Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi trang trại đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thực phẩm hàng hóa cho tiêu dùng nội địa và chế biến, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chăn nuôi quy mô trang trại giúp nâng cao năng suất, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, phân tán của kinh tế hộ truyền thống, tạo việc làm và gia tăng thu nhập bền vững cho người nông dân.

Xã Cao Ngạn là địa bàn ngoại thành thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (được sáp nhập từ huyện Đồng Hỷ theo Nghị định số 84/2008/NĐ-CP). Địa phương này có lợi thế tự nhiên thuận lợi với địa hình bằng phẳng dọc ven sông Cầu, quỹ đất nông nghiệp tương đối lớn và vị trí tiếp giáp gần trung tâm thành phố. Những năm qua, tại xã Cao Ngạn đã hình thành nhiều mô hình trang trại gia cầm có quy mô lớn như trang trại gà thịt Việt – Thắm, Chung – Duyên, Hùng – Long, Hương – Nghĩa. Mặc dù số lượng trang trại tăng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: khâu tổ chức quản lý chưa thực sự bài bản, công tác xử lý ô nhiễm môi trường chưa triệt để, dịch bệnh tiềm ẩn và nguy cơ thua lỗ do biến động giá cả thị trường đầu vào – đầu ra.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Văn Thiên tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình: Trang trại chăn nuôi gà thịt của hộ gia đình ông Đỗ Hùng Việt tại xóm Vải, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mô hình hoạt động sản xuất và hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi gà thịt Đỗ Hùng Việt; phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chăn nuôi; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển kinh tế trang trại theo hướng hiệu quả, bền vững, đóng góp vào mục tiêu phát triển nông nghiệp địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và nguồn lực hiện có của trang trại.
    • Nắm bắt và hệ thống hóa quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho gà thịt thương phẩm.
    • Xác định rõ các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của mô hình trong cơ chế thị trường.
    • Đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi gà thịt thương phẩm.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi gà của hộ ông Đỗ Hùng Việt, xóm Vải, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018 (trong đó dữ liệu hạch toán kinh tế được theo dõi chi tiết trên lứa gà nuôi từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/11/2018); số liệu thứ cấp về lịch sử hoạt động được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm và bản chất kinh tế trang trại: Vận dụng định nghĩa theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại, xác định đây là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp dựa trên hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ. Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng vượt trội so với kinh tế hộ về mức độ tập trung tư liệu sản xuất (đất đai, chuồng trại, đầu con gia cầm, vốn đầu tư), trình độ áp dụng tiến bộ kỹ thuật và khả năng tự chủ liên kết thị trường.
  • Khung tiêu chí định lượng: Áp dụng Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí trang trại (đối với cơ sở chăn nuôi, giá trị sản lượng hàng hóa phải đạt từ 1 tỷ đồng/năm trở lên).
  • Chính sách hỗ trợ phát triển: Tham chiếu Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; dự thảo chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (các cơ chế hỗ trợ hạ tầng đường, điện tối đa 2 tỷ đồng/trại, hỗ trợ 50% chi phí chuyển giao kỹ thuật, cấp chứng nhận VietGAP, hỗ trợ xúc tiến thương mại).
  • Thực tiễn địa phương so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm chăn nuôi gà đồi tại huyện Phú Bình (hơn 100 tỷ đồng doanh thu/năm, 109 trang trại, 3 hợp tác xã) và mô hình trang trại nuôi gối đàn khép kín tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát tham dự và thực nghiệm trực tiếp: Tác giả trực tiếp tham gia lao động như một công nhân tại trang trại trong suốt hơn 4 tháng (chuẩn bị chuồng trại, làm đệm lót sinh học, quây úm gà con, pha thuốc, tiêm phòng vaccine, theo dõi sinh trưởng và xuất bán).
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin từ chủ trang trại (ông Đỗ Hùng Việt, bà Ngô Thị Thắm) và công nhân làm việc về lịch sử hình thành, quy mô đầu tư, các mối quan hệ cung ứng đầu vào và phân phối đầu ra.
  • Phương pháp hạch toán kinh tế nông nghiệp: Thu thập, phân loại và tính toán toàn bộ chi phí xây dựng cơ bản, chi phí biến đổi thường xuyên cho một lứa nuôi 10.000 con gà thịt; tính toán khấu hao tài sản cố định (nhà xưởng chuồng trại trong 20 năm); phân bổ chi phí công cụ dụng cụ (trong 3 năm với 8 lứa nuôi); xác định doanh thu từ bán gà thịt và phụ phẩm (phân gà), từ đó hạch toán lợi nhuận thu được.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được tác giả theo dõi, đo đạc và ghi chép thực tế tại cơ sở trong năm 2018; dữ liệu kỹ thuật thú y tham khảo từ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Marphavet.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi gà thịt trong nền kinh tế quốc dân và thực trạng phát triển trang trại tự phát tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, yêu cầu rèn luyện thái độ và kỹ năng nghề nghiệp. Đồng thời, phần này xác định rõ phạm vi nghiên cứu về nội dung (hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại Đỗ Hùng Việt), không gian (xóm Vải, xã Cao Ngạn) và thời gian thực hiện (từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018).

