Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, năm 2015 ghi nhận dân số nông thôn chiếm tới 93,63% tổng nhân khẩu toàn huyện (tương đương 73.027 người), trong khi tổng lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới hơn 48% lực lượng lao động xã hội. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương duy trì ở mức ấn tượng 14,6% vào năm 2015, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu khắt khe của thị trường tuyển dụng công nghiệp và dịch vụ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập giữa quy mô phát triển đào tạo với chất lượng tay nghề thực tế của người lao động sau các khóa học ngắn hạn và sơ cấp nghề. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đánh giá toàn diện thực trạng và nhận diện các yếu tố tác động đến hiệu quả đào tạo tại huyện Phù Cừ trong giai đoạn 2013–2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác dạy nghề đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên địa bàn 14 đơn vị hành chính của huyện Phù Cừ với tổng diện tích tự nhiên 9.385,73 ha, tập trung khảo sát chuyên sâu tại ba xã đại diện kinh tế. Thời gian theo dõi số liệu thứ cấp kéo dài 3 năm từ 2013 đến 2015, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2015 đến tháng 5/2016. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ 70,2% lao động có việc làm ổn định sau đào tạo, hướng tới mục tiêu giải quyết việc làm bền vững cho hơn 44.000 lao động toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) của Gary Becker kết hợp với lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa của Arthur Lewis. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình đào tạo nghề kép (Dual System) từ kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức – mô hình kết hợp giữa trang bị lý thuyết tại cơ sở giáo dục với rèn luyện kỹ năng thực hành trực tiếp tại doanh nghiệp.

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa gồm:

  • Lao động nông thôn: Người trong độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và đang cư trú, hoạt động sản xuất tại địa bàn nông thôn theo quy định pháp luật.
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Quá trình trang bị có hệ thống kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành và tác phong làm việc giúp người học có khả năng tự tạo việc làm hoặc tham gia thị trường lao động.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của người tốt nghiệp đối với yêu cầu của vị trí việc làm thực tế, được đo lường qua sự thỏa mãn của ba bên: người học, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Đánh giá chất lượng đào tạo: Quy trình thu thập, phân tích thông tin về các yếu tố đầu vào (giáo viên, cơ sở vật chất), quá trình đào tạo và đầu ra (tỷ lệ việc làm, mức thu nhập) của học viên.

Khung phân tích gắn liền với việc thực thi Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ, vốn đặt mục tiêu bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn trên cả nước với tổng kinh phí thực hiện dự kiến 25.980 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê huyện Phù Cừ giai đoạn 2013–2015, báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện trên tổng diện tích tự nhiên 9.385,73 ha.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 lao động đã qua đào tạo tại 3 xã đại diện:

  • Xã Đình Cao: Đại diện khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề mây tre đan với diện tích 996,9 ha.
  • Xã Tống Trân: Đại diện vùng thuần nông phía Nam với 90% dân số hoạt động nông nghiệp trên diện tích 890,32 ha.
  • Xã Đoàn Đào: Đại diện khu vực trung tâm phát triển công nghiệp - thương mại tiếp giáp Quốc lộ 38B.

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của học viên, đo lường biến động thu nhập và xác định rõ mối quan hệ tương tác giữa chính sách hỗ trợ với hiệu quả đào tạo thực tế trong khung thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2015 đến tháng 5/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phù Cừ giai đoạn 2013–2015 phản ánh bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô đào tạo duy trì mức tăng trưởng khá. Trung bình mỗi năm huyện đã tổ chức đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 7.515 người, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trưởng bình quân 16,6%/năm. Đây là nỗ lực rất lớn của các cấp chính quyền trong việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo có sự chênh lệch sâu sắc. Số lượng lao động được đào tạo tập trung áp đảo ở khối ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, chiếm tới 91,5% tổng số học viên. Khối ngành nông nghiệp kỹ thuật cao và thương mại - dịch vụ chỉ chiếm 8,5%, chưa tương xứng với tiềm năng của một địa phương có 6.522,26 ha đất nông nghiệp (chiếm 69,49% diện tích tự nhiên).

Thứ ba, phân hóa rõ rệt về hiệu quả việc làm sau đào tạo. Toàn huyện đạt 70,2% học viên tìm được việc làm ổn định hoặc tự mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn 29,8% lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc gặp khó khăn khi tìm việc do tay nghề chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của các cơ sở sản xuất.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên còn nhiều điểm nghẽn. Huyện mới chỉ có 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên thực hiện chức năng dạy nghề công lập. Trang thiết bị thực hành tại trung tâm còn thiếu thốn, đội ngũ giáo viên cơ hữu mỏng và chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu chuyên gia tay nghề cao trực tiếp giảng dạy các thao tác kỹ thuật tiên tiến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng 29,8% lao động chưa tìm được việc làm sau đào tạo xuất phát từ việc khảo sát nhu cầu chưa sát với thực tế chuyển dịch kinh tế địa phương. Nhiều lớp học được mở dựa trên năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo thay vì xuất phát từ đơn đặt hàng của doanh nghiệp.

Khi so sánh với các mô hình thực tiễn tại các địa phương khác, sự khác biệt thể hiện rất rõ nét:

  • Tại huyện Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình), nhờ áp dụng phương thức đào tạo theo địa chỉ và ký hợp đồng trực tiếp với 42 doanh nghiệp, tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt từ 85% đến 90%.
  • Tại huyện Yên Định (tỉnh Thanh Hóa), sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp may mặc và giày da thu hút trên 2.500 lao động tại chỗ, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện đạt trên 53%.
  • Tại huyện Hải Lăng (tỉnh Quảng Trị), việc lồng ghép 14,2 tỷ đồng từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu đã hỗ trợ đào tạo 4.542 lao động, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 19,6% xuống còn 8,3%.

