Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là một trong ba đột phá chiến lược then chốt của Việt Nam. Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 22/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nhấn mạnh yêu cầu chuyển mạnh giáo dục và đào tạo từ chú trọng số lượng sang coi trọng chất lượng và hiệu quả. Tuy nhiên, thực trạng giáo dục nghề nghiệp nước ta thời gian qua vẫn tồn tại sự mất cân đối lớn, dẫn đến tình trạng vừa thừa thầy vừa thiếu thợ lành nghề, đồng thời nhiều doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân sự từ 3 đến 6 tháng sau tuyển dụng.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc Bộ Công Thương với bề dày hơn 50 năm xây dựng, đã đào tạo trên 40.000 cán bộ kỹ thuật và cử nhân thực hành cho đất nước. Nhà trường hiện tổ chức hoạt động tại 2 cơ sở chính ở Yên Mỹ (Hưng Yên) và Từ Sơn (Bắc Ninh). Trong bối cảnh cạnh tranh giáo dục gia tăng, công tác tuyển sinh bậc trung cấp của trường có dấu hiệu suy giảm, cụ thể tỷ lệ thực tuyển so với chỉ tiêu giảm từ 128,1% năm 2012 xuống còn 97,2% vào năm 2016 (chỉ đạt 1.895 học sinh trên tổng số 1.950 chỉ tiêu).

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài nghiên cứu về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng đào tạo giai đoạn 2012-2016 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo bậc trung cấp đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp các thước đo quản trị cụ thể giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng chuẩn đầu ra theo yêu cầu thực tế của thị trường lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý chất lượng hiện đại kết hợp với các quan điểm giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014. Trọng tâm của khung lý thuyết dựa trên định chuẩn chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000, xác định chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có. Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đào tạo được tiếp cận theo mô hình hai chiều: chất lượng bên trong (mức độ đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường) và chất lượng bên ngoài (mức độ thỏa mãn nhu cầu sử dụng lao động của xã hội và doanh nghiệp).

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm: giáo dục nghề nghiệp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng và chuẩn đầu ra kỹ năng nghề. Mô hình phân tích của luận văn tập trung đánh giá 5 nhóm nhân tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo:

  1. Năng lực và trình độ của đội ngũ giảng viên;
  2. Cấu trúc và tính thực tiễn của chương trình đào tạo;
  3. Phương pháp giảng dạy và mức độ tương tác sư phạm;
  4. Hệ thống giáo trình, học liệu và tài liệu tham khảo;
  5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng thí nghiệm và xưởng thực hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2012-2016 của trường, các văn bản pháp quy của Bộ Công Thương và số liệu thống kê giáo dục nghề nghiệp toàn quốc.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc chi tiết thực hiện vào tháng 12/2016 với các nhóm mẫu đại diện:

  • Khảo sát 71 cán bộ quản lý và giáo viên trên tổng số 132 cán bộ toàn trường, phân bổ đều tại các phòng ban và 7 khoa chuyên môn;
  • Khảo sát 42 nhà quản lý doanh nghiệp tại 4 tỉnh trọng điểm công nghiệp gồm Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Dương;
  • Khảo sát 144 học sinh năm thứ hai đang theo học (thu về từ 150 phiếu phát ra) và 147 cựu học sinh đã tốt nghiệp (thu về từ 150 phiếu phát ra) thuộc 3 chuyên ngành mũi nhọn: Kế toán doanh nghiệp, Kỹ thuật điện tử, Điện công nghiệp và dân dụng.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho học sinh và giáo viên nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng khối ngành, trong khi phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng cho khối doanh nghiệp có sử dụng lao động từ trường. Dữ liệu sơ cấp được xử lý và phân tích bằng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối trên phần mềm Excel, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô tuyển sinh và kết quả đào tạo, số lượng học sinh thực tuyển hệ trung cấp có xu hướng giảm dần qua các năm. Tỷ lệ tuyển sinh so với chỉ tiêu đạt 128,1% năm 2012, giảm xuống 125,8% năm 2014, đạt 104,5% năm 2015 và chỉ đạt 97,2% vào năm 2016 với 1.895 học sinh trúng tuyển. Mặc dù vậy, tỷ lệ tốt nghiệp được duy trì ở mức cao trên 98%, cụ thể năm học 2013-2014 đạt 98,18% (1.606 học sinh tốt nghiệp) và năm học 2015-2016 đạt 98,01% (1.741 học sinh tốt nghiệp).

