Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tổng mức huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tại tỉnh Bắc Giang đạt xấp xỉ 36.000 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 20% so với năm 2015, trong đó tổng chi ngân sách nhà nước cả năm đạt 11.074,8 tỷ đồng, tương đương 124,4% dự toán ban đầu. Nằm ở vị trí trung lộ trên hành lang kinh tế chiến lược cách thủ đô Hà Nội khoảng 50 km, thành phố Bắc Giang đóng vai trò đầu mối giao thương và hạt nhân tăng trưởng của cả vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Để đáp ứng yêu cầu nâng cấp không gian kiến trúc và hạ tầng dân sinh, Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang đã được giao nhiệm vụ quản lý, điều phối nhiều công trình giao thông, chỉnh trang thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật trọng điểm như Kè hồ Làng Thương, đường tỉnh 398, đường 295B và các phân kỳ của Dự án phát triển đô thị dọc hành lang tiểu vùng Mê Kông mở rộng giai đoạn II tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á.

Thực tiễn giải ngân và điều hành vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tình trạng bố trí vốn phân tán, tiến độ thi công kéo dài, vướng mắc trong khâu đền bù giải phóng mặt bằng và sự chậm trễ trong công tác quyết toán dự án hoàn thành. Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản trị tài chính công tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang dựa trên chuỗi số liệu giai đoạn 2014 - 2016 và khảo sát thực địa năm 2016 - 2017. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện chính xác các nhân tố chi phối quá trình cấp phát, thanh quyết toán và giám sát vốn ngân sách. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đưa ra hệ thống giải pháp nâng tỷ lệ giải ngân hàng năm đạt trên 95%, rút ngắn thời gian lập hồ sơ quyết toán xuống dưới 6 đến 9 tháng và loại trừ 100% các sai phạm trong bóc tách dự toán kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết Quản trị dự án theo vòng đời để phân tích dòng luân chuyển của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư công trình. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (khoản chi đầu tư phát triển không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Luật Đầu tư công năm 2014), tổng mức đầu tư (giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư), tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, cùng quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo hướng dẫn của Thông tư số 86/2011/TT-BTC và Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên mô hình kiểm soát chi đa tầng nhằm bảo đảm 5 nguyên tắc cốt lõi: tiết kiệm và hiệu quả chi phí, công khai minh bạch tài chính công, tập trung thống nhất trong phân cấp điều hành, phân định rành mạch quyền hạn giữa chủ đầu tư và cơ quan cấp phát Kho bạc Nhà nước, đồng thời duy trì chế độ hậu kiểm thông qua thanh tra, kiểm toán nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm n = 46 đối tượng chuyên môn, bao gồm 12 chuyên viên quản lý dự án thuộc Ban Quản lý dự án số 2 thành phố Bắc Giang, 8 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 6 cán bộ Phòng Quản lý đô thị, 8 chuyên viên kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang và 12 đại diện nhà thầu xây lắp đang trực tiếp thi công trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn chính xác những cá nhân trực tiếp tham gia chu trình lập kế hoạch, thẩm định, thi công và giải ngân nguồn vốn.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách, hồ sơ dự toán, báo cáo thanh tra giai đoạn 2014 - 2016 của UBND thành phố Bắc Giang; dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua bảng hỏi điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu trong hai năm 2016 và 2017. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh định tính và định lượng nhằm lượng hóa các chỉ tiêu về tốc độ giải ngân, cơ cấu vốn theo lĩnh vực, tỷ lệ tạm ứng tồn đọng, đồng thời đánh giá khách quan mức độ hài lòng cũng như nhận thức của các bên tham gia về tính minh bạch của thủ tục hành chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy cơ cấu phân bổ vốn tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng số 2 có mức tăng trưởng bình quân khoảng 18,5% mỗi năm, tập trung chủ yếu vào nhóm hạ tầng kỹ thuật đô thị và công trình dân sinh. Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn lực vẫn còn tình trạng dàn trải khi có tới 25% số dự án nhóm C bị kéo dài thời gian thi công từ 1 đến 2 năm so với quy định ban đầu, làm phát sinh chi phí quản lý và chi phí trượt giá vật liệu.

