạo nền tảng vững chắc để khẳng định thương hiệu giáo dục của tỉnh Thanh Hóa và cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết văn hóa tổ chức của Eldridge và Crombie (1974), tiếp cận văn hóa trường học như một hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống được các thành viên thừa nhận và in dấu trong cả hình thái vật chất lẫn tinh thần. Đồng thời, tác giả kết hợp mô hình tảng băng văn hóa để phân tích hai tầng cấu trúc: tầng bề nổi hữu hình gồm nội quy, trang phục, bài trí cảnh quan và tầng chiều sâu vô hình gồm nhận thức, đạo đức công vụ và niềm tin nghề nghiệp.

Khung lý thuyết của luận văn xoay quanh 5 khái niệm then chốt: văn hóa, công sở, văn hóa công sở, văn hóa công sở trong nhà trường và xây dựng văn hóa công sở. Cơ sở chính trị và pháp lý được kế thừa vững chắc từ các văn bản quy phạm: Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức năm 2010, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo, Quyết định số 1847/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ và Quyết định số 733/QĐ-TTg về phong tràu thi đua thực hiện văn hóa công sở giai đoạn 2019 - 2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa dạng từ báo cáo lưu trữ của 12 phòng ban chức năng, 10 khoa đào tạo, 6 trung tâm trực thuộc trong suốt 10 năm (2011 - 2021), kết hợp nguồn khảo sát thực tế chuyên sâu. Nghiên cứu thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 150 người, bao gồm 50 cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu cùng 100 học viên, sinh viên đang học tập tại trường.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo đại diện đầy đủ các nhóm độ tuổi, phòng ban chuyên môn và các khối ngành đặc thù từ nghệ thuật, du lịch đến thể thao, quản lý nhà nước. Luận văn áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (Quản lý văn hóa, Xã hội học, Văn hóa học, Sử học), phương pháp thống kê mô tả, phân loại dữ liệu, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan trong việc lượng hóa các chỉ số hành vi, đồng thời lý giải sâu sắc bản chất tâm lý xã hội và đặc thù của môi trường đào tạo văn hóa nghệ thuật. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được triển khai tập trung từ năm 2019 đến tháng 8 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đặc điểm nguồn nhân lực, nhà trường sở hữu đội ngũ cán bộ trẻ và có trình độ học vấn cao với 84% cán bộ dưới 40 tuổi (trong đó nhóm 25 - 30 tuổi chiếm 22%, nhóm 31 - 40 tuổi chiếm 62%). Trình độ chuyên môn của 206 giảng viên cơ hữu đạt 100% sau đại học, bao gồm 03 Phó Giáo sư, 29 Tiến sĩ (chiếm 15,5% bao gồm cả nghiên cứu sinh) và 174 Thạc sĩ (chiếm 84,5%), trong đó có 18% giảng viên đủ năng lực ngoại ngữ làm việc trực tiếp với đối tác quốc tế.

Thứ hai, việc chấp hành quy chế và nội quy làm việc đạt kết quả tích cực với trên 95% cán bộ giảng viên tuân thủ nghiêm túc quy định đeo thẻ và giờ giấc làm việc. Về văn hóa trang phục, 100% cán bộ, giảng viên và sinh viên thực hiện đúng quy chuẩn lịch sự; trang phục lễ phục như áo dài truyền thống cho nữ và comple caravat cho nam được duy trì tuyệt đối trong các sự kiện trọng thể, góp phần nâng cao tính trang nghiêm sư phạm.

Thứ ba, văn hóa giao tiếp và môi trường cảnh quan có sự chuyển biến mạnh mẽ khi 88% sinh viên đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, thái độ cởi mở và kỹ năng sư phạm của giảng viên. Không gian làm việc tại 10 khoa đào tạo, 12 phòng ban và 6 trung tâm được quy hoạch bài bản, đảm bảo tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp với hơn 40% diện tích sân trường có cây bóng mát, ghế đá và hệ thống biển chỉ dẫn khoa học, tạo động lực làm việc tích cực cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản tạo nên thành công trên là sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy và Ban Giám hiệu thông qua việc ban hành đồng bộ các quy chế: Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế đào tạo tín chỉ, đồng thời đưa tiêu chí văn hóa công sở thành chỉ số đánh giá thi đua hằng năm. Nhờ đó, nhà trường đã liên tục được ghi nhận bằng nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2013), Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ (các năm 2013, 2017, 2021) và Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

So với các nghiên cứu văn hóa công sở tại cơ quan hành chính thuần túy vốn chỉ chú trọng mệnh lệnh hành chính, văn hóa tại trường đại học mang tính chất kết hợp giữa quản trị công quyền và không gian học thuật - nghệ thuật tự do. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bố độ tuổi kết hợp trình độ chuyên môn và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng về văn hóa ứng xử theo từng năm, qua đó phản ánh rõ xu hướng chuyển đổi từ chấp hành quy định mang tính đối phó sang hành vi tự giác, xây dựng bản sắc riêng biệt của một trung tâm văn hóa nghệ thuật xứ Thanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm nội bộ. Ban Giám hiệu cùng Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Thanh tra chủ trì ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa học đường sửa đổi trước quý 2 năm 2022, đặt mục tiêu 100% cán bộ, giảng viên và người học ký cam kết tuân thủ các chuẩn mực đạo đức công vụ và giao tiếp sư phạm.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức về văn hóa công sở. Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên đề mỗi năm về kỹ năng giao tiếp hành chính, văn hóa số và văn hóa ứng xử sư phạm trong giai đoạn 2022 - 2025, phấn đấu đạt tỷ lệ tham gia trên 95% tổng số cán bộ, viên chức.

