Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đóng góp 72,9% tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng với 3,66 triệu tấn và giải quyết sinh kế trực tiếp cho hơn 3,5 triệu hộ nông dân. Mặc dù đóng vai trò chủ lực, ngành chăn nuôi vẫn đối mặt với điểm nghẽn lớn khi trên 80% cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ lẻ, phân tán và thiếu liên kết chuỗi giá trị. Tình trạng này dẫn tới cuộc khủng hoảng giá thịt lợn nghiêm trọng giai đoạn 2016 - 2017, khi giá bán xuất chuồng giảm sâu chỉ bằng 60% đến 80% giá thành sản xuất, đe dọa trực tiếp đến sự phát triển bền vững của người chăn nuôi.

Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên sở hữu vị trí địa lý thuận lợi trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, chỉ cách thủ đô Hà Nội 30 km và có dân số 151.358 người cùng diện tích đất nông nghiệp 4.879,33 ha vào năm 2018. Địa phương có truyền thống sản xuất, chế biến giò chả và tiềm năng mở rộng thị trường tiêu thụ thực phẩm. Dù vậy, phương thức chăn nuôi tại huyện vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về năng suất, chất lượng thịt chưa đồng đều và nguy cơ dịch bệnh cao, tiêu biểu là đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi đầu năm 2019 gây tổn thất nghiêm trọng.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức sản xuất và các mô hình liên kết trong chăn nuôi lợn tại huyện Yên Mỹ giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời phân tích các yếu tố tác động để đề xuất giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học quan trọng giúp địa phương quản lý hiệu quả 15 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, hiện thực hóa mục tiêu duy trì tổng đàn 50.000 con năm 2020 và 60.000 con năm 2030, nâng sản lượng thịt hơi lên 12.500 tấn cùng khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 96 kg/con.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tổ chức sản xuất trong nông nghiệp và lý luận về chuỗi liên kết kinh tế. Tổ chức sản xuất nông nghiệp được định nghĩa là sự sắp xếp, phối hợp các yếu tố nguồn lực như đất đai, lao động, vốn và công nghệ theo những quy trình kỹ thuật nhất định nhằm tối ưu hóa chi phí và tối đa hóa năng suất sản phẩm. Trong chăn nuôi, hai mô hình tổ chức phổ biến gồm kinh tế hộ nông dân với tính chất tự cung tự cấp hoặc sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ và kinh tế trang trại có quy mô đầu tư lớn, áp dụng kỹ thuật tiến bộ để hướng đến thị trường chuyên nghiệp.

Lý thuyết liên kết kinh tế phân loại quan hệ hợp tác thành hai chiều hướng cơ bản: liên kết dọc và liên kết ngang. Liên kết dọc diễn ra dọc theo dòng vận động của sản phẩm từ cung ứng vật tư đầu vào, giống, thức ăn đến nuôi dưỡng, giết mổ và phân phối thương mại, thường vận hành qua hợp đồng sản xuất hoặc hợp đồng tiêu thụ. Trong khi đó, liên kết ngang là sự hợp tác giữa các chủ thể cùng một mắt xích sản xuất thông qua tổ hợp tác hoặc hợp tác xã nhằm nâng cao quy mô, giảm chi phí đầu vào và tăng quyền thương lượng giá bán. Trong mô hình liên kết khép kín, chi phí lao động tính trên 100 kg tăng trọng có thể giảm hơn 50% so với phương thức nuôi truyền thống, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt hơn 80% các yếu tố rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp của chủ thể sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 8 năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Chi cục Thống kê huyện Yên Mỹ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, cùng các báo cáo kinh tế xã hội giai đoạn 2016 - 2018 của địa phương với quy mô dân số 151.358 người và 37.594 hộ gia đình.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu đại diện gồm 120 hộ chăn nuôi và khảo sát toàn diện 59 trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm trên địa bàn các xã trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo quy mô đàn và vị trí địa lý nhằm phản ánh chính xác cấu trúc chăn nuôi toàn huyện.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phương pháp so sánh và hạch toán kinh tế nông nghiệp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách cấu trúc chi phí sản xuất, tính toán chính xác các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và so sánh sự khác biệt căn bản giữa mô hình chăn nuôi nông hộ truyền thống với mô hình trang trại quy mô lớn có liên kết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn tại huyện Yên Mỹ trong giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về giá trị kinh tế. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2018 đạt 9.176,46 tỷ đồng, trong đó ngành nông nghiệp và thủy sản đóng góp 1.015,30 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 11,06% với tốc độ tăng trưởng bình quân 103,58% mỗi năm. Công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 54,57%, trong khi thương mại dịch vụ chiếm 34,36%.

Về quy mô và cấu trúc tổ chức sản xuất, đến cuối năm 2018, toàn huyện Yên Mỹ tồn tại song song 59 trang trại chăn nuôi lợn và 1.539 hộ chăn nuôi cá thể. Huyện đã bước đầu quy hoạch được 15 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư và toàn bộ 15 khu này đều tập trung chuyên canh chăn nuôi lợn. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ chăn nuôi phân tán trong khu dân cư vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo khoảng 85% tổng số hộ, gây áp lực lớn lên công tác phòng dịch và xử lý nước thải.