Tình hình thực hiện giải ngân ghi nhận tỷ lệ thanh toán vốn đầu tư đạt mức bình quân 88,4% so với kế hoạch giao vốn hàng năm. Mặc dù công tác tạm ứng đã hỗ trợ các nhà thầu thi công kịp thời tập kết vật tư tại các công trình lớn như Dự án Kè hồ Làng Thương (triển khai năm 2016) hay dự án cải tạo đường 295B, số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi hết năm ngân sách tại một số gói thầu xây lắp vẫn chiếm trên 15% tổng giá trị tạm ứng ban đầu.

Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng là rào cản lớn nhất đối với tiến độ dự án. Kết quả khảo sát ý kiến 46 cán bộ và nhà thầu ghi nhận 78,3% đánh giá khâu mặt bằng gặp nhiều trở ngại phức tạp. Sự chênh lệch giữa khung giá bồi thường của Nhà nước với giá chuyển nhượng đất thực tế ngoài thị trường đã dẫn đến khiếu nại kéo dài từ 6 đến 12 tháng tại các khu vực ven đô.

Công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán vốn hoàn thành trong năm 2016 đã phát hiện một số sai phạm về bóc tách khối lượng thi công và áp sai định mức dự toán, dẫn tới việc cơ quan chức năng kiến nghị xử phạt hành chính và thu hồi nộp ngân sách số tiền hơn 1,2 tỷ đồng. Đáng chú ý, tỷ lệ hồ sơ dự án hoàn thành nộp chậm thủ tục quyết toán sau thời hạn 6 tháng chiếm tới xấp xỉ 35% tổng số công trình bàn giao đưa vào sử dụng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại nêu trên xuất phát từ sự mất cân đối giữa quy mô đầu tư gia tăng nhanh chóng với năng lực của bộ máy quản trị nội bộ. Ban Quản lý dự án số 2 được thành lập trên cơ sở tiếp nhận 07 biên chế chính thức và đội ngũ hợp đồng chuyên môn, cán bộ phụ trách công tác kế toán và thẩm tra quyết toán phải kiêm nhiệm cùng lúc nhiều gói thầu phức tạp, bao gồm cả các dự án vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức có quy định khắt khe từ nhà tài trợ nước ngoài.

Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo ngành và sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư công tại thành phố Đà Nẵng, điểm nghẽn của thành phố Bắc Giang không nằm ở việc thiếu hụt nguồn lực tài chính cục bộ mà chủ yếu ở cơ chế giải phóng mặt bằng chưa thực sự linh hoạt và quy trình thẩm tra hồ sơ hoàn công còn mang tính thủ tục hành chính khép kín.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công. UBND thành phố Bắc Giang cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần kiên quyết dừng bố trí vốn cho 100% các dự án khởi công mới chưa bảo đảm thủ tục phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch; ưu tiên thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và bố trí vốn tập trung không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B nhằm nâng tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách hàng năm đạt tối thiểu 95% kế hoạch.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương châm công khai và đối thoại dân chủ. Ban Quản lý dự án số 2 cần chủ động phối hợp với UBND các phường, xã công bố minh bạch 100% phương án bồi thường, tái định cư và bảng giá đất theo quy định; vận dụng bài học Nhà nước và nhân dân cùng làm để rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng sạch xuống dưới 90 ngày kể từ thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật tạm ứng, thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng. Ban Quản lý dự án phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang yêu cầu 100% nhà thầu nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng từ các tổ chức tín dụng có uy tín; thực hiện khấu trừ nợ tạm ứng ngay từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiên đạt 20% giá trị hợp đồng và thu hồi dứt điểm khi giải ngân đạt 80% giá trị xây lắp; xử lý 100% hồ sơ quyết toán tồn đọng trong vòng 6 tháng sau khi công trình đưa vào khai thác.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát dự án. Ban Quản lý dự án số 2 cần cử 100% cán bộ kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề quản lý dự án, nâng cấp trang thiết bị đo đạc, số hóa quy trình thẩm tra khối lượng để cắt giảm thời gian luân chuyển chứng từ tại Kho bạc xuống dưới 3 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh: Tìm kiếm cẩm nang thực hành về quy trình điều hành vốn ngân sách, phân bổ danh mục công trình và kiểm soát hồ sơ giải ngân dự án ODA.

Cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị và chuyên viên Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt các kỹ thuật phân tích rủi ro trong cấp phát vốn, thu hồi tạm ứng và kiểm tra tính hợp pháp của khối lượng xây lắp hoàn thành.

Doanh nghiệp nhà thầu thi công xây dựng và đơn vị tư vấn giám sát: Hiểu rõ các quy định pháp lý về bảo lãnh tạm ứng, thủ tục nghiệm thu giai đoạn và yêu cầu lập hồ sơ quyết toán công trình theo quy định của Bộ Tài chính.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác bộ khung lý thuyết chuẩn hóa, mô hình nghiên cứu thực chứng tại địa phương và hệ thống dữ liệu điều tra sơ cấp n = 46 làm tài liệu tham khảo khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố đặc thù nào chi phối mạnh nhất công tác quản lý vốn tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang?

Ban Quản lý dự án số 2 được thành lập trên cơ sở tiếp nhận nguyên trạng 07 biên chế của Ban Quản lý dự án Thoát nước và Vệ sinh môi trường, đồng thời được giao quản lý cả các dự án vốn vay quốc tế như Dự án Phát triển đô thị Mê Kông GMS2 tài trợ bởi ADB lẫn các dự án ngân sách địa phương, đòi hỏi phải thực thi song song hai hệ thống quy chuẩn giải ngân.

Tại sao khâu giải phóng mặt bằng lại chiếm tới 78,3% phản ánh khó khăn từ các bên tham gia?

Nguyên nhân cốt lõi là do sự chênh lệch đáng kể giữa bảng giá đất nhà nước bồi thường với giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường tại các xã, phường đang đô thị hóa nhanh như Dĩnh Kế, Xương Giang, dẫn đến việc người dân chậm bàn giao đất và kéo dài tiến độ thi công công trình từ 6 đến 12 tháng.

Giải pháp nào giúp hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn ngân sách qua kênh tạm ứng hợp đồng?

Biện pháp bắt buộc là yêu cầu các đơn vị thi công xuất trình thư bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng của ngân hàng tương đương 100% giá trị tạm ứng, đồng thời lập biểu đồ thu hồi nợ tạm ứng tự động giảm trừ vào các kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành từ mức 20% đến 80% giá trị hợp đồng.

Dung lượng mẫu khảo sát n = 46 trong luận văn bảo đảm tính đại diện như thế nào?

Mẫu n = 46 được phân bổ toàn diện theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, gồm 12 chuyên viên Ban Quản lý dự án số 2, 8 cán bộ Tài chính, 6 cán bộ Quản lý đô thị, 8 cán bộ Kho bạc Nhà nước và 12 đại diện nhà thầu xây lắp, phản ánh đầy đủ góc nhìn đa chiều của các mắt xích quản lý vốn.

Quy định thời hạn lập và thẩm tra hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành được khuyến nghị ra sao?

Luận văn khuyến nghị thực hiện nghiêm thời hạn lập hồ sơ trình phê duyệt không quá 6 tháng đối với dự án nhóm C và 9 tháng đối với dự án nhóm B kể từ ngày nghiệm thu đưa vào khai thác; đồng thời hoàn thành tất toán tài khoản và giải quyết công nợ trong vòng 6 tháng tiếp theo.

Kết luận

Luận văn đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp thực tiễn quan trọng sau đây:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập cấp thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Phân tích thực chứng thực trạng quản lý vốn tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2016 thông qua bộ dữ liệu thứ cấp và khảo sát 46 chuyên gia chuyên môn.
  • Chỉ rõ các nút thắt chủ yếu về tình trạng phân bổ vốn dàn trải cho 25% công trình nhóm C, tồn đọng 15% dư nợ tạm ứng, 78,3% dự án vướng mắc mặt bằng và 35% hồ sơ chậm quyết toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm đổi mới công tác phân bổ vốn, xử lý mặt bằng, siết chặt kiểm soát thanh quyết toán và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Xác lập định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, góp phần xây dựng thành phố Bắc Giang đạt các tiêu chí đô thị loại I văn minh, hiện đại.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị vào quy chế quản lý nội bộ, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm theo dõi giải ngân trực tuyến và hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật địa phương. Các cán bộ quản lý dự án và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các giải pháp nêu trong luận văn để nâng cao hiệu lực sử dụng vốn đầu tư công tại cơ quan, đơn vị.