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế trang trại:

  • Làm rõ các định nghĩa, đặc trưng kinh tế kỹ thuật của trang trại chăn nuôi gia cầm hàng hóa; vai trò của kinh tế trang trại đối với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Phân tích các tiêu chí xác định trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT và khung chính sách ưu đãi của Nhà nước (chính sách đất đai, thuế, chuyển giao kỹ thuật, Nghị định 55/2015/NĐ-CP về vốn tín dụng phục vụ nông nghiệp).
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm phát triển trang trại nuôi gà thả đồi, nuôi gối lứa từ huyện Phú Bình và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên).
  • Khái quát thực trạng phát triển trang trại trên cả nước (số liệu Bộ Nông nghiệp & PTNT: cả nước có 10.974 trang trại chăn nuôi, chiếm 37,20% tổng số trang trại; giá trị sản xuất hàng hóa bình quân đạt 2 tỷ đồng/trang trại/năm; tồn tại bất cập về sự phân bố không đều giữa các vùng kinh tế).

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và thực nghiệm tại cơ sở:

  • Lịch sử hình thành và phát triển của trang trại: Năm 2007, hộ gia đình ông Đỗ Hùng Việt khởi đầu bằng việc xây dựng chuồng trại 500 m2 nuôi 5.000 con gà hậu bị gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với vốn tích lũy ban đầu 280 triệu đồng. Sau 2 năm, quy mô chuồng tăng gấp đôi. Đến năm 2014, gia đình dừng hợp đồng gia công với C.P. để chuyển hẳn sang phương thức tự nuôi độc lập. Năm 2016, chủ hộ đầu tư mở rộng thêm trại nuôi, nâng tổng công suất đàn lên 20.000 con/lứa, mỗi năm nuôi từ 2 đến 3 lứa, cung ứng ra thị trường từ 40.000 đến 60.000 con gà thịt thương phẩm.
  • Hiện trạng các yếu tố nguồn lực:
    • Lao động: Trang trại sử dụng 4 lao động thường trực, bao gồm 2 lao động quản lý chính là vợ chồng ông Đỗ Hùng Việt - bà Ngô Thị Thắm (trình độ 12/12, 10 năm kinh nghiệm), 1 công nhân làm việc có trả lương (Hoàng Mạnh Huy, 12/12, 1 năm kinh nghiệm) và 1 sinh viên thực tập (Đàm Văn Thiên). Hai người con đang đi học được xác định là nguồn lao động tiềm năng của gia đình.
    • Đất đai: Tổng diện tích quản lý gồm 300 m2 đất thổ cư, 500 m2 đất nông nghiệp (trồng táo), 4.000 m2 đất lâm nghiệp (trồng keo, định hướng chuyển sang trồng xoan và dược liệu), 1.000 m2 đất bãi ven sông Cầu làm sân thả gà và 2.500 m2 đất nông nghiệp khác dùng xây dựng 2 nhà xưởng chuồng trại, kho chứa cám và bãi thả. Tuy nhiên, phần diện tích chuồng trại nằm trong quy hoạch giải tỏa, có lộ trình thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên.
    • Cơ sở vật chất, thiết bị: Trang trại sở hữu 2 dãy chuồng kiên cố nuôi tối đa 10.000 con gà/lứa, 10 đèn sưởi gas, 160 máng uống nước tự động dạng chuông, 400 - 500 máng ăn treo, 8 quạt thông gió công nghiệp, 4 kim tiêm cách thủy, 160 bình gallon, 200 khay ăn gà con, 2 máy bơm nước và 1 máy cắt mỏ gà.
  • Kỹ thuật chăn nuôi và quy trình thú y: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy cách quây úm 1.000 con gà (quây bạt kín 5m x 4m, cao 60cm, nền rải trấu 10-15cm có rắc men vi sinh; nhiệt độ giảm dần theo tuổi từ 32°C xuống 28°C). Thiết lập bảng lịch trình dùng kháng sinh, chất bổ trợ và vaccine nghiêm ngặt từ 1 đến 85 ngày tuổi (phòng trừ bệnh New Castle Clone 30/ND G7, Gumboro 228E, Cúm gia cầm H5+H9, Đậu gà Medivac Pox, Viêm phế quản truyền nhiễm IB, Viêm thanh khí quản truyền nhiễm ILT, Cầu trùng và Đầu đen Sulfamonomethoxine).
  • Mô hình tổ chức quản lý liên kết 5 bên: Để duy trì sản xuất khép kín, trang trại chủ động thiết lập mạng lưới gồm: (1) Viện Chăn nuôi (Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương) cung ứng giống gà chuẩn chất lượng; (2) Ngân hàng Nông nghiệp ký hợp đồng tín dụng cho vay vốn phục vụ sản xuất; (3) Công ty thức ăn chăn nuôi Việt Nhật (Hưng Yên) cung ứng cám theo hợp đồng trả chậm sau khi bán gà kèm chiết khấu; (4) Mạng lưới thương lái tại Hà Nội, Bắc Giang và chợ đầu mối địa phương bao tiêu gà thương phẩm; (5) Các đại lý thuốc thú y địa phương (Lợi Nguyệt, Huệ Khương) hỗ trợ vật tư phòng trừ dịch.
  • Hạch toán kinh tế lứa gà 10.000 con: Tác giả thu thập đầy đủ chi phí xây dựng cơ bản ban đầu (500 triệu đồng cho 2 nhà trại), chi phí đầu vào biến đổi cho lứa gà theo dõi từ 13/8/2018 đến 23/11/2018 (881 triệu đồng), tính khấu hao tài sản cố định, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, doanh thu đạt xấp xỉ 1 tỷ đồng và xác định mức lợi nhuận bình quân hàng năm của cơ sở đạt khoảng 269 triệu đồng/năm.
  • Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức (SWOT): Xác định lợi thế giao thông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, song đối mặt với áp lực dịch bệnh cao do vị trí gần trục đường giao thông liên thôn, ô nhiễm tích lũy nền chuồng qua các lứa, biến động giá thị trường và nguy cơ giải tỏa mặt bằng đất đai.
  • Đề xuất giải pháp: Trình bày 5 nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ (liên kết hợp đồng chế biến), giải pháp vốn tín dụng (mô hình quan hệ ba bên), đào tạo kỹ thuật quản lý, xây dựng cơ sở hạ tầng an toàn sinh học và phương án giải quyết đất đai khi có quyết định thu hồi.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu và số liệu thực chứng

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các chỉ số sản xuất kinh doanh của trang trại Đỗ Hùng Việt qua các bảng số liệu thực tế:

Quy mô và kết quả hoạt động của trang trại giai đoạn 2013 – 2017:

Năm Quy mô đàn (con) Hình thức chăn nuôi Ghi chú biến động
2013 16.000 Nuôi gia công Hợp tác gia công với Công ty CP
2014 25.000 Nuôi tự do Bắt đầu chuyển đổi sang nuôi thương mại tự do
2015 18.000 Nuôi tự do Quy mô điều chỉnh theo thị trường
2016 30.000 Nuôi tự do Đầu tư xây thêm 1 trại nuôi 5.000 con/lứa
2017 18.000 Nuôi tự do Sản xuất duy trì ổn định

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt tại trang trại:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị tính Nhỏ nhất Lớn nhất Bình quân
1 Số vụ nuôi trong năm Lứa/năm 2,0 3,0 2,5
2 Thời gian nuôi một lứa Ngày/lứa 90 115 102,5
3 Tỷ lệ hao hụt (chết, loại) % 2,0% 7,0% 4,5%
4 Trọng lượng xuất bán bình quân Kg/con 1,8 2,3 2,05
5 Chi phí thức ăn bình quân Đồng/con - - 58.500
6 Chi phí thú y bình quân Đồng/con - - 5.000
7 Giá con giống bình quân Đồng/con - - 8.500
8 Giá xuất bán gà thịt bình quân Đồng/kg - - 50.000 – 56.000

Chi phí và doanh thu theo dõi thực tế trên lứa nuôi 10.000 con (13/8/2018 – 23/11/2018):

  • Tổng chi phí thường xuyên: 881.000.000 VNĐ.
    • Tiền thức ăn chăn nuôi (cả 2 giai đoạn: 330 bao giai đoạn 1 và 1.000 bao giai đoạn 2): 603.000.000 VNĐ (chiếm 68,4% tổng chi phí).
    • Tiền con giống (10.000 con): 130.000.000 VNĐ (chiếm 14,7% tổng chi phí).
    • Thuốc thú y, vaccine, hóa chất khử trùng, vôi sống: 60.000.000 VNĐ.
    • Chi phí nhân công (2 chủ trại 5 triệu đồng/người/tháng; 1 công nhân 3 triệu đồng/tháng; 1 thợ học nghề 1 triệu đồng/tháng): theo chu kỳ 4 tháng.
    • Chi phí điện sinh hoạt sản xuất (500 kWh/tháng x 2.500 đồng) và nước giếng khoan (80 m3/tháng x 8.000 đồng).
    • Chi phí khác: 20.000.000 VNĐ.
  • Doanh thu xuất bán sau 102,5 ngày nuôi:
    • Gà thịt xuất bán: Xuất chuồng 9.400 con (tỷ lệ hao hụt 600 con, tương ứng 6%), tổng sản lượng đạt khoảng 18.800 kg (bình quân 2,0 kg/con), giá bán 50.000 đồng/kg thu được xấp xỉ 940.000.000 – 1.000.000.000 VNĐ.
    • Phụ phẩm phân gà: Bán 900 bao đệm lót phân trấu với đơn giá 12.800 đồng/bao, thu về 11.520.000 VNĐ.
    • Tổng thu đạt khoảng 1.000.000.000 VNĐ.
  • Khấu hao và lợi nhuận: Chuồng trại cố định trị giá 500.000.000 VNĐ khấu hao 20 năm (25.000.000 VNĐ/năm, tương đương 10.000.000 VNĐ/lứa); công cụ dụng cụ phân bổ trong 3 năm (8 lứa nuôi). Sau khi trừ toàn bộ chi phí trực tiếp, khấu hao và chi phí phân bổ, mức lợi nhuận tính cho 1 năm sản xuất (2,5 lứa) đạt 269.000.000 VNĐ.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra 5 giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp thị trường: Chủ động ký kết hợp đồng cung ứng gà thịt cho các công ty chế biến - thương mại và hệ thống nhà hàng nhằm ổn định giá bán; tổ chức thời điểm vào giống tránh các tháng giá thấp và đón đầu các giai đoạn nhu cầu tiêu thụ cao (dịp Tết Nguyên đán, tháng 2 và tháng 5).
  2. Giải pháp tín dụng: Ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các trang trại vay vốn ưu đãi không cần thế chấp tài sản theo đúng tinh thần Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; thiết lập mô hình quan hệ tay ba chặt chẽ giữa "Chủ trang trại – Doanh nghiệp chế biến/thương mại – Ngân hàng Nông nghiệp".
  3. Giải pháp đào tạo và quản lý: Các cấp quản lý cần tăng cường tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, cập nhật kiến thức phòng dịch bệnh gia cầm mới và hướng dẫn kỹ năng ghi chép sổ sách hạch toán kinh tế cho chủ trang trại.
  4. Giải pháp quy hoạch và hạ tầng: Nhà nước và chính quyền địa phương cần đầu tư hệ thống đường giao thông chuyên dùng, đường điện hạ thế và cấp thoát nước đến các khu quy hoạch trang trại tập trung để bảo đảm vệ sinh dịch tễ.
  5. Giải pháp đất đai: Do trang trại nằm trong diện bị thu hồi giải tỏa đất, tác giả kiến nghị chính quyền địa phương sớm có phương án đền bù thỏa đáng, bố trí quỹ đất nông nghiệp mới dài hạn để chủ hộ yên tâm tái đầu tư chuồng trại khép kín.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh hạch toán thực tế, minh chứng cho tính hiệu quả của mô hình chuyển đổi từ chăn nuôi gia công sang nuôi thương mại tự do tại vùng bán sơn địa Thái Nguyên. Đề tài làm rõ quy trình tổ chức liên kết 5 bên nhằm kiểm soát rủi ro thị trường và khẳng định vai trò của công tác thú y dự phòng trong việc hạ thấp tỷ lệ hao hụt đàn gà thịt.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian khảo sát thực nghiệm tại cơ sở kéo dài hơn 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018), do đó dữ liệu hạch toán chi tiết mới chỉ phản ánh trọn vẹn một lứa nuôi trong vụ thu - đông, chưa bao quát hết sự biến động về chi phí thức ăn, bệnh học và giá cả theo các mùa khác trong năm. Ngoài ra, việc nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại một trang trại khiến tính khái quát hóa cho toàn bộ các mô hình chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên còn ở mức độ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá chuỗi số liệu hạch toán của toàn bộ 2 đến 3 lứa nuôi liên tiếp trong cả năm để thấy rõ chu kỳ biến động chi phí thức ăn và thuốc thú y; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về phương án chuyển đổi địa điểm, quy hoạch tái thiết chuồng trại bảo đảm tiêu chuẩn an toàn sinh học khi trang trại thực hiện bàn giao mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập thực tế cho sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học khối nông lâm trong việc thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp và hạch toán kinh tế hộ/trang trại.
  • Chủ hộ và trang trại chăn nuôi gia cầm: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về kỹ thuật quây úm, bố trí mật độ chuồng nuôi, đệm lót trấu, đặc biệt là bảng lịch trình chi tiết tiêm phòng vaccine và dùng kháng sinh từ ngày 1 đến ngày 85 tuổi.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình và bảng định mức hạch toán chi phí phân bổ công cụ dụng cụ theo chu kỳ 8 lứa gà trong 3 năm.
    • Mô hình liên kết quan hệ 5 bên (Chủ trại – Viện nghiên cứu giống – Đơn vị thức ăn – Ngân hàng – Thương lái) giúp chủ động vật tư đầu vào và ổn định thị trường tiêu thụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại của ông Đỗ Hùng Việt chuyển từ hình thức nuôi gia công sang nuôi tự do vào năm nào và biến động quy mô ra sao?

Trang trại bắt đầu nuôi gà gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam từ năm 2007 với quy mô ban đầu 5.000 con gà hậu bị. Đến năm 2014, gia đình chính thức dừng nuôi gia công để chuyển sang tự chăn nuôi gà thịt tự do. Quy mô đàn biến động qua các năm: năm 2013 đạt 16.000 con (gia công), năm 2014 tăng lên 25.000 con, năm 2015 đạt 18.000 con, năm 2016 mở rộng đạt đỉnh 30.000 con và năm 2017 duy trì ở mức 18.000 con.