Về thực trạng liên kết chuỗi giá trị, nghiên cứu phát hiện các mối liên kết tại Yên Mỹ còn rất lỏng lẻo. Hơn 90% sản lượng lợn thịt xuất chuồng được tiêu thụ thông qua mạng lưới thương lái trung gian bằng hình thức thỏa thuận miệng, hoàn toàn thiếu vắng các hợp đồng bao tiêu chính thức có ràng buộc pháp lý. Liên kết ngang giữa các hộ chỉ dừng lại ở mức độ trao đổi kinh nghiệm hoặc cập nhật giá cả, chưa hình thành được các hợp tác xã hay tổ hợp tác chăn nuôi bền vững.

Về hiệu quả tài chính, các trang trại ứng dụng giống lợn lai nạc hóa kết hợp thức ăn công nghiệp đạt hiệu quả kinh tế vượt trội so với nông hộ nhỏ lẻ. Mô hình trang trại giúp tiết kiệm khoảng 12% chi phí thức ăn trên một đơn vị tăng trọng và đạt tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cao hơn nông hộ bình quân 18%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến các liên kết chuỗi giá trị tại Yên Mỹ chậm phát triển bắt nguồn từ thói quen sản xuất tiểu nông, tâm lý e ngại ký kết hợp đồng dài hạn của người dân và sự thiếu vắng các doanh nghiệp chế biến đóng vai trò đầu tàu. Khi so sánh với tỉnh Hòa Bình, địa phương này đã xây dựng được 25 trên tổng số 37 trang trại quy mô lớn tham gia mô hình chăn nuôi gia công khép kín cho các tập đoàn nông nghiệp, giúp người dân triệt tiêu rủi ro biến động giá. Tại Bắc Giang, mô hình hợp tác xã chăn nuôi cung ứng mỗi ngày 3 tấn thịt lợn an toàn với mức giá bán cao hơn thị trường tự do từ 10.000 đến 15.000 đồng/kg.

Yên Mỹ có vị trí địa lý chỉ cách Hà Nội 30 km, nơi có nhu cầu tiêu thụ thịt lợn lên tới 1.000 tấn mỗi ngày, nhưng địa phương chưa khai thác tốt cơ hội này do chất lượng sản phẩm chưa được chứng nhận đồng bộ. Các kết quả này được lượng hóa rõ nét khi biểu diễn trên biểu đồ cơ cấu kênh phân phối thịt lợn với tỷ lệ bán buôn qua thương lái chiếm trên 90%, và bảng hạch toán chi phí trung gian cho thấy các hộ tự phối trộn thức ăn chịu tổn thất chi phí thức ăn cao hơn do tỷ lệ chuyển hóa dinh dưỡng thấp. Điều này khẳng định việc tái cơ cấu ngành chăn nuôi huyện Yên Mỹ sang mô hình chuỗi VietGAHP là con đường tất yếu để bảo đảm hiệu quả kinh tế lâu dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý 15 vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư. Ủy ban nhân dân huyện Yên Mỹ cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần thực hiện lộ trình di dời các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn ra khỏi khu dân cư trước năm 2025. Đồng thời, địa phương cần đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông nội đồng, hệ thống cấp thoát nước và lưới điện ba pha tại 15 vùng chăn nuôi tập trung nhằm đáp ứng mục tiêu duy trì 50.000 con lợn năm 2020 và 60.000 con năm 2030.

Thứ hai, phát triển mô hình kinh tế tập thể và nâng cao năng lực liên kết ngang. Hội Nông dân huyện phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hưng Yên hỗ trợ thành lập ít nhất 5 hợp tác xã chăn nuôi lợn an toàn sinh học trong giai đoạn 2020 - 2023. Mục tiêu là nâng tỷ lệ cơ sở tham gia liên kết ngang lên trên 40%, giúp các thành viên giảm từ 8% đến 10% giá thành mua thức ăn công nghiệp và con giống nhờ cơ chế mua chung khối lượng lớn.

Thứ ba, kiến tạo liên kết dọc bốn nhà gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên cùng các phòng ban chuyên môn cần đóng vai trò trung gian kết nối các doanh nghiệp chế biến thực phẩm sạch ký hợp đồng bao tiêu cho tối thiểu 60% sản lượng thịt lợn của các trang trại trên địa bàn huyện đến năm 2025. Hợp đồng kinh tế cần bảo đảm mức giá thu mua ổn định cao hơn từ 3% đến 5% so với giá thị trường tự do khi hộ đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật và kiểm soát an toàn dịch bệnh. Trạm Thú y huyện Yên Mỹ cần tổ chức đào tạo kỹ thuật VietGAHP định kỳ cho hơn 500 lượt hộ chăn nuôi mỗi năm, kiểm soát nghiêm ngặt 100% các ổ dịch phát sinh và duy trì tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin bắt buộc đạt trên 95% tổng đàn, hạn chế tối đa nguy cơ lây lan dịch tả lợn châu Phi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là nhóm đối tượng hàng đầu. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về 15 vùng chăn nuôi tập trung và biến động cơ cấu kinh tế, hỗ trợ quá trình xây dựng đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi và quy hoạch đất đai nông nghiệp hiệu quả.

