Tổng quan nghiên cứu

Thị trường muối ăn và muối công nghiệp đóng vai trò huyết mạch trong đời sống dân sinh cũng như bảo đảm an ninh dinh dưỡng quốc gia. Tại Việt Nam, mức tiêu thụ muối bình quân ước đạt khoảng 10 kg/người/năm đối với tổng nhu cầu xã hội và khoảng 5 kg/người/năm cho tiêu dùng ăn uống trực tiếp. Tỉnh Hòa Bình với diện tích tự nhiên 4.596,4 km2 cùng quy mô dân số trên 832.000 người là địa bàn miền núi phía Tây Bắc có địa hình hiểm trở, giao thông chia cắt và đặc biệt không có khả năng tự sản xuất muối biển. Mọi nguồn cung muối trên địa bàn phụ thuộc hoàn toàn vào quá trình lưu thông từ các tỉnh ven biển duyên hải miền Trung và miền Bắc, tiêu biểu là nguồn hàng từ huyện Quỳnh Lưu thuộc tỉnh Nghệ An.

Trạm muối Hòa Bình trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Muối Việt Nam – một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước – được giao trọng trách kép: vừa vận hành hoạt động kinh doanh tự chủ tài chính theo cơ chế thị trường, vừa thực thi các nhiệm vụ an sinh xã hội, trợ cước trợ giá và phổ cập muối I-ốt theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương lái tư nhân và sự xuất hiện của hàng giả kém chất lượng, hiệu quả thương mại của đơn vị đối mặt với nhiều thách thức lớn.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh doanh giai đoạn 2016-2018, bóc tách chuỗi cung ứng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại cho đơn vị. Nghiên cứu xác lập cơ sở thực tiễn để củng cố mạng lưới phân phối gồm 176 đại lý, gia tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt mốc 9,7% mỗi năm và đảm bảo 100% người dân vùng sâu vùng xa được tiếp cận nguồn muối I-ốt đạt chuẩn chất lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh doanh thương mại và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại. Phát triển kinh doanh trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng thiết yếu được định nghĩa là quá trình mở rộng quy mô tiêu thụ, gia tăng thị phần, hoàn thiện kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí vận hành nhằm tạo ra lợi nhuận bền vững. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết về độ co giãn của cầu theo giá đối với mặt hàng muối. Do muối là mặt hàng thiết yếu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong ngân sách chi tiêu của hộ gia đình, cầu về muối gần như không co giãn theo giá; vì vậy, chiến lược mở rộng thị trường không thể dựa đơn thuần vào việc giảm giá bán mà phải tập trung vào năng lực bao phủ kênh phân phối và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

Khung mô hình nghiên cứu vận hành theo chuỗi giá trị và phân phối ba cấp: Nhà cung cấp nguyên liệu (Chi nhánh muối Vĩnh Ngọc, Nghệ An) chuyển giao cho Trạm muối Hòa Bình xử lý chế biến, phối trộn I-ốt và đóng gói, sau đó phân phối qua hệ thống Đại lý cấp 2, Đại lý cấp 3 và các cửa hàng tạp hóa trước khi đến tay Người tiêu dùng cuối cùng. Các khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt bao gồm: năng lực cạnh tranh thương mại, chuỗi cung ứng hàng thiết yếu, tỷ lệ che phủ thị trường và chuẩn hóa hàm lượng vi chất I-ốt trong phòng chống bướu cổ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018 của Trạm muối Hòa Bình cùng các tài liệu quy hoạch ngành muối của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm Thủy sản và Nghề muối.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô mẫu là 231 đơn vị khảo sát. Cấu trúc mẫu bao gồm 30 cán bộ quản lý và nhân viên phát triển thị trường của Trạm muối Hòa Bình, 103 đại lý trung gian cấp 2 và cấp 3, cùng 98 người tiêu dùng đại diện cho các nhóm thu nhập. Địa bàn khảo sát được phân tầng rõ rệt giữa khu vực thành thị (Thành phố Hòa Bình) và khu vực miền núi nông thôn (huyện Mai Châu và huyện Đà Bắc) nhằm phản ánh chân thực sự phân hóa về thói quen tiêu dùng cũng như chi phí tiếp cận điểm bán.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tương đối và tuyệt đối, cùng phương pháp phân tích chuỗi cung ứng và cấu trúc chi phí. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép bóc tách chi tiết từng cấu phần cấu thành giá bán như chi phí vận tải đường dài, chi phí lưu kho, tỷ lệ hao hụt tự nhiên và biên lợi nhuận của từng cấp trung gian trong mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2018 đến đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Hoạt động kinh doanh của Trạm muối Hòa Bình giai đoạn 2016-2018 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định nhưng tốc độ còn khiêm tốn. Năm 2018, doanh thu thuần của đơn vị tăng trưởng 9,704% so với năm 2017. Đi cùng với đó, lợi nhuận gộp ghi nhận mức tăng 8,667%, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 9,854%, tổng lợi nhuận trước thuế tăng 7,03% và lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng 7,5%.

