Tổng quan nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại thành phố Bắc Ninh diễn ra với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,80%/năm trong giai đoạn 2011 - 2016. Sự phát triển mạnh mẽ của khu công nghiệp Quế Võ quy mô 650 ha cùng khu công nghiệp Nam Sơn - Hạp Lĩnh quy mô 300 ha đã thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch vượt bậc: khu vực thương mại - dịch vụ chiếm 50,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 47,1%, trong khi nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống chỉ còn 2,5% vào năm 2016. Sự thu hẹp diện tích đất canh tác đặt ra yêu cầu cấp bách về việc giải quyết việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp cho hàng vạn lao động nông thôn. Tuy nhiên, thực tế phát triển nguồn nhân lực tại địa phương vẫn bộc lộ sự mất cân đối lớn theo cấu trúc thừa thầy thiếu thợ, chất lượng tay nghề chưa đáp ứng kịp chuẩn mực khắt khe của hơn 1.900 doanh nghiệp và hợp tác xã đang hoạt động.
Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại thành phố Bắc Ninh, phân tích sâu các nhân tố chi phối từ thể chế, chương trình đào tạo đến nguồn lực cơ sở vật chất. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 19 đơn vị hành chính gồm 16 phường và 3 xã trên địa bàn thành phố; nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014 - 2016 và khảo sát sơ cấp giai đoạn 2016 - 2017; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm đạt trên 80%, giảm tỷ lệ hộ nghèo bền vững xuống dưới mức 1,9%, đóng góp quan trọng vào tổng thu ngân sách địa phương đạt trên 919,7 tỷ đồng mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng trong quản trị giáo dục nghề nghiệp:
- Quan điểm nguồn lực của Robbins và Morryn (1999): Khẳng định chất lượng của một cơ sở đào tạo được quyết định bởi các yếu tố nguồn lực đầu vào bao gồm trình độ đội ngũ giảng viên, năng lực quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm lực tài chính. Cơ sở nào sở hữu nguồn lực đồng bộ và hiện đại sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra đạt chuẩn cao.
- Lý thuyết thiết kế chương trình đào tạo của Wentling (1993): Xác lập quy trình cấu trúc đào tạo gồm 5 thành tố cơ bản: mục tiêu đào tạo, nội dung giảng dạy, hình thức tổ chức, quy trình kế hoạch triển khai và phương thức kiểm tra đánh giá kết quả.
Hệ thống khái niệm chính trong đề tài được chuẩn hóa rõ ràng:
- Lao động: Tổng thể thể lực và trí lực của con người được huy động nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.
- Lao động nông thôn: Công dân từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh trong hệ thống kinh tế nông thôn.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hình thái độ nghề nghiệp, giúp người học đủ năng lực hành nghề độc lập hoặc tìm kiếm việc làm.
- Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của người học so với yêu cầu thực tế của thị trường lao động và người sử dụng lao động, được lượng hóa qua 3 nhóm chuẩn: Kiến thức (từ nhận biết, thông hiểu đến phân tích, đánh giá), Kỹ năng (từ thao tác chỉ dẫn đến chuẩn xác và tự nhiên hóa), Thái độ (từ tiếp thu, hình thành giá trị đến tập hợp giá trị nghề nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Thống kê thành phố Bắc Ninh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các cơ sở đào tạo trọng điểm như Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ Nông dân giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2016 - 2017.
Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết lập qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với 4 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên dạy nghề, học viên đã và đang tham gia học nghề theo Đề án 1956, và các doanh nghiệp tuyển dụng lao động trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu cho phép phân tích chính xác tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đào tạo, đối sánh tỷ lệ học viên có việc làm thực tế so với mục tiêu 70% - 80% của Đề án 1956, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng của các bên liên quan đối với chất lượng đào tạo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề có bước phát triển nhưng cơ cấu ngành nghề còn thiên lệch. Trong giai đoạn 2014 - 2016, thành phố đã tổ chức đào tạo cho hàng nghìn học viên, tuy nhiên tỷ trọng các lớp phi nông nghiệp như may công nghiệp, điện dân dụng, cơ khí chiếm tới hơn 70%, trong khi các mô hình nông nghiệp đô thị công nghệ cao chỉ chiếm dưới 30%, chưa theo kịp tốc độ thu hồi đất nông nghiệp tại các vùng ven đô.