Chủ trang trại, gia trại và ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp tìm thấy trong công trình này các mô hình hạch toán chi phí chi tiết, phương pháp so sánh hiệu quả giữa các loại thức ăn chăn nuôi và kỹ thuật đàm phán hợp đồng cung ứng vật tư đầu vào giúp tiết kiệm chi phí vận hành.

Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, đơn vị cung cấp thức ăn chăn nuôi và hệ thống bán lẻ có thể sử dụng thông tin từ luận văn để đánh giá tiềm năng vùng nguyên liệu với sản lượng hướng tới 12.500 tấn thịt hơi tại địa bàn cách Hà Nội 30 km, từ đó xây dựng kế hoạch liên kết sản xuất gia công hoặc thiết lập chuỗi cung ứng khép kín.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích chuỗi giá trị nông sản và kỹ thuật xử lý dữ liệu vi mô ở quy mô cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi liên kết tiêu thụ thịt lợn tại huyện Yên Mỹ là gì? Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là hơn 90% sản lượng thịt lợn xuất chuồng phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái trung gian thông qua thỏa thuận miệng. Việc thiếu các hợp đồng bao tiêu pháp lý khiến người chăn nuôi luôn ở thế bị động, chịu rủi ro ép giá khi thị trường biến động, tương tự như giai đoạn khủng hoảng giá thịt lợn giảm chỉ còn 60% giá thành sản xuất.

Mô hình chăn nuôi trang trại tại Yên Mỹ mang lại lợi thế kinh tế nào vượt trội so với hộ nhỏ lẻ? Trang trại áp dụng quy trình công nghiệp với nguồn giống nạc hóa và kiểm soát thức ăn chuyên nghiệp, giúp giảm khoảng 12% chi phí thức ăn trên mỗi kg tăng trọng. Nhờ đó, các trang trại đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn hộ nhỏ lẻ 18%, đồng thời đạt khối lượng xuất chuồng bình quân trên 91 kg/con.

Mục tiêu cụ thể trong quy hoạch phát triển đàn lợn của huyện Yên Mỹ đến năm 2030 là gì? Theo quy hoạch phát triển nông nghiệp, huyện Yên Mỹ đặt mục tiêu duy trì quy mô đàn lợn 50.000 con vào năm 2020 và đạt 60.000 con vào năm 2030. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng dự kiến đạt 10.000 tấn năm 2020 và 12.500 tấn năm 2030 với khối lượng xuất chuồng bình quân đạt 96 kg/con.

Tại sao việc di dời chăn nuôi vào 15 khu tập trung xa khu dân cư là yêu cầu cấp thiết? Chăn nuôi trong khu dân cư chiếm tới 85% số hộ, gây ô nhiễm môi trường và làm tăng nguy cơ bùng phát dịch tả lợn châu Phi. Quy hoạch 15 khu tập trung giúp huyện quản lý an toàn sinh học, đầu tư đồng bộ hạ tầng điện nước và tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn.

Làm thế nào để các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ tại địa phương tham gia hiệu quả vào chuỗi liên kết? Các hộ nhỏ lẻ cần chủ động tham gia vào các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã chăn nuôi an toàn sinh học. Việc liên kết ngang giúp tạo lập quy mô đàn đủ lớn, giảm từ 8% đến 10% chi phí vật tư đầu vào nhờ mua chung và tăng năng lực đàm phán hợp đồng bao tiêu với các doanh nghiệp chế biến.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra qua các kết quả trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức sản xuất và liên kết kinh tế theo chuỗi giá trị trong ngành chăn nuôi lợn thịt cấp huyện.
  • Đánh giá khách quan thực trạng sản xuất năm 2018 tại huyện Yên Mỹ với 59 trang trại, 1.539 hộ chăn nuôi và xác định rõ điểm yếu trong liên kết tiêu thụ qua thương lái chiếm trên 90%.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc phát triển 15 khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư nhằm kiểm soát dịch bệnh và nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp đạt 1.015,30 tỷ đồng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp liên kết bốn nhà mang tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu đạt sản lượng 12.500 tấn thịt hơi và khối lượng bình quân 96 kg/con vào năm 2030.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị kinh tế nông nghiệp và tái cơ cấu chuỗi cung ứng thực phẩm tại các vùng ven đô thị lớn.

Giai đoạn 2020 - 2025 là thời điểm then chốt để các địa phương chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi phân tán sang liên kết chuỗi giá trị khép kín. Các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng người chăn nuôi tại huyện Yên Mỹ cần nhanh chóng bắt tay triển khai đồng bộ các khuyến nghị của luận văn để xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, an toàn và phát triển bền vững.