Thứ ba, tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và bài trí cảnh quan sư phạm. Phòng Quản trị - Cơ sở vật chất phối hợp Ban Quản lý dự án triển khai chuẩn hóa 100% hệ thống biển tên phòng, bảng thông tin điện tử và quy hoạch bổ sung thêm 30% diện tích tiểu cảnh cây xanh, bồn hoa trong giai đoạn 2022 - 2024, bảo đảm môi trường làm việc thông thoáng, thẩm mỹ và an toàn.

Thứ tư, đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát và bình xét thi đua khen thưởng. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường thực hiện đánh giá văn hóa công sở định kỳ hằng quý, gắn trực tiếp kết quả thực hiện với đánh giá KPI, xét nâng lương trước thời hạn và phân bổ ít nhất 15% kinh phí khen thưởng hằng năm cho các điển hình tiêu biểu về văn hóa công sở từ năm 2022 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu các trường đại học, cao đẳng trong cả nước. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn và bộ giải pháp đồng bộ để xây dựng quy chế nội bộ, cải tiến tác phong làm việc và nâng cao văn hóa quản trị đại học.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Quản lý giáo dục và Văn hóa học. Tài liệu này đóng vai trò như một công trình chuyên khảo giàu dữ liệu với hệ thống 150 mẫu phỏng vấn thực tế và phương pháp luận nghiên cứu liên ngành chuẩn mực.

Nhóm thứ ba là đội ngũ cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ, thanh tra giáo dục và công đoàn cơ sở. Đây là cẩm nang hữu ích giúp xây dựng tiêu chí thi đua, thiết kế chương trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính và kiểm soát xung đột trong môi trường sư phạm với hơn 200 lao động.

Nhóm thứ tư là sinh viên các chuyên ngành Sư phạm, Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Việc tìm hiểu luận văn giúp sinh viên trang bị chuẩn mực ứng xử nghề nghiệp, hiểu rõ giá trị văn hóa tổ chức và chuẩn bị hành trang tác phong công sở chuẩn mực trước khi bước vào thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

Văn hóa công sở tại trường đại học có nét đặc thù gì so với các cơ quan hành chính nhà nước? Văn hóa trường học là sự giao thoa giữa tính chất kỷ cương của cơ quan công quyền và tính nhân văn, sáng tạo của môi trường sư phạm. Thay vì chỉ tuân thủ quy tắc một chiều, văn hóa trường đại học tập trung bồi dưỡng mối quan hệ thầy trò mẫu mực, tinh thần tự chủ học thuật và vai trò nêu gương của 206 cán bộ giảng viên đối với sinh viên.

Đội ngũ cán bộ trẻ chiếm tỷ lệ cao mang lại lợi thế và thách thức gì trong xây dựng văn hóa công sở? Với 84% cán bộ dưới 40 tuổi, trường có lợi thế lớn về sự năng động, nhiệt huyết và khả năng thích ứng chuyển đổi số nhanh chóng. Tuy nhiên, thách thức đặt ra là kinh nghiệm xử lý tình huống giao tiếp sư phạm cần được rèn giũa liên tục để tạo dựng chiều sâu văn hóa ứng xử chuẩn mực.

Luận văn đã vận dụng những văn bản pháp lý chủ yếu nào làm cơ sở phân tích? Tác giả dựa trên hệ thống văn bản quy phạm bao gồm Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức năm 2010, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo và Quyết định số 1847/QĐ-TTg về Đề án Văn hóa công vụ.

Quy định trang phục và bài trí công sở tại trường được chuẩn hóa như thế nào? Nhà trường quy định 100% cán bộ, giảng viên phải mặc trang phục lịch sự, kín đáo, đeo thẻ khi làm việc; sử dụng lễ phục comple caravat cho nam và áo dài cho nữ trong các ngày lễ. Cảnh quan 10 khoa đào tạo và 12 phòng ban được sắp xếp ngăn nắp, đồng bộ hệ thống biển hiệu và phát triển không gian xanh sạch đẹp.

Giải pháp nào được đánh giá là then chốt để duy trì văn hóa công sở bền vững? Giải pháp then chốt là gắn kết quả thực hiện văn hóa công sở với công tác đánh giá, xếp loại thi đua viên chức hằng năm. Khi văn hóa trở thành tiêu chí bắt buộc trong bình xét khen thưởng và nâng bậc lương, mức độ tự giác của hơn 200 cán bộ, giảng viên sẽ đạt trên 95% một cách bền vững.

Kết luận

  • Văn hóa công sở là tài sản vô hình và là động lực cốt lõi quyết định uy tín, thương hiệu cũng như chất lượng đào tạo của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh 10 năm xây dựng văn hóa công sở (2011 - 2021) với sự chuyển biến rõ nét về kỷ cương, trang phục, bài trí cảnh quan của 245 cán bộ, viên chức.
  • Luận văn đóng góp mô hình nghiên cứu liên ngành chuẩn mực, làm sáng tỏ các luận cứ khoa học về quản lý văn hóa trong thiết chế giáo dục đại học công lập tại địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng, xác định mục tiêu và phân công trách nhiệm cụ thể cho giai đoạn phát triển từ năm 2021 đến năm 2025.
  • Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm tiếp tục khai thác, ứng dụng kết quả của luận văn để chung tay kiến tạo môi trường học đường văn minh, chuẩn mực và giàu bản sắc.