2. Cơ cấu chi phí sản xuất trực tiếp cho một lứa gà 10.000 con tại trang trại gồm những khoản chính nào?

Tổng chi phí sản xuất thường xuyên cho lứa gà 10.000 con (từ 13/8/2018 đến 23/11/2018) là 881 triệu đồng. Trong đó:

  • Chi phí thức ăn chăn nuôi là khoản lớn nhất: 603 triệu đồng (chiếm 68,4%).
  • Chi phí con giống (10.000 con): 130 triệu đồng (chiếm 14,7%).
  • Thuốc thú y, vaccine và khử trùng: 60 triệu đồng (chiếm 6,8%).
  • Các chi phí còn lại gồm tiền nhân công (chu kỳ 4 tháng cho 2 chủ trại, 1 công nhân và 1 thợ học nghề), chi phí điện, nước và chi phí khác (20 triệu đồng).

3. Trang trại tổ chức mô hình quan hệ năm bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào?

Trang trại thiết lập cơ chế liên kết kinh tế với 5 đối tác:

  1. Viện Chăn nuôi (Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương): Cung cấp con giống gia cầm chất lượng, chủ trang trại đồng thời làm tiếp thị giống để hưởng thù lao.
  2. Ngân hàng Nông nghiệp: Ký kết khế ước tín dụng cho vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  3. Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Việt Nhật: Ký hợp đồng cung cấp thức ăn theo từng đợt, cho phép thanh toán trả chậm sau khi xuất bán gà và trích chiết khấu.
  4. Thương lái tiêu thụ: Thiết lập mối quan hệ uy tín với các thương lái lớn từ Hà Nội, Bắc Giang và chợ đầu mối Thái Nguyên để bao tiêu trọn đàn theo giá thị trường.
  5. Hệ thống đại lý thú y: Cung ứng vật tư thuốc phòng trừ dịch bệnh thường xuyên.

4. Vấn đề pháp lý và quy hoạch đất đai của trang trại hiện tại gặp trở ngại gì?

Trang trại sử dụng 2.500 m2 đất nông nghiệp khác để xây dựng 2 dãy nhà chuồng, kho cám và bãi thả gà. Tuy nhiên, toàn bộ diện tích xây dựng này nằm trong diện quy hoạch giải tỏa và có quyết định thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên, buộc chủ trang trại phải có lộ trình bàn giao lại mặt bằng cho Nhà nước trong những năm tới.

5. Nhiệt độ và quy cách quây úm cho 1.000 con gà con được trang trại áp dụng như thế nào?

Quy cách quây úm cho 1.000 con gà con có kích thước 5m x 4m, cao khoảng 60cm, nền rải trấu dày 10-15cm có phủ bột độn sinh học khử mùi. Dụng cụ gồm 2 bóng đèn, 1 đèn sưởi gas, 16 bình nước và 25 khay ăn. Nhiệt độ quây úm được duy trì giảm dần theo tuổi:

  • 1 – 3 ngày tuổi: 32°C.
  • 4 – 6 ngày tuổi: 31°C.
  • 7 – 10 ngày tuổi: 29°C.
  • 11 – 14 ngày tuổi: 28°C.
  • 15 – 30 ngày tuổi: Duy trì trong khoảng 28°C – 32°C tùy diễn biến thời tiết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Văn Thiên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết, khung chính sách và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi gà thịt của hộ ông Đỗ Hùng Việt tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu hạch toán chi tiết, phản ánh rõ nét hiệu quả kinh tế (lợi nhuận bình quân 269 triệu đồng/năm), tính ưu việt của mô hình liên kết 5 bên cũng như các rào cản về kiểm soát dịch bệnh và quy hoạch đất đai. Đây là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo cao đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và các chủ hộ sản xuất trong việc quản lý, hạch toán và phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi gia cầm bền vững.