Mạng lưới tiêu thụ được phát triển tương đối sâu rộng với sự hiện diện của 8 đại lý cấp 2 và 168 đại lý cấp 3 phân bổ tại các huyện và thành phố. Sản phẩm của đơn vị đáp ứng tốt phân khúc khách hàng có mức thu nhập trung bình và thu nhập thấp. Tuy nhiên, mức độ tập trung doanh số vẫn dồn vào các trung tâm huyện lỵ, trong khi các xã vùng sâu vùng xa chỉ tiêu thụ cầm chừng theo các đợt phân bổ muối chính sách.

Chi phí logistics và lưu kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong giá thành sản phẩm. Do khoảng cách vận chuyển muối thô từ huyện Quỳnh Lưu (tỉnh Nghệ An) ra Hòa Bình vượt trên 250 km và phương tiện vận tải chỉ chở hàng một chiều, chi phí vận tải chiếm hơn 22% giá thành sản phẩm. Tỷ lệ hao hụt muối do thời tiết ẩm ướt và kho bãi truyền thống dao động từ 3% đến 5% mỗi năm.

Cơ cấu mặt hàng còn đơn điệu khi hơn 85% sản lượng tiêu thụ là muối ăn đóng gói thông thường loại 500g và 1kg. Sản phẩm muối tinh sấy cao cấp, muối bột canh gia vị hay muối thảo dược ngâm chân chưa được thương mại hóa bài bản. Trên thị trường xuất hiện nhiều cơ sở tư nhân kinh doanh muối bao bì nhái nhãn hiệu với giá bán rẻ hơn từ 15% đến 20%, gây sụt giảm trực tiếp thị phần của doanh nghiệp nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 7,5% bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa chiến lược marketing và năng lực quản trị kênh. Đội ngũ nhân viên thị trường của đơn vị còn mỏng, thiếu kỹ năng đàm phán thương mại và chưa có cơ chế chiết khấu linh hoạt để giữ chân các đại lý cấp 3 trước sự lôi kéo của các nhà phân phối tư nhân. Bên cạnh đó, hệ thống máy móc đóng gói của Trạm vận hành từ lâu năm dẫn đến năng suất lao động thấp và bao bì chưa bắt mắt.

So sánh với các địa phương có thế mạnh sản xuất muối như Nam Định (sản lượng hàng năm trên 32.000 tấn với 619,3 ha đồng muối) hay Thanh Hóa (hơn 313 ha đất làm muối), Trạm muối Hòa Bình gặp bất lợi thế tuyệt đối về tính tự chủ nguyên liệu. Do đó, việc Trạm phụ thuộc 100% vào nguồn cung từ Chi nhánh Vĩnh Ngọc buộc đơn vị phải đối mặt với rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào và chi phí hao hụt trong quá trình luân chuyển đường dài.

