Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 1. Khái niệm về đất đai Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là người đại diện và thống nhất quản lý, nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 53, 54 Hiến pháp 2013; Điều 4 Luật đất đai năm 2013, nội dụng của nguyên tắc được thể hiện (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai năm 2013, [10]): Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất bao gồm các tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, hộ gia đình cá nhân, cơ sở tôn giáo…(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai năm 2013, [10]).
Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quan tâm từ rất sớm, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình sử dụng đất, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều luật qui định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai một các hợp lý. Điều 22 Luật đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; 2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3.
Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; 4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 4 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; 7.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 8. Thống kê, kiểm kê đất đai; 9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; 10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; 11.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; 14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; 15.
Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai. Đây là cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. Thực hiện 15 nội dung này chúng ta đã thiết lập được một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ương tới địa phương đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả. Hồ sơ địa chính trong quản lý Nhà nước về đất đai 1.
Khái niệm hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của từng thửa đất được thành lập trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã. Tài liệu này được thành lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCN QSD đất (Thái Thị Quỳnh Như, 2010, [9]). Thành phần hồ sơ địa chính Thành phần của hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 4 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính cụ thể như sau: 5 * Địa phương đã xây dựng CSDL địa chính: CSDL địa chính đã xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong CSDL đất đai, gồm các tài liệu: - Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; - Sổ địa chính; - Bản lưu Giấy chứng nhận. * Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Hồ sơ địa chính gồm các tài liệu: - Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai (nếu có); - Sổ địa chính; - Bản lưu Giấy chứng nhận (nếu có); - Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
Vai trò của hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống HSĐC đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]). Trên cơ sở phân tích tình hình biến động đất đai kết hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của từng cấp Nhà nước sẽ đưa ra các chính sách phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tại từng cấp. Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp các cấp quản lý trong việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất đai, tổ chức và thi hành các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai người quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ vi mô đến vĩ mô.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý đất đai. Tuy nhiên quy hoạch sử dụng đất không khả thi hiện nay đang là vấn đề cấp thiết. Nguyên nhân của thực trạng đó xuất phát từ hệ thống hồ sơ địa chính thiếu thông tin, không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
6 Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý khái quát hóa nội dung là thu được bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ chính xác cao. Cùng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều và nhà quản lý có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất mỗi năm một lần. Theo Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 việc quản lý, sử dụng đất đai được chi tiết, cụ thể hơn bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trở nên chặt chẽ.
Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai. Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất đền bù của Nhà nước chưa sát với giá đất ngoài thị trường. Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp Nhà nước quản lý thị trường bất động sản, giúp minh bạch hóa thị trường bất động sản. Thị trường bất động sản hiện nay còn bị ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố đầu cơ.
Tình trạng đầu cơ đã làm cho giá của bất động sản trên thị trường bị đẩy lên quá cao không đúng với giá trị thực, hệ lụy của vấn đề là cung và cầu mất cân đối làm cho các giao dịch trên thị trường không được sôi động như nhu cầu vốn có của nó. Để giải quyết vấn đề này cần có nhiều biện pháp tổng hợp và có sự tham gia của nhiều cơ quan ban ngành liên quan, trong số các biện pháp thì xây dựng một hệ thống hồ sơ địa chính với cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh là biện pháp cấp bách cần thực hiện (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]). Thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta 1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]).
Gồm các loại tài liệu: - Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo thiết kế - kĩ thuật dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCN QSD đất gồm: 7 + Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện. + Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp GCN QSD đất. + Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình xét duyệt, thẩm định đơn kê khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất như quyết định thành lập Hội đồng đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của Hội đồng, quyết định cấp GCN QSD đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm: * Bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin đầu tiên của thửa đất như số tờ, số thửa, vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, giáp ranh với các thửa đất liền kề…. Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: Bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa.