MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục đại học ngày càng đƣợc xem là động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Giáo dục đại học chuẩn bị lực lƣợng lao động trình độ cao , đem la ̣i cho ho ̣ nhƣ̃ ng kiế n thƣ́c và kỹ năng mà thi trƣơ ̣ ̀ ng lao đô ̣ng cầ n đế n để ho ̣ có thể tham gia vào hê ̣ thố ng sản xuấ t , kinh doanh, dịch vụ và làm việc với chất lƣợng tốt nhất ngay sau khi tốt nghiệp (Phạm Thị Ly, 2014). Nhiệm vụ đó của giáo dục đại học đòi hỏi kết quả của giáo dục đại học phải đƣợc chứng minh trong thị trƣờng lao động.
Mục tiêu này khác với mục tiêu của các trƣờng đại học theo mô hình truyề n thố ng , vì vậy, nó đòi hỏi một cách tiếp cận khác. Giáo dục đại học định hƣớng ứng dụng, giáo dục đại học ứng dụng nghề nghiệp (Vocational education hoặc Professional Higher Education) hay giáo dục đại học định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp (professional oriented higher education - POHE) là một mô hình giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu này. Các Trƣờng Đại học Khoa học Ứng dụng (University of Applied Science - ĐHKHƢD) có vai trò đặc biệt đáp ứng những thay đổi này bằng cách điều chỉnh nguồn cung cấp giáo dục của họ theo yêu cầu và nhu cầu của thế giới việc làm. So với các trƣờng đại học truyền thống thì giáo dục mà các trƣờng ĐHKHƢD mang lại sẽ liên ngành hơn và định hƣớng giải quyết vấn đề thực tế hơn.
Thay vì dạy các môn khoa học và học thuật đơn thuần, ĐHKHƢD nhấn mạnh các kiến thức và kĩ năng định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp. Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề là một trong những đặc trƣng của các trƣờng này và hiện đang trở thành thƣớc đo chính của giáo dục định hƣớng ứng dụng. Điều này là đặc biệt quan trọng vì sự năng động của xã hội tri thức bao hàm một nhu cầu cho việc cập nhật liên tục và đào tạo lại các lao động tri thức. Các hoạt động chính ở lĩnh vực này là chuyển giao tri thức và ứng dụng tri thức thông qua giáo dục và nghiên cứu.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngày càng nhiều trƣờng , kể cả các trƣờng đại học nghiên cƣ́u , vâ ̣n dụng nhƣ̃ng ý tƣởng và cách làm của giáo dục định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp, khiế n cho ranh giới giƣ̃a nhƣ̃ng chƣơng triǹ h đào ta ̣o “hàn lâm” và chƣơng trin ̀ h “giáo dục định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp” đang mờ đi. Chƣơng trình đào tạo giáo dục định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp cũng diễn tiến theo hƣớng kết hợp việc rèn luyện kỹ năng chuyên môn với những kỹ năng tổng quát do bản chất của nó là nhằm vào kết quả đầu ra, mà tiêu chuẩn của kết quả đầu ra này đƣợc xây dựng dựa trên hồ sơ năng lực nghề nghiệp trong đó có chứa đựng các kỹ năng tổng quát. Dự án HAPHE (Cách tiếp cận hài hòa với giáo dục đại học ứng dụng nghề nghiệp ở Châu Âu - Harmonising Approaches to Professional Higher Education inEurope) do 11 thành viên đến từ 10 nƣớc Châu Âu thực hiện với mục đích nhằm đƣa ra cách tiếp cận riêng cho loại hình trƣờng đại học này đã xây dựng đƣợc bộ hồ sơ về các trƣờng đại học ứng dụng nghề nghiệp, xác định tiêu chí chất lƣợng và các đặc điểm riêng cho trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp. Trong xu hƣớng phát triển chung của giáo dục đại học trên thế giới, Việt Nam đã kịp thời định hƣớng, phân tầng hệ thống giáo dục đại học Việt Nam thành 3 tầng gồm có đại học định hƣớng nghiên cứu; đại học định hƣớng ứng dụng và đại học định hƣớng thực hành.
Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang mở rộng rất nhanh chóng. Từ năm 2001 đến năm 2011, tỉ lệ sinh viên tăng hàng năm là 9%. Trong giai đoạn này, trung bình mỗi năm có 8 trƣờng đại học và 12 trƣờng cao đẳng mới đƣợc thành lập, và tỉ lệ sinh viên trên 10.000 dân đã tăng từ 162 năm 2001 lên đến 251 năm 2011. Dự đoán là sẽ lên đến 400 SV trên một vạn dân trƣớc năm 2020.
Tính đến năm 2013 cả nƣớc đã có 421 trƣờng Đại học cao đẳng với số sinh viên đào tạo trên 2 triệu ngƣời, đó là sự nỗ lực to lớn của 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com toàn ngành và xã hội. Tuy nhiên Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam tƣơng đối phức tạp, có đại học quốc gia, đại học vùng, đại học nghiên cứu, Viện nghiên cứu, các trƣờng đại học tổng hợp, các trƣờng đại học chuyên ngành, các trƣờng cao đẳng kỹ thuật nghề, các trƣờng cao đẳng sƣ phạm, cao đẳng cộng đồng và trung cấp kỹ thuật. Sự khác nhau giữa những kiểu trƣờng này không phải lúc nào cũng hiển nhiên. Trong khi Việt Nam bƣớc vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nhiều nƣớc đã vƣợt qua thời đại cách mạng công nghiệp đi vào thời đại cách mạng thông tin, xây dựng nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức.