Thứ hai, điều kiện đảm bảo chất lượng giảng dạy còn nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy trên 60% cán bộ giảng viên và học viên đánh giá cơ sở vật chất, thiết bị thực hành tại các trung tâm dạy nghề cấp huyện còn thiếu thốn, lạc hậu so với dây chuyền công nghệ tại các doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp Quế Võ. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề phân bổ định mức cho từng ngành nghề còn thấp và phê duyệt chậm trễ, gây cản trở lớn đến việc tổ chức lớp học chuyên sâu.
Thứ ba, công tác nắm bắt nhu cầu học nghề mang tính tự phát và phân tán. Khảo sát chỉ ra việc đăng ký học nghề của nông dân còn manh mún, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương và đơn đặt hàng tuyển dụng của doanh nghiệp. Tỷ lệ học viên đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản đạt trên 85%, nhưng tỷ lệ đạt mức độ kỹ năng sáng tạo, tự nhiên hóa công việc chỉ dừng lại ở mức dưới 25%.
Thứ tư, hiệu quả hỗ trợ sau đào tạo còn gặp nút thắt về vốn. Khoảng 30% người lao động sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc tự tạo việc làm tại chỗ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc công tác dự báo thị trường lao động chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp với hơn 1.900 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp còn thiếu tính ràng buộc pháp lý.
Khi so sánh với mô hình đào tạo nghề kép tại Cộng hòa Liên bang Đức - nơi doanh nghiệp đóng góp 2% - 3% tổng quỹ lương cho đào tạo ban đầu và trên 80% học viên được tuyển dụng ngay tại các tập đoàn lớn, mô hình tại thành phố Bắc Ninh còn thiếu vắng sự tham gia sâu của khu vực tư nhân. Đồng thời, bài học từ huyện Chương Mỹ với 12.702 lao động được đào tạo thành công (đạt tỷ lệ 12,95% tổng lao động nông thôn) cho thấy việc ký kết hợp đồng 3 bên giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Người học là chìa khóa then chốt để bảo đảm đầu ra. Toàn bộ dữ liệu phân tích trong luận văn được minh họa rõ nét qua các bảng tổng hợp kết quả đào tạo và biểu đồ cơ cấu lao động, giúp làm sáng tỏ mối tương quan giữa chất lượng đào tạo và thu nhập của người dân.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2020:
-
Tăng cường tuyên truyền, tư vấn và phân luồng học nghề:
Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh cùng Hội Nông dân và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đổi mới phương thức truyền thông tại 19 xã, phường; ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp dữ liệu thị trường việc làm, phấn đấu 100% người lao động bị thu hồi đất canh tác được tư vấn nghề nghiệp đầy đủ trước khi đăng ký học.
-
Đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và đổi mới chương trình đào tạo:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề rà soát, đầu tư trang thiết bị thực hành đồng bộ, tương thích với máy móc sản xuất tại khu công nghiệp Quế Võ; cập nhật 500 bộ học liệu chuẩn, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành lên tối thiểu 65% - 70% tổng thời gian khóa đào tạo.
-
Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề:
Các trường cao đẳng và trung tâm dạy nghề thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 100% giáo viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và có kỹ năng nghề cao; đồng thời xây dựng cơ chế thu hút các kỹ sư, nghệ nhân tay nghề giỏi từ các doanh nghiệp tham gia giảng dạy thực hành.
-
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn và liên kết chuỗi cung ứng lao động:
Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh chỉ đạo Ngân hàng Chính sách Xã hội tăng hạn mức tín dụng ưu đãi cho lao động sau học nghề; thiết lập cơ chế liên kết 3 bên nhằm cam kết tuyển dụng cho ít nhất 85% học viên sau tốt nghiệp vào làm việc tại hơn 1.900 doanh nghiệp trên địa bàn đến năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, Phòng Kinh tế): Sử dụng dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, định mức chi phí đào tạo nghề và ban hành các chính sách an sinh xã hội sát hợp với thực tiễn đô thị hóa.
- Ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo nghề: Ứng dụng khung lý thuyết Wentling và quan điểm nguồn lực để tái cấu trúc chương trình đào tạo, xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra 3 chiều (kiến thức, kỹ năng, thái độ) bám sát yêu cầu tuyển dụng.
- Doanh nghiệp và hợp tác xã sản xuất kinh doanh: Tham khảo mô hình hợp tác đào tạo nghề kết hợp nhằm đặt hàng đào tạo nhân lực theo vị trí việc làm cụ thể, giảm thiểu chi phí đào tạo lại sau tuyển dụng tại các khu công nghiệp.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Tiếp cận một khung phân tích phương pháp luận hoàn chỉnh từ chọn mẫu phân tầng, khảo sát thực địa đến xử lý số liệu thống kê mô tả trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
Đề án 1956 đặt ra mục tiêu tổng quát nào cho công tác đào tạo nghề nông thôn?
Đề án 1956 đặt mục tiêu giai đoạn 2009 - 2020 đào tạo nghề cho hơn 10 triệu lượt lao động nông thôn trên toàn quốc, trung bình 1 triệu lượt người mỗi năm. Trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp - dịch vụ, bảo đảm tỷ lệ có việc làm sau học nghề đạt tối thiểu 70% - 80%.
Khung chuẩn nào được sử dụng để đánh giá chất lượng người học nghề trong luận văn?
Luận văn lượng hóa chất lượng đào tạo qua 3 trụ cột chuẩn hóa: Kiến thức (từ nhận biết, thông hiểu đến tổng hợp, đánh giá); Kỹ năng (từ làm theo chỉ dẫn, chuẩn xác đến tự nhiên hóa, sáng tạo); Thái độ (từ tiếp thu nội quy đến chủ động đề xuất cải tiến phương thức làm việc an toàn, hiệu quả).
Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác đào tạo nghề tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 là gì?
Rào cản lớn nhất là cơ sở vật chất, thiết bị thực hành tại các cơ sở dạy nghề chưa bắt kịp công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp khu công nghiệp Quế Võ; định mức chi phí đào tạo phân bổ còn thấp và phê duyệt chậm; khảo sát nhu cầu học nghề còn mang tính phân tán, thiếu liên kết đơn đặt hàng.
Mô hình đào tạo nghề kép của Cộng hòa Liên bang Đức mang lại kinh nghiệm gì cho địa phương?
Mô hình kép nhấn mạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa học lý thuyết tại trường và thực hành sản xuất trực tiếp tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chủ động chi trả 2% - 3% quỹ lương cho đào tạo, giúp trên 80% học viên có việc làm ngay sau 6 tháng tốt nghiệp mà không bị bỡ ngỡ với dây chuyền công nghệ.
Giải pháp nào giúp giải quyết việc làm bền vững cho lao động nông thôn sau tốt nghiệp?
Giải pháp cốt lõi là thiết lập hợp đồng hợp tác 3 bên giữa cơ sở đào tạo, người học và hơn 1.900 doanh nghiệp trên địa bàn; kết hợp với việc cung cấp các gói tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội giúp người học có vốn tự tạo việc làm và mở rộng quy mô sản xuất.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng đào tạo nghề và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Đức, Trung Quốc cũng như các địa phương trong nước.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng triển khai Đề án 1956 tại 19 xã, phường thuộc thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 trong bối cảnh tăng trưởng GRDP đạt 14,80%/năm.
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, đặc biệt là sự thiếu hụt trang thiết bị hiện đại và cơ chế phối hợp lỏng lẻo với doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá với lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2018 - 2020.
- Xác lập mục tiêu nâng cao tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo lên trên 85%, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,9% và hiện đại hóa cơ cấu kinh tế đô thị.
Các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp này nhằm kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.