Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa trắc nghiệm khách quan kỹ năng đọc hiểu cấp độ 3 theo khung năng lực ngoại ngữ việt nam tại học viện an ninh

Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan kỹ năng đọc hiểu cấp độ 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam tại học viện An ninh.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bộ Câu Hỏi Chuẩn Hóa Trắc Nghiệm

Việc xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa trắc nghiệm khách quan đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực đọc hiểu của học viên, đặc biệt là tại các cơ sở đào tạo như Học viện An ninh. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và chuẩn hóa các câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng đọc hiểu văn bản cấp độ 3, theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. Mục tiêu là cung cấp một công cụ đánh giá khách quan, tin cậy và phù hợp với yêu cầu đào tạo của Học viện An ninh. Việc chuẩn hóa này giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả trong quá trình đánh giá năng lực của học viên. Nó cũng tạo điều kiện để học viên tự đánh giá và cải thiện kỹ năng đọc hiểu của mình một cách hiệu quả hơn. Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự đầu tư về thời gian, công sức và chuyên môn.

1.1. Tầm quan trọng của đánh giá năng lực đọc hiểu

Đánh giá năng lực đọc hiểu là một phần không thể thiếu trong quá trình đào tạo, đặc biệt là trong môi trường Học viện An ninh, nơi học viên cần có khả năng tiếp thu và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Việc đánh giá này giúp xác định trình độ hiện tại của học viên, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong phương pháp giảng dạy và học tập. Một hệ thống đánh giá tốt cần đảm bảo tính khách quan, tin cậy và có giá trị phân biệt cao.

1.2. Giới thiệu Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam NLNNVN

Khung NLNNVN là một hệ thống tiêu chuẩn đánh giá năng lực sử dụng ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Khung này chia năng lực ngoại ngữ thành 6 bậc, từ bậc 1 (A1) đến bậc 6 (C2). Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng bài tập đọc hiểu cấp độ 3 (B1), một trình độ phổ biến và quan trọng đối với nhiều đối tượng học viên. Việc tuân thủ Khung NLNNVN giúp đảm bảo tính tương thích và so sánh được với các chuẩn đánh giá quốc tế.

II. Thách Thức Trong Kiểm Tra Kỹ Năng Đọc Hiểu Tại HVAN

Việc kiểm tra kỹ năng đọc hiểu hiệu quả tại Học viện An ninh (HVAN) đối mặt với nhiều thách thức. Sinh viên cần đáp ứng yêu cầu cao về kỹ năng đọc hiểu văn bản để phục vụ công tác chuyên môn. Tuy nhiên, trình độ đầu vào không đồng đều, cùng với áp lực thời gian và khối lượng kiến thức lớn, gây khó khăn cho việc luyện thi đọc hiểu. Hơn nữa, nguồn tài liệu ôn thi đọc hiểu chuẩn hóa, phù hợp với đặc thù của HVAN còn hạn chế. Điều này đòi hỏi cần có phương pháp chuẩn hóa trắc nghiệm hiệu quả, giúp đánh giá chính xác năng lực và hỗ trợ sinh viên cải thiện kỹ năng đọc hiểu.

2.1. Sự cần thiết của tài liệu ôn thi đọc hiểu chuyên biệt

Sinh viên HVAN cần tài liệu ôn thi đọc hiểu được thiết kế riêng, phù hợp với chương trình đào tạo và yêu cầu công việc. Các bài đọc hiểu nên có nội dung liên quan đến lĩnh vực an ninh, pháp luật, và các vấn đề xã hội. Điều này giúp sinh viên không chỉ nâng cao kỹ năng đọc hiểu mà còn mở rộng kiến thức chuyên môn.

2.2. Vấn đề về kỹ năng làm bài trắc nghiệm đọc hiểu

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc làm bài trắc nghiệm đọc hiểu, đặc biệt là trong việc quản lý thời gian và chọn đáp án chính xác. Cần có mẹo làm bài đọc hiểuphương pháp làm bài đọc hiểu hiệu quả để giúp sinh viên tự tin hơn khi đối mặt với các bài kiểm tra.