Cấu trúc dữ liệu nghiên cứu nên được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến động doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2016-2018, kết hợp bảng cân đối chi phí vận hành logistics và sơ đồ dòng chảy phân phối nhằm làm nổi bật sự chênh lệch biên lợi nhuận giữa khu vực thành thị và miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Tối ưu hóa quy trình logistics và thiết lập chuỗi vận tải hai chiều: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh của Trạm muối Hòa Bình cần chủ động liên kết với các hợp tác xã vận tải nông sản địa phương để khai thác chiều xe tải chiều về từ Hòa Bình đi các tỉnh miền Trung, giúp cắt giảm từ 15% đến 20% chi phí cước vận chuyển nguyên liệu muối thô trong lộ trình 12 tháng tới.

Mở rộng mạng lưới và nâng cấp chính sách hỗ trợ đại lý bán lẻ: Ban Giám đốc Trạm cần triển khai kế hoạch phát triển thêm tối thiểu 25 đại lý cấp 3 tại các cụm xã vùng cao thuộc hai huyện Đà Bắc và Mai Châu trong giai đoạn 2019-2021; đồng thời áp dụng chính sách thưởng doanh số tích lũy hàng quý với mức chiết khấu bổ sung từ 2% đến 3% để khuyến khích các điểm bán gắn bó dài hạn.

Đầu tư công nghệ bao bì và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Đơn vị cần bố trí ngân sách nâng cấp dây chuyền đóng gói màng ghép chống ẩm, giảm tỷ lệ hao hụt bảo quản xuống dưới 1,5%; phát triển thêm các dòng sản phẩm đóng gói nhỏ 200g, 250g tiện dụng và dòng muối hạt sạch cao cấp phục vụ nhu cầu chế biến thực phẩm và du lịch sinh thái tại Hòa Bình.

Bồi dưỡng kỹ năng thương mại và tái cơ cấu bộ phận thị trường: Trạm muối Hòa Bình cần phối hợp với Công ty mẹ tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán hàng, nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng cho 100% cán bộ nhân viên kinh doanh trong năm 2020, xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với sản lượng tiêu thụ trên từng địa bàn.

Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và Sở Công Thương: Cơ quan quản lý nhà nước cần duy trì nguồn kinh phí trợ cước vận chuyển muối I-ốt đến các xã đặc biệt khó khăn; tăng cường công tác thanh tra liên ngành nhằm xử lý triệt để tình trạng buôn bán muối giả, muối không đủ hàm lượng vi chất I-ốt trôi nổi trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Lãnh đạo và Trưởng phòng Kinh doanh tại các Doanh nghiệp Thương mại Muối: Cung cấp bài học thực tiễn về cách thức xây dựng mạng lưới bán lẻ tại các tỉnh miền núi, phương pháp kiểm soát hao hụt kho bãi và giải pháp cân đối giữa nhiệm vụ chính trị - xã hội với mục tiêu tăng trưởng doanh thu.

Cán bộ quản lý tại Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường và Sở Y tế các tỉnh miền núi: Nắm bắt bức tranh thực trạng về cung ứng vi chất I-ốt và kênh phân phối hàng thiết yếu, phục vụ công tác xây dựng chính sách trợ giá và kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn.

Học viên cao học, Sinh viên và Giảng viên khối ngành Kinh tế - Quản lý: Kế thừa khung lý thuyết phát triển thị trường hàng tiêu dùng thiết yếu, phương pháp thiết kế mẫu điều tra phân tầng 231 quan sát và cách thức phân tích chuỗi giá trị nông nghiệp ứng dụng.

Các Chủ đại lý phân phối, Hợp tác xã thương mại dịch vụ nông nghiệp: Tham khảo mô hình vận hành kênh phân phối cấp 2, cấp 3, quy trình bảo quản muối chống chảy nước và kỹ thuật quản lý tồn kho tối ưu trong điều kiện vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Kinh doanh muối tại tỉnh miền núi như Hòa Bình có điểm gì đặc thù so với các tỉnh đồng bằng?

