Tổng quan nghiên cứu
Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 15.558,7 ha, chiếm khoảng 4,43% tổng diện tích toàn tỉnh với 20 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 19 xã và 1 thị trấn. Trong tiến trình thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011–2018, địa phương đã đạt được những bước tiến quan trọng khi có 6/20 xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 30%). Tuy nhiên, việc phát huy nội lực và vai trò trung tâm của người dân tại cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ vốn của Nhà nước còn tương đối phổ biến; sự tham gia của người dân trong việc lập quy hoạch, đóng góp ý kiến và kiểm tra, giám sát chất lượng công trình còn mang tính hình thức.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới, đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trên địa bàn huyện Tam Nông trong giai đoạn 2016–2018, nhận diện 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2025. Nghiên cứu tập trung không gian tại 3 xã đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - sinh thái của huyện và phạm vi thời gian dữ liệu 3 năm (2016–2018). Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng cao tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ 30% lên 100% vào năm 2025, đồng thời tối ưu hóa tỷ trọng vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng đạt trên 20% tổng nguồn lực huy động xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng nền tảng của lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực (Community-Based Development) và lý thuyết quản trị có sự tham gia của người dân (Participatory Governance). Mô hình nghiên cứu tiếp cận theo nguyên tắc dân chủ cơ sở được cụ thể hóa thành 7 nấc thang hành vi: "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi". Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm khoa học cốt lõi:
- Nông dân: Lực lượng lao động chính cư trú tại nông thôn, vừa là chủ thể tổ chức sản xuất vừa là lực lượng trực tiếp kiến tạo kinh tế - xã hội địa phương.
- Nông thôn mới: Mô hình phát triển nông thôn toàn diện theo Bộ tiêu chí Quốc gia ban hành tại Quyết định 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 5 nhóm và 19 tiêu chí đánh giá chuẩn mực.
- Phát triển nông thôn bền vững: Quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống kinh tế, văn hóa, môi trường của cư dân nông thôn nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên của thế hệ tương lai.
- Vai trò chủ thể của người dân: Vị trí trung tâm của người dân trong việc nhận thức chủ trương, ra quyết định quy hoạch, đóng góp nguồn lực vật chất, tham gia giám sát và vận hành các thiết chế hạ tầng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Tam Nông (2015–2018), các báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới của 20 xã và tài liệu chính sách của Chính phủ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 80 chủ hộ gia đình tại 3 xã đại diện (phản ánh đặc trưng vùng đồng bằng ven sông Hồng và vùng đồi núi thấp), kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, Ban Quản lý cấp xã và Ban Phát triển thôn.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm hộ có mức thu nhập, ngành nghề và trình độ học vấn khác nhau. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chỉ số định lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ khả năng mô tả trực quan, lượng hóa chính xác mức độ tham gia của người dân qua từng khâu, từ đó phản ánh khách quan tương tác thực tế giữa người dân và chính quyền cơ sở trong giai đoạn 2016–2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, mức độ tham gia vào các cuộc họp phổ biến chính sách đạt tỷ lệ khả quan trên 75%, tuy nhiên mức độ tham gia thực chất vào khâu ra quyết định còn hạn chế. Chỉ có khoảng 35% đến 40% hộ dân được khảo sát thực sự chủ động tham gia đóng góp ý kiến xây dựng quy hoạch hạ tầng thôn xóm hoặc tham gia các tiểu ban xây dựng nông thôn mới; phần lớn người dân chỉ tiếp nhận thông tin thụ động từ cán bộ cơ sở.
Thứ hai, kết quả huy động nguồn lực xã hội hóa đã tạo ra bước chuyển biến lớn về hạ tầng giao thông và thủy lợi: Giai đoạn 2016–2018, nguồn vốn đóng góp từ nhân dân và cộng đồng đạt hàng tỷ đồng, chiếm tỷ lệ từ 15% đến 22% trong tổng nguồn vốn đầu tư hạ tầng tại 3 xã khảo sát. Người dân đã tự nguyện hiến hàng ngàn mét vuông đất thổ cư, đất canh tác và đóng góp hàng nghìn ngày công lao động để bê tông hóa đường giao thông liên thôn.
Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát và quản lý vận hành sau đầu tư chưa phát huy hết tiềm năng cộng đồng: Mặc dù Ban Giám sát cộng đồng đã được thành lập tại 100% các xã, nhưng chỉ có khoảng 28% người dân trong mẫu khảo sát (n=80) từng trực tiếp tham gia kiểm tra vật liệu hoặc giám sát tiến độ thi công. Hơn 60% hộ dân cho rằng việc nghiệm thu, khai thác và bảo dưỡng công trình sau khi hoàn thành vẫn do chính quyền địa phương đảm nhận là chính.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên phản ánh tác động đồng thời của 5 nhóm yếu tố chính: hệ thống cơ chế chính sách, công tác tuyên truyền vận động, năng lực chuyên môn của cán bộ xã, trình độ dân trí và mức thu nhập của người dân. Nguyên nhân sâu xa của việc người dân chưa chủ động tham gia giám sát là do quy trình công khai tài chính ở một số cơ sở còn thiếu chi tiết, cùng với tâm lý e ngại va chạm của người dân nông thôn.
So sánh với bài học thành công tại huyện Đan Phượng (Hà Nội) – nơi người dân và doanh nghiệp đóng góp đến 50% kinh phí làm đường nhờ chính quyền ứng trước vật tư và công khai minh bạch thiết kế, hay huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) huy động được hơn 300 tỷ đồng nguồn vốn ngoại lực, Tam Nông cho thấy tiềm năng to lớn chưa được khai thác triệt để. Trong báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu này được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu nguồn vốn huy động 2016–2018 và biểu đồ phân bổ mức độ tham gia giám sát của 80 hộ dân theo nhóm thu nhập, giúp các nhà quản lý nhận diện rõ ràng điểm nghẽn cần tháo gỡ trong chu trình tương tác với người dân.