2.3. Khó khăn trong việc cải thiện kỹ năng đọc hiểu

Việc cải thiện kỹ năng đọc hiểu đòi hỏi sự nỗ lực và kiên trì. Sinh viên cần có phương pháp học tập hiệu quả, kết hợp giữa việc đọc nhiều và luyện tập thường xuyên. Cần có sự hướng dẫn và hỗ trợ từ giảng viên để giúp sinh viên vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập.

III. Cách Xây Dựng Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đọc Hiểu Chuẩn

Để xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm đọc hiểu chuẩn hóa, cần tuân thủ quy trình chặt chẽ. Bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu đánh giá, lựa chọn bài đọc hiểu phù hợp, và thiết kế câu hỏi dựa trên các kỹ năng đọc hiểu cần kiểm tra. Sau đó, tiến hành thử nghiệm, phân tích câu hỏi, và điều chỉnh để đảm bảo chất lượng. Cuối cùng, xây dựng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu có độ tin cậy và giá trị phân biệt cao. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp giữa các chuyên gia về ngôn ngữ, đo lường đánh giá, và lĩnh vực chuyên môn.

3.1. Lựa chọn bài đọc hiểu phù hợp cấp độ 3

Bài đọc hiểu cần có độ dài và độ khó phù hợp với cấp độ 3 (B1) theo Khung NLNNVN. Nội dung nên đa dạng, bao gồm các chủ đề quen thuộc và gần gũi với sinh viên. Từ vựng đọc hiểu nâng caocấu trúc bài đọc hiểu cần được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo tính thử thách và phù hợp.

3.2. Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm đọc hiểu hiệu quả

Câu hỏi trắc nghiệm đọc hiểu cần kiểm tra các kỹ năng đọc lướt, kỹ năng đọc sâu, kỹ năng tìm ý chính, kỹ năng suy luận, kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp, và kỹ năng đánh giá. Các phương án trả lời cần được xây dựng cẩn thận, tránh các lỗi thường gặp và đảm bảo tính hấp dẫn.

3.3. Chuẩn hóa trắc nghiệm Phân tích và điều chỉnh câu hỏi

Sau khi thử nghiệm, cần phân tích các thông số kỹ thuật của câu hỏi, như độ khó, độ phân biệt, và độ tin cậy. Dựa trên kết quả phân tích, tiến hành điều chỉnh câu hỏi để đảm bảo chất lượng và phù hợp với mục tiêu đánh giá. Quá trình này giúp chuẩn hóa trắc nghiệm và tạo ra một ngân hàng câu hỏi đọc hiểu đáng tin cậy.

IV. Phương Pháp Phân Tích Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan

Phân tích câu hỏi trắc nghiệm là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng của bộ câu hỏi chuẩn hóa. Các phương pháp phân tích bao gồm đánh giá độ khó, độ phân biệt, và chất lượng của các phương án nhiễu. Độ khó của câu hỏi cần phù hợp với trình độ của học viên. Độ phân biệt cần cao để phân biệt được học viên có năng lực tốt và học viên có năng lực kém. Các phương án nhiễu cần hấp dẫn nhưng không đúng, để đánh giá khả năng hiểu bài của học viên.

4.1. Đánh giá độ khó của câu hỏi trắc nghiệm

Độ khó của câu hỏi trắc nghiệm được xác định bằng tỷ lệ học viên trả lời đúng câu hỏi đó. Câu hỏi quá dễ hoặc quá khó đều không có giá trị phân biệt cao. Độ khó lý tưởng của câu hỏi nên nằm trong khoảng 0.3 - 0.7.

