MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai [6]. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính. Nội dung hồ sơ địa chính.
Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 7 1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết [6]. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)[6]. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển. Hồ sơ địa chính của Úc.
Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU19 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp xây dựng và xử ký số liệu, thu thập và tổng hợp dữ liệu 20 2. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế.
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế xã hội. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn Phường. Thực trạng quản lý đất đai. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên.
Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh. Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai.
Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được. Đề xuất giải pháp thực hiện. 80 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
84 n vi DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT BĐĐC Bản đồ địa chính BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CNQSD Chứng nhận quyền sử dụng ĐKQSDĐ Đăng ký quyền sử dụng đất GCN Giấy chứng nhận GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HSĐC Hồ sơ địa chính KH Khách hàng QSD Quyền sử dụng TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ TN&MT Tài nguyên và Môi trường TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân n vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. So sánh tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Tân Thịnh với các phường, xã thuộc thành phố Thái Nguyên năm 2013. Tiến độ cấp giấy chứng nhận của phường Tân Thịnh giai đoạn năm 2011 - năm 2013. Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở P.Tân Thịnh năm 2010 41 Bảng 3.
Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010. Hiện trạng bản đồ địa chính một số phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên. 43 n viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số.
So sánh tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Tân Thịnh so với một số xã, phường, thị trấn trong thành phố. Tỷ lệ số hố sơ được cấp so với số cần cấp giai đoạn 2011 – 2013 36 Hình 3. Biểu đồ so sánh số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết so với tổng số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo giai đoạn từ năm 2004 đế năm 2012. Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số.
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số. Sơ đồ lưới đo vẽ chi tiết Phường Tân Thịnh - TP. Thái Nguyên được đo đạc tại thực địa bằng máy toàn đạc điện tử và bình sai tính toán trên phần mềm Pronet 2002. Quy trình công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính phường Tân Thịnh (dạng Shape file)được đổ mầu theo mục đích sử dụng đất. Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của ViLIS 2. Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS.
Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số phường Tân Thịnh - TP. Thái Nguyên đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai. Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính 67 Hình 3. Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý biến động.
Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận. Công cụ tìm kiếm theo chủ của ViLIS. Thông tin ban đầu về chủ sử dụng là bà Nguyễn Lê Khôi. Chức năng cập nhật thông tin của ViLIS.
Quy trình thực hiện biến động tách thửa. Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS 2. Kết quả tìm kiếm thửa đất của Ông Nguyễn Lê Khôi trên bản đồ, [thửa đất 38(72)]. Thửa số 38(72) sau khi thực hiện biến động tách thửa.
Dòng lưu trữ thuộc tính của thửa số 38(72) trong cơ sở dữ liệu thuộc tính, sau khi thực hiện biến động bản đồ sẽ bị xóa đi và được tách thành hai dòng mới. Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 86(72). Tính cấp thiết Từ ngàn đời xưa cho đến nay, đất đai đã là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó đất đai còn là tài nguyên đặc biệt: nếu biết sử dụng hợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” cho ta ngày càng nhiều của cải vật chất và các nhu yếu phẩm thiết yếu của cuộc sống.
Ngược lại nếu sử dụng không hợp lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày một cạn kiệt bởi các hiện tượng như: xói mòn đất, bạc mầu hoá, sa mạc hoá.và hầu như không có khả năng phục hồi. Trong điều kiện thực tế nước ta có chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,.
Bên cạnh đó hồ sơ địa chính cũng góp phần quan trọng giúp quản lý thị trường bất động sản, cung cấp các thông tin thuộc tính và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch ví dụ như bất động sản có đủ điều kiện tham gia giao dịch hay không, bất động sản đó có những hạn chế gì về quyền khi tham gia giao dịch,… Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của thành phố Thái Nguyên nói chung và n 2 của phường Tân Thịnh nói riêng vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết. Mặc dù phường Tân Thịnh là một phường trung tâm của thành phố đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng phường Tân Thịnh chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai không đầy đủ, không được cập nhật thường xuyên đồng bộ ở ba cấp. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của phường trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, học viên đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu Trong khuôn khổ của luận văn học viên đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu: + Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh. + Đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính và xây dựng hệ thống thống thông tin đất đai dạng số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai. + Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh.
Ý nghĩa của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên. - Các đề xuất và giải pháp đưa ra được những tồn tại khách quan và biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ địa chính trong những năm tới. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai [6] 1.
Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách v. chứa đựng những thông tin cần thiết về đất đai để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình. Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại : + Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết + Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.