Đề xuất và khuyến nghị
- Trao quyền tự quyết và tăng cường quy chế dân chủ cơ sở: UBND các xã cần tổ chức họp thôn lấy ý kiến biểu quyết công khai trước khi phê duyệt bất kỳ dự án hạ tầng nào, đảm bảo đạt tỷ lệ trên 90% hộ dân đồng thuận trước quý IV năm 2022.
- Thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Tam Nông phối hợp với các hợp tác xã triển khai các mô hình liên kết chuỗi giá trị và chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 45 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2020–2025 (tốc độ tăng trưởng thu nhập tối thiểu 8%/năm).
- Đổi mới công tác tuyên truyền và bồi dưỡng cán bộ cơ sở: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng quản lý và kỹ năng dân vận cho 100% cán bộ thôn, xã trong giai đoạn 2021–2023, loại bỏ hoàn toàn tư tưởng ỷ lại vào nguồn vốn ngân sách cấp trên.
- Hoàn thiện cơ chế giám sát cộng đồng và quản lý sau đầu tư: Thành lập các tổ tự quản công trình tại 100% các khu dân cư, quy định bắt buộc phải có biên bản kiểm tra độc lập của Ban Thanh tra nhân dân với sự tham gia của ít nhất 5 đại diện hộ dân trực tiếp thụ hưởng trước khi thực hiện nghiệm thu, bàn giao giai đoạn 2022–2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp cải thiện năng lực điều hành, đổi mới phương thức dân vận, từ đó nâng tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới thêm 15% đến 20% trong mỗi giai đoạn đánh giá tại các địa bàn trung du, miền núi.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Đề tài là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích về mô hình phát triển nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Rural Appraisal), cung cấp bộ dữ liệu thực chứng mẫu (n=80 hộ) để phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng.
- Lãnh đạo các hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Tài liệu hỗ trợ xây dựng định hướng liên kết sản xuất với nông dân, tận dụng các cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng nhằm phát triển các vùng nguyên liệu tập trung có quy mô từ 50 ha đến 100 ha.
- Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ): Cung cấp cẩm nang thực hành các phong trào tự quản, giúp nâng tỷ lệ hội viên tích cực tham gia hiến đất và bảo vệ môi trường đạt trên 85% trong các chiến dịch thi đua tại thôn xóm.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao người dân giữ vai trò chủ thể quyết định trong xây dựng nông thôn mới?
Vì bản chất của nông thôn mới là người dân làm, người dân trực tiếp thụ hưởng. Khi phát huy vai trò chủ thể, nguồn vốn đóng góp từ nhân dân có thể chiếm 15% đến 22% tổng mức đầu tư, đồng thời sự giám sát trực tiếp của người dân giúp nâng cao chất lượng công trình và kéo dài tuổi thọ khai thác lên hơn 30% so với việc giao khoán toàn bộ.
Rào cản lớn nhất khiến người dân Tam Nông chưa phát huy tối đa vai trò là gì?
Rào cản lớn nhất là tâm lý trông chờ ỷ lại vào nguồn vốn ngân sách Nhà nước và trình độ dân trí chưa đồng đều. Số liệu khảo sát cho thấy hơn 60% hộ dân chưa chủ động tham gia khâu giám sát, một phần vì thu nhập bình quân còn thấp khiến họ phải ưu tiên thời gian cho lao động kiếm sống hàng ngày.
Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu và quy mô điều tra thực địa ra sao?
Tác giả thực hiện khảo sát điều tra phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 80 chủ hộ gia đình tại 3 xã tiêu biểu của huyện Tam Nông, kết hợp phỏng vấn sâu đội ngũ cán bộ chủ chốt của Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện và 20 xã để đối chiếu dữ liệu giai đoạn 2016–2018.
Mô hình quốc tế nào được luận văn phân tích để rút ra bài học cho địa phương?
Luận văn đã phân tích phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại Nhật Bản và phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc với hơn 16.000 làng đổi mới. Cả hai mô hình đều chứng minh rằng khơi dậy tinh thần tự lực, đào tạo kỹ năng kinh doanh và tổ chức tốt hợp tác xã là chìa khóa then chốt để thành công.
Giải pháp nào giúp minh bạch hóa các khoản đóng góp tài chính của người dân?
Địa phương cần niêm yết công khai 100% các khoản thu chi tại nhà văn hóa khu dân cư, trao quyền kiểm soát tài chính cho Ban Giám sát cộng đồng do dân bầu, và thực hiện nghiêm quy tắc chỉ triển khai dự án khi có trên 80% hộ dân trong khu vực đồng thuận đóng góp.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò chủ thể của người dân trong việc hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016–2020.
- Phân tích thực trạng tham gia của 80 hộ dân tại huyện Tam Nông, chỉ rõ mức độ đóng góp nguồn lực đạt 15% đến 22% nhưng khâu giám sát và tự quản còn yếu.
- Nhận diện đầy đủ 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp và làm rõ các bài học kinh nghiệm trong nước giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn cộng đồng.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn huyện lên 100% vào năm 2025.
- Đưa ra lộ trình hành động giai đoạn 2021–2025 với mục tiêu đào tạo 100% cán bộ cơ sở và nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn vượt mức 45 triệu đồng/năm.
Chương trình xây dựng nông thôn mới chỉ thực sự thành công và bền vững khi người dân được trao quyền làm chủ thực chất, do đó các cấp ủy Đảng và chính quyền cần tiếp tục kiên trì phương châm lấy dân làm gốc để kiến tạo những miền quê đáng sống.