4.2. Xác định độ phân biệt của câu hỏi trắc nghiệm

Độ phân biệt của câu hỏi trắc nghiệm cho biết khả năng phân biệt giữa học viên có năng lực cao và học viên có năng lực thấp. Câu hỏi có độ phân biệt cao là câu hỏi mà học viên có năng lực cao thường trả lời đúng, trong khi học viên có năng lực thấp thường trả lời sai.

4.3. Phân tích chất lượng các phương án nhiễu

Các phương án nhiễu cần được xây dựng cẩn thận để đánh giá khả năng hiểu bài của học viên. Phương án nhiễu nên hấp dẫn nhưng không đúng, và phản ánh những lỗi sai thường gặp của học viên. Nếu một phương án nhiễu không có ai chọn, thì phương án đó cần được xem xét lại.

V. Ứng Dụng Thực Tế Đề Thi Đọc Hiểu Tại Học Viện An Ninh

Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng để xây dựng đề thi đọc hiểu chuẩn hóa tại Học viện An ninh. Mẫu đề đọc hiểu cần tuân thủ cấu trúc và nội dung theo Khung NLNNVN. Đề thi đọc hiểu có đáp án giúp học viên tự đánh giá và ôn luyện. Việc sử dụng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu đã được chuẩn hóa giúp đảm bảo tính khách quan và công bằng của kỳ thi.

5.1. Xây dựng mẫu đề đọc hiểu theo chuẩn B1

Mẫu đề đọc hiểu cần có độ dài và độ khó phù hợp với trình độ B1. Nội dung nên đa dạng, bao gồm các chủ đề quen thuộc và gần gũi với sinh viên. Cấu trúc bài đọc hiểu cần rõ ràng và dễ hiểu.

5.2. Sử dụng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu đã chuẩn hóa

Ngân hàng câu hỏi đọc hiểu đã được chuẩn hóa giúp đảm bảo tính khách quan và công bằng của kỳ thi. Các câu hỏi đã được phân tích và điều chỉnh để đảm bảo chất lượng và phù hợp với mục tiêu đánh giá.

5.3. Phân tích bài đọc hiểu và cung cấp đáp án chi tiết

Sau khi thi, cần phân tích bài đọc hiểu và cung cấp đáp án chi tiết để giúp học viên hiểu rõ hơn về những lỗi sai của mình. Điều này giúp học viên cải thiện kỹ năng đọc hiểu và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi tiếp theo.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Đọc Hiểu Tại HVAN

Nghiên cứu này đã góp phần xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa trắc nghiệm khách quan kỹ năng đọc hiểu cấp độ 3 tại Học viện An ninh. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng đề thi đọc hiểu chuẩn hóa và hỗ trợ sinh viên luyện tập đọc hiểu. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển ngân hàng câu hỏi đọc hiểu, đồng thời áp dụng các phương pháp giảng dạy và học tập hiện đại để nâng cao kỹ năng đọc hiểu của sinh viên.

6.1. Đề xuất các website luyện đọc hiểu hiệu quả

Cần giới thiệu cho sinh viên các website luyện đọc hiểu hiệu quả, cung cấp các bài đọc hiểu có đáp án và các bài tập thực hành. Các website này giúp sinh viên tự học và ôn luyện một cách chủ động.

6.2. Phát triển ứng dụng luyện đọc hiểu tương tác

Phát triển ứng dụng luyện đọc hiểu tương tác, cung cấp các bài tập đa dạng và hấp dẫn. Ứng dụng này giúp sinh viên luyện tập kỹ năng đọc hiểu một cách thú vị và hiệu quả.