Hòa Bình không có bờ biển để sản xuất muối, địa hình phân tán hiểm trở khiến chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành. Hơn nữa, doanh nghiệp phải đảm nhận trọng trách cung ứng muối I-ốt phòng chống bướu cổ cho đồng bào vùng cao theo chính sách nhà nước, đòi hỏi phải cân đối hài hòa giữa lợi ích thương mại và an sinh xã hội.

Tốc độ tăng trưởng tài chính của Trạm muối Hòa Bình trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?

Năm 2018 so với năm 2017, doanh thu thuần của Trạm tăng trưởng 9,704%, lợi nhuận gộp tăng 8,667%, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 9,854% và lợi nhuận sau thuế tăng 7,5%. Sự gia tăng này phản ánh nỗ lực duy trì thị phần nhưng cho thấy tỷ suất sinh lời vẫn chịu sức ép lớn từ chi phí bán hàng.

Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khách quan?

Tác giả đã triển khai điều tra 231 mẫu phân tầng ngẫu nhiên, chia thành hai khu vực đặc trưng: đô thị tại Thành phố Hòa Bình và nông thôn miền núi tại huyện Mai Châu và Đà Bắc. Mẫu điều tra bao phủ đầy đủ các nhóm chủ thể gồm 30 cán bộ nhân viên, 103 đại lý phân phối và 98 người tiêu dùng.

Giải pháp nào là đột phá nhất để Trạm muối Hòa Bình hạ giá thành sản phẩm?

Giải pháp đột phá nhất là tổ chức mô hình logistics hai chiều, kết nối vận chuyển nông sản từ Hòa Bình về miền Trung và vận chuyển muối thô chiều ngược lại từ huyện Quỳnh Lưu. Phương án này giúp giảm trực tiếp từ 15% đến 20% chi phí vận tải đường dài, tạo dư địa lớn để hạ giá bán lẻ.

Người tiêu dùng tại Hòa Bình đánh giá như thế nào về sản phẩm của Trạm muối?

Khảo sát 98 người tiêu dùng cho thấy đa số khách hàng có thu nhập trung bình và thấp đánh giá cao chất lượng muối I-ốt của Trạm về độ mặn sạch và giá thành hợp lý. Tuy nhiên, người tiêu dùng mong muốn bao bì có khóa zip tiện dụng và có thêm quy cách đóng gói nhỏ 200g - 250g.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán phát triển kinh doanh mặt hàng muối thiết yếu tại một tỉnh miền núi không có biển thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về chuỗi phân phối hàng hóa thiết yếu ít co giãn theo giá và khung quản trị kênh thương mại tại thị trường đặc thù.
  • Khảo sát thực chứng quy mô 231 mẫu, chứng minh sự ổn định của mạng lưới 8 đại lý cấp 2 và 168 đại lý cấp 3 nhưng chỉ rõ điểm nghẽn về năng lực phủ sóng vùng sâu vùng xa.
  • Bóc tách thực trạng tài chính năm 2018 với mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 9,704% và lợi nhuận sau thuế tăng 7,5%, đồng thời chỉ rõ chi phí vận chuyển đường dài là rào cản sinh lời chính.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về logistics vận tải hai chiều, mở rộng 25 điểm bán lẻ mới, đổi mới bao bì chống ẩm và đào tạo nâng cao nghiệp vụ bán hàng.
  • Định hình lộ trình hành động giai đoạn 2019-2021 với các mốc thời gian rõ ràng, kêu gọi sự phối hợp chặt chẽ giữa Trạm muối Hòa Bình, Công ty mẹ và các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Các doanh nghiệp phân phối hàng thiết yếu, nhà quản lý chính sách và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế có thể khai thác, vận dụng trực tiếp các số liệu và giải pháp từ công trình này để triển khai vào thực tiễn quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa miền núi.