Thứ hai, về đánh giá mục tiêu và chương trình đào tạo từ góc độ nội bộ, kết quả điều tra 71 cán bộ và giáo viên cho thấy sự đồng thuận cao. Đối với tính đúng đắn và rõ ràng của mục tiêu đào tạo, 92,3% giáo viên ngành Kế toán doanh nghiệp đánh giá ở mức cao và rất cao (30,8% rất cao; 61,5% cao), trong khi tỷ lệ này ở ngành Kỹ thuật điện tử và Điện công nghiệp đạt tuyệt đối 100%. Về tính phù hợp của chương trình đào tạo, 83,3% giáo viên ngành Kế toán và 100% giáo viên khối kỹ thuật đánh giá ở mức phù hợp đến rất phù hợp.

Thứ ba, về năng lực thực hành và sự đáp ứng thị trường, đánh giá từ 42 doanh nghiệp cho thấy sinh viên tốt nghiệp có ý thức kỷ luật tốt nhưng còn hạn chế về kỹ năng thực hành trên dây chuyền công nghệ hiện đại. Doanh nghiệp ghi nhận tỷ lệ lao động phải đào tạo bổ sung kỹ năng thực hành chiếm khoảng 60% đến 70% tổng số tuyển dụng mới, với thời gian bổ túc kéo dài từ 3 đến 6 tháng.

Thứ tư, về các điều kiện đảm bảo chất lượng, đội ngũ giảng viên có 18 thầy cô đạt giải cao trong các Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và toàn quốc. Tuy nhiên, hệ thống thiết bị thực hành tại các xưởng cơ khí, điện tử vẫn chưa bắt kịp tốc độ đổi mới máy móc tại các khu công nghiệp lân cận.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa kết quả tốt nghiệp đạt trên 98% và mức độ đáp ứng kỹ năng thực tế tại doanh nghiệp cho thấy khoảng cách nhất định giữa chuẩn đánh giá nội bộ và yêu cầu của thị trường lao động. Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện đường xu hướng suy giảm tỷ lệ tuyển sinh 5 năm liên tiếp, kết hợp với bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của 3 nhóm: nhà trường, người học và nhà tuyển dụng.

Nguyên nhân chính của thực trạng này xuất phát từ việc chương trình đào tạo chậm cập nhật công nghệ mới, thời lượng thực hành tại doanh nghiệp còn ít và sự phối hợp giữa nhà trường với khối sản xuất chưa thực sự chặt chẽ. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây về giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam của nhiều chuyên gia giáo dục. Bài học thành công từ mô hình đào tạo đột phá 2+1 của Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics và việc ký kết hợp tác cung ứng nhân lực với hơn 500 doanh nghiệp của Đại học Lạc Hồng là minh chứng rõ nét cho thấy Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên cần chuyển hướng mạnh mẽ sang mô hình đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và khẳng định uy tín của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

  1. Đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo theo chuẩn năng lực: Tiến hành rà soát, tái cấu trúc 100% chương trình đào tạo của 3 ngành trung cấp, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành lên mức 65% đến 70% toàn khóa học. Phòng Đào tạo cùng các khoa chuyên môn chủ trì áp dụng phương pháp dạy học tích hợp, chuyển từ truyền thụ một chiều sang giải quyết vấn đề thực tế trước quý 4 năm 2017.

  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên: Đẩy mạnh đào tạo sau đại học để nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt trên 50% vào năm 2020. Ban Giám hiệu ban hành quy chế bắt buộc 100% giáo viên các môn chuyên ngành kỹ thuật phải tham gia thực tế tại các nhà máy, xí nghiệp ít nhất 1 tháng mỗi năm nhằm cập nhật công nghệ mới.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống giáo trình: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị cho các phòng thực hành điện - điện tử và tin học, phấn đấu hạ tỷ lệ sử dụng thiết bị xuống dưới 3 học sinh trên 1 vị trí thực hành. Phòng Quản trị - Đời sống và thư viện hoàn thành chuẩn hóa 100% đầu giáo trình nội bộ và học liệu điện tử trước năm 2019.

  4. Thiết lập liên kết chiến lược với mạng lưới doanh nghiệp: Ký kết hợp đồng hợp tác toàn diện với ít nhất 50 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tại Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương để gửi học sinh thực tập sản xuất từ 3 đến 6 tháng cuối khóa. Phòng Tuyển sinh và Giới thiệu việc làm cam kết mục tiêu trên 85% học sinh có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực chứng sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp: Sử dụng khung phân tích đánh giá chất lượng 2 chiều và bộ chỉ số khảo sát từ 71 cán bộ, 42 doanh nghiệp làm tài liệu tham khảo để xây dựng đề án bảo đảm chất lượng nội bộ và tái cấu trúc chỉ tiêu tuyển sinh.

  • Giảng viên và chuyên gia phát triển chương trình đào tạo nghề: Khai thác kết quả khảo sát chi tiết về độ tương thích giữa chương trình đào tạo với kỹ năng nghề nghiệp thực tế của 3 khối ngành kỹ thuật và kinh tế, từ đó tối ưu hóa đề cương bài giảng và bài tập thực hành.

  • Lãnh đạo các doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp và nhà tuyển dụng: Tham khảo mô hình hợp tác đào tạo nhà trường - doanh nghiệp để chủ động phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra, giảm thiểu chi phí và thời gian đào tạo lại cho nhân sự mới.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tiếp cận phương pháp luận thu thập số liệu đa nguồn, kỹ thuật phân tổ thống kê và hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn mực để thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ tuyển sinh hệ trung cấp của trường sụt giảm từ 128,1% xuống 97,2% trong giai đoạn 2012-2016? Sự sụt giảm này phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều trường đại học, cao đẳng mở rộng quy mô tuyển sinh trong khu vực. Thêm vào đó, tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học và sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề khiến nguồn tuyển đầu vào hệ trung cấp chuyên nghiệp bị thu hẹp đáng kể.

Luận văn sử dụng những nhóm đối tượng nào để thực hiện đánh giá chất lượng ngoài? Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 42 nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng lao động tại 4 tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương; 147 cựu học sinh đã tốt nghiệp và 144 học sinh năm cuối đang học tại trường. Cách tiếp cận này giúp đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng kỹ năng so với nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Tại sao doanh nghiệp phản ánh học sinh tốt nghiệp vẫn cần đào tạo lại từ 3 đến 6 tháng? Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở vật chất và thiết bị thực hành tại trường chưa hoàn toàn đồng bộ với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, thời lượng thực hành thực tế tại nhà máy của học sinh còn hạn chế, dẫn đến sự bỡ ngỡ ban đầu khi vận hành thiết bị công nghiệp.

Nhà trường có thể học tập được kinh nghiệm nổi bật gì từ mô hình đào tạo của các cơ sở giáo dục khác? Trường có thể áp dụng mô hình đào tạo đột phá 2+1 của Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics để đưa học sinh đi thực tập sản xuất trọn vẹn 1 năm cuối tại doanh nghiệp, đồng thời học tập Đại học Lạc Hồng trong việc ký kết mạng lưới đối tác với hàng trăm doanh nghiệp để đảm bảo chuẩn đầu ra và giải quyết việc làm.

Giá trị đóng góp mới nổi bật nhất của luận văn về mặt khoa học và thực tiễn là gì? Luận văn đã hệ thống hóa và cụ thể hóa khung tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trung cấp theo hướng tiếp cận thị trường. Công trình cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết cho 3 ngành đào tạo trọng điểm, giúp nhà trường có căn cứ khoa học vững chắc để thực hiện tự đánh giá và nâng cao chất lượng.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn ISO 9000 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên giai đoạn 2012-2016 thông qua khảo sát thực chứng 71 cán bộ giáo viên, 42 doanh nghiệp và 291 học sinh.
  • Chỉ rõ những bất cập về thiết bị thực hành, thời lượng rèn luyện kỹ năng nghề và sự sụt giảm tỷ lệ tuyển sinh xuống 97,2% vào năm 2016.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào đổi mới chương trình học, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, hiện đại hóa xưởng thực hành và thắt chặt liên kết doanh nghiệp.
  • Xác định lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2017-2020 nhằm đạt mục tiêu trên 85% học sinh có việc làm đúng chuyên ngành và nâng cấp trường phát triển bền vững.

Việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo là con đường tất yếu giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khẳng định vị thế. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các cơ sở đào tạo nghề cần chủ động áp dụng các giải pháp nêu trong luận văn để kiến tạo môi trường học tập thực chất, gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động hiện đại.