6.3. Tổ chức khóa học luyện đọc hiểu chuyên sâu

Tổ chức khóa học luyện đọc hiểu chuyên sâu, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để sinh viên đạt được trình độ B1. Giáo viên luyện đọc hiểu cần có kinh nghiệm và chuyên môn cao để hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị. xiii z xiv z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Nội dung, quy trình xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa TNKQ hoàn toàn giống nhƣ xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan do vậy đề tài liên quan đến xây dựng hoặc đánh giá ngân hàng câu hỏi cũng đã đƣợc nhiều học viên nghiên cứu, ứng dụng nhƣ đề tài: “Nghiên cứu, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 12 tại trƣờng THPT Bến Tre, Vĩnh Phúc” của học viên Tạ Thị Thu Hiền, 2008 hoặc đề tài "Góp phần nghiên cứu, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra đánh giá môn Hóa học 12 ban KHTN trƣờng THPT Yên Lạc II-tỉnh Vĩnh phúc" của học viên PhạmThị Thủy, 2008 hay đề tài "Đánh giá chất lƣợng thƣ viện câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn giải phẫu sinh lý tại trƣờng cao đẳng y tế Phú Thọ" của học viên Nguyễn Thị Hòa, 2014 …Các đề tài này đều đề xuất đƣợc các bƣớc tiến hành xây dựng câu hỏi thi và ngân hàng câu hỏi thi của từng môn học khác nhau thông qua nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết khảo thí cổ điển và hiện đại. Tuy nhiên việc xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa dùng để tự ôn luyện cũng nhƣ kiểm tra đánh giá kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh tƣơng đƣơng cấp độ 3 theo Khung NLNN Việt Nam (B1 theo CEFR) thì dƣờng nhƣ chƣa đƣợc đề cập, nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về việc học ngoại ngữ từ rất lâu đời. Nằm trong những nghiên cứu về năng lực và kiểm tra đánh giá là nghiên cứu của Bachman (1990); Boddy và Langham (2000).

Trong đó, các tác giả đề cập đến thành phần năng lực của ngôn ngữ, bao gồm: năng lực tổ chức sử dụng cấu trúc ngữ pháp và ngôn từ; và năng lực ngữ dụng và ngôn ngữ trong giao tiếp xã hội. Cụ thể hơn, năng lực ngôn ngữ đƣợc định nghĩa nhƣ là một cụm các thành 1 z tố đƣợc sử dụng trong giao tiếp thông qua ngôn ngữ, đồng thời một lần nữa tái khẳng định tác động của hình thức kiểm tra đánh giá với kết quả và quá trình học tập. Trong các cuốn sách nhƣ “Materials for the guidance of test item writers”của Hiệp hội các đơn vị khảo thí châu Âu (ALTE) năm 1995; “A Short Guide to Writing Effective Test Questions” của tác giả Ben Clay năm 2001; “Constructing achievement tests” của Norman E Gronlund (1982)…các tác giả nghiên cứu và đƣa ra những hƣớng dẫn, lời khuyên hữu ích về viết câu hỏi thi nói chung cũng nhƣ cách viết các dạng câu hỏi TNKQ khác nhau trong tiếng Anh nhƣ dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (multiple choices), câu hỏi Đúng – Sai (True-False), điền khuyết (cloze items), Nối (Matching)… Đặc biệt trong công trình nghiên cứu khoa học "An empirical investigation of the process of writing Academic Reading test items for the International English Language Testing System", hai tác giả Anthony Green và Roger Hawkey (2007) đã mô tả và phân tích chi tiết quá trình 02 nhóm viết câu hỏi thi kỹ năng đọc hiểu cho bài thi IELTS của ETS. Một nhóm bao gồm các chuyên gia viết câu hỏi thi dày dặn kinh nghiệm, nhóm kia là các giáo viên giảng dạy tiếng Anh, có kinh nghiệm ôn luyện IELTS.

