MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của chuyên đề Trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế nông nghiệp nước ta đó cú những tiến bộ vượt bậc, từ một nền sản xuất mang nặng tự cấp tự túc, thiếu lương thực triền miên trở thành một nước không chỉ đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo cuộc sống cho nhân dân mà mỗi năm còn xuất khẩu hàng triệu tấn lương thực thực phẩm, thu về cho đất nước hàng tỷ USD. Cùng với trồng trọt, chăn nuôi cũng dần khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp. Trong những năm qua, chăn nuôi phát triển khá mạnh đặc biệt là chăn nuôi lợn, đây là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình.
Hơn nữa thịt lợn không những cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của con người mà còn phù hợp khẩu vị với đại đa số người tiêu dùng thực phẩm. Những năm gần đây, chăn nuôi lợn đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng và của thị trường, đòi hỏi người chăn nuôi phải mở rộng qui mô, đưa các giống năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất. Trần Cao là một xã nông nghiệp, chủ yếu là sản xuất lúa nước và chăn nuôi lợn.
Trong những năm qua, chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng đã góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so sánh của địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển chăn nuôi của thị trấn vẫn gặp những khó khăn bất cập cần được giải quyết đó là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận dụng thức ăn và lao động của gia đình, qui mô nhỏ, năng suất lao động thấp sản phẩm chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so với các ngành khác. Để góp phần giải quyết tồn tại trên và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi lợn thịt và có những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi lợn thịt tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đỏnh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yờn”. Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề 1.
Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn thịt của thị trấn tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất lợn thịt từ đó đề ra một số giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở địa phương cho người dân ở thị trấn Trần Cao 1. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt. - Tỡm ra các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt ở thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Là các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn của thị trấn. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong các hộ nông dân, các trang trại chăn nuôi ở thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Về thời gian: Số liệu tổng quan qua 3 năm 2009 – 2011 và số liệu điều tra lợn thịt năm 2011.
Về nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Phương pháp nghiên cứu 14. Phương pháp chọn điểm - Trần Cao là một thị trấn sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa nước và chăn nuôi lợn. Trong những năm qua chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng đã góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so sánh của địa phương.
Tuy nhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của thị trấn vẫn gặp những khó khăn bất cập cần được giải quyết đó là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận 2 dụng thức ăn và lao động của gia đình, qui mô nhỏ, năng suất lao động thấp sản phẩm chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so với các ngành khác. Vì vậy tôi chọn thị trấn Trầo Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên là địa điểm để đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt. - Theo quy mô chăn nuôi của hộ: Chọn 60 hộ làm thí điểm có quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ và chúng tôi chủ yếu căn cứ trên cơ sở, số con nuụi/lứa và số con XC/năm. Cụ thể ở bảng sau: Chỉ tiêu Đơn vị tính Số con/lứa Số con XC/năm Quy mô lớn Con > 30 > 100 Quy mô vừa Con 10 - 30 30 - 100 Quy mô nhỏ Con < 10 < 30 Trong chăn nuôi lợn thịt người dân còn sử dụng theo các hướng như: Sử dụng thức ăn, loại hình cung cấp giống, phương thức chăn nuôi và theo hướng áp dụng kỹ thuật.
Phương pháp thu thập số liệu * Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập dựa vào tài liệu được công bố trên báo chí, tạp chí, sách chuyên ngành, niên giám thống kê qua các năm, thông tin truy cập trên mạng internet qua các Website. đồng thời số liệu này còn được thu thập từ cỏc phũng ban của địa phương, các báo cáo thống kê công khai hàng năm và các tài liệu liên quan với nguồn thống kê qua 3 năm 2009 – 2011. Số liệu thứ cấp được thu thập để phản ánh điều kiện tài nguyên – kinh tế - xã hội của thị trấn, thực trạng chăn nuôi chăn nuôi lợn trên địa bàn thị trấn. * Số liệu sơ cấp: Là số liệu gốc được thu thập trực tiếp từ các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn thị trấn bằng cách phỏng vấn, điều tra thông qua các phiếu điều tra.