Khoảng cách về trình độ kinh tế, khoa học và công nghệ giữa nƣớc ta với các nƣớc phát triển trên thế giới kể cả một số nƣớc trong khu vực có xu hƣớng ngày càng mở rộng thêm, một trong những nguyên nhân quan trọng là do chất lƣợng trí tuệ, năng lực sáng tạo và kỹ năng chuyên môn còn bất cập của nguồn nhân lực. Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 ban hành theo Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ cũng nêu rõ mục tiêu trƣớc năm 2020 cần đạt đƣợc “70-80% tổng số SV theo học các chương trình nghề nghiệp- ứng dụng”. Luâ ̣t Giáo du ̣c Đa ̣i ho ̣c (GDĐH) ban hành năm 2012 đã xác đinh ̣ rõ hê ̣ thố ng giáo dục đại học Viê ̣t Nam sẽ đƣơ ̣c phân tầ ng theo sƣ́ mạng, bao gồ m các trƣờng nghiên cƣ́u , ứng dụng, và thực hành. Trong Quy hoạch Tổng thể Hệ thống Giáo dục Việt Nam đế n năm 2020 giáo dục đại học Việt Nam đạt khoảng 256 sinh viên/1 vạn dân; khoảng 70% - 80% sinh viên đại học đƣợc đào tạo theo các chƣơng trình nghề nghiệp - ứng dụng và khoảng 30% - 20% sinh viên đƣợc đào tạo theo các chƣơng trình nghiên cứu.
Giáo dục đại học gắn kết chặt chẽ với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nƣớc, xu thế phát triển của khoa học, công nghệ và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2020. Để thực hiện mục tiêu này, các 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trƣờng đại học phải gắn kết chặt chẽ hơn với thế giới việc làm (world of work) để tạo ra những sinh viên có năng lực mà thị trƣờng lao động đòi hỏi. Điều này làm xuất hiện nhu cầu cần phải xây dựng mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng nghề nghiệp phù hợp với điều kiện Việt Nam. Đặc biệt phù hợp với Việt Nam trong giai đoạn hiện tại , là lúc mà nhu cầu cấp bách nhấ t là nâng cao năng suấ t lao đô ̣ng của ngƣời dân.
Với mong muốn nghiên cứu để xác định rõ bản chất và xây dựng mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng phù hợp điều kiện Việt Nam, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình trường đại học định hướng ứng dụng phù hợp Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu Từ hiện trạng cấu trúc hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện nay, trên cơ sở khoa học và thực tiễn kinh nghiệm xây dựng mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng thành công trên thế giới, nghiên cứu thực hiện xây dựng và đề xuất mô hình phù hợp cho Việt Nam, làm rõ các sứ mệnh, đặc trƣng, cơ cấu tổ chức, hoạt động và nguồn lực của mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng nhằm thực hiện sự phân tầng các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam nhƣ quy định tại Luật Giáo dục đại học năm 2012. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn Đề tài sẽ xây dựng một mô hình tổng thể về trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng, các đặc trƣng riêng của nó để phân biệt nó với các trƣờng đại học nghiên cứu và đại học thực hành phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ là một nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan, các nhà quản lý của trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng, các phụ huynh, học sinh tìm hiểu và nghiên cứu để từ đó đƣa ra những quyết định lựa chọn tƣơng lai nghề nghiệp của mình.
4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng; Khách thể nghiên cứu: các trƣờng đại học theo định hƣớng khoa học ứng dụng ở Việt Nam và trên thế giới; cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội Việt Nam hiện nay, các mô tả, đặc trƣng chung nhất về các công việc/nhóm công việc trong xã hội Việt Nam, hồ sơ năng lực nghề nghiệp; định hƣớng, chính sách của chính phủ về giáo dục đại học trong tƣơng lại. Câu hỏi nghiên cứu Mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng nào phù hợp với Việt Nam? 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính, chủ yếu là phƣơng pháp đọc, phân tích tài liệu, tổng hợp kinh nghiệm.
Bên cạnh đó, tác giả sẽ sử dụng phƣơng pháp điều tra phỏng vấn lấy ý kiến của các nhà quản lý giáo dục và các chuyên gia giáo dục. Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ, tác giả chỉ nghiên cứu đặc trƣng các mô hình trƣờng đại học định hƣớng ứng dụng trên thế giới và một số trƣờng đã đƣợc công nhận ở Việt Nam từ đó đề xuất mô hình trƣờng phù hợp với điều kiện Việt Nam. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan nghiên cứu 1.
Xu hƣớng phát triển các mô hình trƣờng đại học trên thế giới và ở Việt Nam Mô hình các trƣờng đại học trên thế giới hiện nay là sự kế thừa và phát triển lẫn nhau bắt đầu từ các “cơ sở học tập bậc cao thời cổ đại”, trải qua thời kỳ Trung Cổ, thời Cận đại cho tới ngày nay.