Tác giả so sánh và phân tích tỉ mỉ, khoa học sự khác nhau giữa hai nhóm trong nguồn tìm bài đọc, lựa chọn văn bản, cắt, chỉnh sửa văn bản, thời gian hoàn thành, những điểm mạnh điểm yếu, chất lƣợng các câu hỏi thi…Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với giáo viên cũng nhƣ ngƣời viết câu hỏi thi. Tóm lƣợc lại, các nghiên cứu ở trong và ngoài nƣớc đều đã đề cập đến nhiều khía cạnh của việc học, đánh giá môn ngoại ngữ cũng nhƣ việc xây dựng đề thi TNKQ. Tuy nhiên, chƣa có một đề tài nào nghiên cứu về xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa kỹ năng đọc hiểu cấp độ 3 theo Khung NLNN của Việt Nam do đó, trong luận văn này, tác giả muốn đi sâu nghiên cứu, xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh áp dụng cho các đối tƣợng sinh viên tại 2 z HVAN phải đạt chuẩn ngoại ngữ là cấp độ 3 theo Khung NLNN Việt Nam, kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu cho giáo viên sử dụng để kiểm tra thƣờng xuyên và định kỳ trên lớp, sinh viên sử dụng để tự ôn luyện làm quen với dạng thức bài thi thật nhằm đạt đƣợc kết quả cao nhất trong kỳ thi cấp chứng chỉ theo chuẩn do Học viện tổ chức và cũng là nguồn câu hỏi bổ sung vào ngân hàng câu hỏi TNKQ môn tiếng Anh hiện Học viện đang trong quá trình triển khai xây dựng. Lý thuyết về đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục 1.

Một số khái niệm về đo lường và đánh giá trong giáo dục Trong các khâu của quá trình dạy học thì kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là một kênh giúp định lƣợng đƣợc một khái niệm mang tính định tính là chất lƣợng đào tạo, giúp ngƣời học và các bên liên quan biết đƣợc ngƣời học và ngƣời dạy đang ở mức độ nào. Kiểm tra đánh giáđƣa ra điểm số và kết luận về trình độ của ngƣời học từ đó có những cải tiến, điều chỉnh cho phù hợp để đạt đƣợc mục tiêu đào tạo đề ra ban đầu ngoài ra điều quan trọng hơn là kiểm tra đánh giá phải khuyến khích, động viên ngƣời học và cung cấp thông tin điều chỉnh quá trình dạy - học nhằm giúp cho ngƣời học đạt đƣợc kết quả tốt hơn cả dự kiến ban đầu. - Đo lƣờng (Measurement): Theo Nitko và Brookhart (2007) đo lƣờng trong giáo dục là một thủ pháp gán điểm số (cho điểm) cho một thuộc tính/đặc tính, đặc điểm cụ thể nào đó, theo một cách thức mà điểm số mô tả/biểu hiện đƣợc mức độ một cá nhân sở hữu đặc tính hoặc đặc điểm đó. Airasian (1997) đo lƣờng là quá trình xác định số lƣợng hoặc gán một con số cho việc thể hiện kỹ năng.

Nguyễn Công Khanh (trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà nội) đã khái quát đo lƣờng liên quan đến việc sử dụng các con số vào quá trình lƣợng hóa các sự kiện, hiện tƣợng hay thuộc tính. Đo lƣờng trong khoa học giáo dục sử dụng hai loại tham chiếu: tham chiếu theo chuẩn (norm reference) và tham chiếu theo tiêu chí (criterion 3 z reference). Tham chiếu theo chuẩn đƣợc hiểu là so sánh kết quả của ngƣời này với ngƣời khác còn tham chiếu theo tiêu chí là so kết quả đạt đƣợc của thí sinh với mục tiêu, yêu cầu của môn học.1: So sánh 2 loại tiếp cận cơ bản trong thiết kế đề thi (nguồn NormanEGronlund ) THIẾT KẾ ĐỀ THI THEO KIỂU THIẾT KẾ ĐỀ THI THEO KIỂU "norm-reference" "criteria-reference" Nguyên tắc Thiết kế điều tra Thiết kế cho mức độ thành thạo sử dụng Điểm nhấn Đo sự khác biệt về thành tích của Miêu tả những nhiệm vụ học chính mỗi cá nhân sinh có thể thực hiện Giải thích So kết quả với chuẩn nội dung So với kết quả các học sinh khác kết quả cụ thể Nội dung Tập trung vào những nhiệm vụ Những kiến thức rộng bao trùm học tập cụ thể Kế hoạch Miêu tả nội dung cụ thể đƣợc Bảng đặc tả thƣờng đƣợc sử dụng kiểm tra sử dụng Bao gồm tất cả những câu hỏi Các câu hỏi đƣợc dùng nhằm có cần thiết để miêu tả đầy đủ kiến Quy trình đƣợc độ phân biệt tối đa giữa các thức, kỹ năng. Không cố gắng thu thập học sinh.