Phương pháp xử lý số liệu Sau khi thu thập được số liệu chúng tôi tiến hành kiểm tra đánh giá, điều tra bổ sung. Sau đó xử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nội dung đã được xác định. Trong quá trình đó, chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích thống 3 kê để hệ thống hoá số liệu thu thập theo những tiêu thức cần thiết, phù hợp logic với mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu 1.
Phương pháp phân tích thống kê mô tả Là phương pháp cơ bản được sử dụng để phân tích số liệu. Bằng việc sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân. Kết hợp với việc so sánh giữa các nhóm để phân tích, nờu nờn mức độ của hiện tượng (quy mô, cơ cấu đàn lợn, năng suất sản phẩm. ), tình hình biến động của hiện tượng và mối quan hệ qua lại giữa chúng.
Trong chuyên đề, phương pháp thống kê được sử dụng để tìm ra mặt tích cực và hạn chế của hiện tượng, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo Trên cơ sở tham khảo ý kiến của một số người có kinh nghiệm đại diện trong lĩnh vực nghiên cứu như cán bộ lãnh đạo địa phương có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi, các hộ chăn nuôi tiên tiến. Để đánh giá hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt. Phương pháp so sánh So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt theo các tiêu chí như hiệu quả kinh tế theo quy mô khác nhau, phương thức chăn nuôi khác nhau, so sánh hiệu quả kinh tế giữa các hộ chăn nuôi lợn thịt với các hộ chăn nuôi lợn nái, gia cầm.
Phương pháp đánh giá nhanh Nông thôn (RRA) Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh Nông thôn về chăn nuôi lợn thịt có sự tham gia của người dân để trả lời một số câu hỏi có tính đặc trưng đưa hộ gia đình tham gia vào mọi giai đoạn sản xuất từ việc xác định nhu cầu tới việc tổ chức sản xuất, đánh giá kết quả hoàn thành và hiệu quả kinh tế thu được từ việc chăn nuôi lợn thịt của gia đình. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Để đánh giá được hiệu quả kinh tế cần xác định được Q và C. Trong đó Q có thể là: GO, VA, MI hay Pr và C có thể là: TC, IC, chi phí LĐ hay một yếu tố nào đó. Dưới đây là một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến tính hiệu quả kinh tế.
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả * Tổng giá trị sản xuất GO ( Grooss Output): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất nhất định (thường là 1 năm). Nó được tính bằng tổng của tích giữa sản lượng sản phẩm chính với giá của sản phẩm chính tương ứng và sản lượng sản phẩm phụ với giá của sản phẩm phụ tương ứng. GO = ∑ Pi*Qi + ∑PjQj. Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất.
Qi: Khối lượng sản phẩm chính thứ i. Pi: Giá sản phẩm chính thứ i. Qj: Khối lượng sản phẩm phụ thứ j. Pj: Giá sản phẩm phụ thứ j.
* Tổng chi phí sản xuất TC ( Total Costs): Là toàn bộ chi phí cố định FC (Fixed Costs) và chi phí biến đổi VC (Variable Costs). TC = FC+VC. Trong đó: TC: Tổng chi phí sản xuất FC: Chi phí cố định, là những khoản chi phí không thay đổi theo mức sản lượng VC: Chi phí biến đổi, là những khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi cuả sản lượng. Đó là các chi phí về con giống, thức ăn, thuốc thú y, lượng chăn nuôi.
* Chi phí trung gian IC ( Intermediate Costs): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ sử dụng trong sản xuất như: giống, các loại thức ăn, thuốc thú y. IC = ∑ Ci Trong đó: Ci: Chi phí thứ i tính bằng tiền của yếu tố đầu vào i đó sử dụng và đem lại được GTSX (GO) nào đó. * Giá trị gia tăng VA: Là phần giá trị tăng thêm của giá trị sản xuất chăn nuôi trong một chu kỳ sản xuất hay khi đã sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nhất định. 5 VA = GO – IC Trong đó: VA: Là giá trị gia tăng.
* Thu nhập hỗn hợp MI ( Mix Income): Là một phần thu nhập của người chăn nuôi bao gồm: Tiền công lao động và lợi nhuận thu được.