Các câu hỏi dễ bị loại ra tăng độ khó của câu hỏi hoặc câu hỏi ngoài bỏ đi các câu hỏi dễ nhằm tăng sự thay đổi về điểm số - Kiểm tra (Testing): Theo Từ điển giáo dục, kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình dạy - học nhằm nắm đƣợc thông tin về tình trạng và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học. Yêu cầu và nội dung kiểm tra phải bám sát từng giai đoạn học tập để không bỏ sót những điều cơ bản, đồng thời cũng không vƣợt qua phạm vi quy định của chƣơng trình. Theo Wikipedia, kiểm tra thƣờng đƣợc thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính để đo kiến thức, kỹ năng, năng khiếu…của ngƣời dự kiểm tra. Qua các định nghĩa trên, Cấn Thị Thanh Hƣơng (Đại học Quốc gia Hà nội) đã khái quát khái niệm kiểm tra đƣợc hiểu nhƣ sau: Kiểm tra là công việc nhằm đo hay xác định mức độ về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà ngƣời học đạt đƣợc sau một quá trình học tập.

4 z - Đánh giá (Assessment): có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm "đánh giá" (assessment) tùy theo cách tiếp cận nhƣ đánh giá nói chung, đánh giá trong giáo dục, đánh giá trong dạy học và đánh giá kết quả học tập. Trong dạy học, R.Marger định nghĩa "Đánh giá là việc miêu tả tình hình của học sinh và giáo viên để dự đoán công việc phải tiếp tục và giúp học sinh tiến bộ", còn theo Nguyễn Công Khanh (trƣờng Đại học sƣ phạm Hà nội) thì cho rằng đánh giá trong giáo dục là một khái niệm rộng, nó liên quan đến quá trình thu thập thông tin và sử dụng các thông tin này để ra quyết định về đối tƣợng đƣợc đánh giá. - Lƣợng giá (Evaluation) là việc căn cứ vào kết quả của quá trình đo lƣờng và đánh giá năng lực và phẩm chất của sản phẩm đào tạo để đƣa ra những nhận định, kết luận và đề xuất các quyết định nhằm không ngừng nâng cao chất lƣợng đào tạo. Nội hàm của những khái niệm trên có những nét tƣơng đồng, bổ trợ lẫn nhau.

đánh giá (assessment) bao gồm tất cả các hoạt động kiểm tra và đo lƣờng, mà muốn đo lƣờng đƣợc thì phải thông qua kiểm. Mối quan hệ này đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Đánh giá Đo lƣờng Kiểm tra Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong các lĩnh vực y tế, kỹ thuật và khoa học. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về các vấn đề hiện tại và các giải pháp tiềm năng trong các lĩnh vực này.

Một trong những điểm nổi bật là nghiên cứu về Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản Hà Nội, cung cấp thông tin quan trọng về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị cho phụ nữ mang thai. Bên cạnh đó, tài liệu về Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide mang đến cái nhìn sâu sắc về công nghệ xúc tác trong hóa học, có thể ứng dụng trong việc giảm thiểu khí thải carbon. Cuối cùng, tài liệu Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế cung cấp những quan điểm quan trọng về sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Mỗi tài liệu đều mở ra cơ hội để độc giả khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ y tế đến công nghệ và kinh tế, giúp nâng cao kiến thức và hiểu biết của họ.