Dữ liệu của luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 91,5% lao động công nghiệp so với 8,5% các ngành khác, kết hợp với bảng phân tích ma trận SWOT làm rõ điểm yếu về cơ sở vật chất và cơ hội từ các cụm công nghiệp mới hình thành dọc Quốc lộ 38B. Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng, nếu không chuyển đổi mô hình sang đào tạo theo đơn đặt hàng, nguồn vốn đầu tư công sẽ bị lãng phí và không thể giải quyết dứt điểm tình trạng dư thừa lao động nông nhàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phù Cừ:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách và đổi mới công tác điều tra nhu cầu học nghề.

  • Động từ hành động: Tổ chức rà soát, khảo sát định kỳ hàng năm danh mục ngành nghề đào tạo tại 14 xã, thị trấn.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ đào tạo đúng địa chỉ sử dụng lao động lên mức 85%.
  • Timeline: Triển khai từ quý I/2016 đến hết năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thứ hai, phát triển và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề.

  • Động từ hành động: Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm dạy nghề, tuyển dụng bổ sung nghệ nhân từ các làng nghề mây tre đan Đình Cao và thợ bậc cao từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy.
  • Target metric: Đạt 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn chức danh và có chứng chỉ thực hành nghề quốc gia.
  • Timeline: Thực hiện liên tục trong giai đoạn 2016–2019.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề huyện phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên.

Thứ ba, tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đổi mới chương trình giáo trình.

  • Động từ hành động: Đầu tư mua sắm máy móc hiện đại, tăng tỷ trọng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời lượng khóa học.
  • Target metric: Phấn đấu 100% phòng thực hành đáp ứng định mức trang thiết bị theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Timeline: Giai đoạn 2017–2020.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án huyện kết hợp nguồn ngân sách hỗ trợ từ Đề án 1956.

Thứ tư, thiết lập mối liên kết chặt chẽ ba bên: Người học - Cơ sở dạy nghề - Doanh nghiệp.

  • Động từ hành động: Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và bao tiêu đầu ra với ít nhất 15 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ học viên có việc làm ổn định và thu nhập trên 3,5 triệu đồng/tháng lên 80%.
  • Timeline: Giai đoạn 2016–2020.
  • Chủ thể thực hiện: Các cơ sở đào tạo nghề, Hội Nông dân, Huyện đoàn và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Nhóm đối tượng này có thể sử dụng các số liệu phân tích và khung giải pháp làm căn cứ xây dựng đề án phát triển nhân lực nông thôn, phân bổ chỉ tiêu ngân sách đào tạo nghề hàng năm phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thứ hai, Ban giám đốc và cán bộ quản lý các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để đổi mới phương thức tuyển sinh, đánh giá chất lượng đầu vào của người học, đồng thời cấu trúc lại tỷ lệ lý thuyết - thực hành trong chương trình đào tạo.

Thứ ba, Doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương. Doanh nghiệp có thể tham khảo mô hình đào tạo nghề kép và cơ chế đặt hàng cung ứng nhân lực để trực tiếp tham gia xây dựng giáo trình, qua đó giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo lại nhân công.

Thứ tư, Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng cấp huyện, cách thức thiết kế mẫu khảo sát 120 đối tượng và quy trình ứng dụng ma trận SWOT trong đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ việc làm của lao động nông thôn huyện Phù Cừ sau đào tạo đạt bao nhiêu phần trăm?

Giai đoạn 2013–2015, huyện ghi nhận 70,2% lao động có việc làm ổn định sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề. Khoảng 29,8% lao động còn lại chưa tìm được việc làm hoặc gặp khó khăn trong tuyển dụng do kỹ năng thực hành chưa đáp ứng được đòi hỏi công nghệ tại các doanh nghiệp.

Vì sao cơ cấu ngành nghề đào tạo tại huyện Phù Cừ lại tập trung vào khối công nghiệp?

Trong giai đoạn nghiên cứu, ngành công nghiệp chiếm tới 91,5% số lao động được đào tạo do sự mở rộng của các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện. Tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 19,5% vào năm 2015 đã tạo ra sức hút tuyển dụng lớn.

Luận văn đã chọn mẫu khảo sát thực địa tại những địa phương nào?

Tác giả đã chọn điều tra trực tiếp 120 lao động tại 3 xã đại diện: xã Đình Cao (đại diện làng nghề tiểu thủ công nghiệp), xã Tống Trân (đại diện vùng sản xuất thuần nông với 90% dân số làm nông nghiệp) và xã Đoàn Đào (đại diện trung tâm kinh tế công nghiệp - dịch vụ).

Hạn chế lớn nhất về nguồn lực của cơ sở đào tạo nghề huyện Phù Cừ là gì?

Hạn chế lớn nhất là toàn huyện mới chỉ có 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên đảm nhận chức năng dạy nghề. Cơ sở vật chất, máy móc thực hành còn thiếu thốn và đội ngũ giáo viên cơ hữu còn mỏng, thiếu chuyên gia kỹ thuật có tay nghề thực tiễn cao từ các doanh nghiệp.

Đề án 1956 đã hỗ trợ được bao nhiêu lao động trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2010–2014?

Theo báo cáo của ngành, sau 5 năm thực hiện (2010–2014), Đề án 1956 đã hỗ trợ đào tạo nghề cho gần 3,2 triệu lao động nông thôn trên cả nước, đạt 70,8% mục tiêu kế hoạch giai đoạn với tỷ lệ người có việc làm sau học nghề đạt 78,7%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn liền với các lý thuyết nguồn nhân lực và mô hình đào tạo nghề kép hiện đại.
  • Công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng tại huyện Phù Cừ giai đoạn 2013–2015 với quy mô đào tạo bình quân đạt 7.515 người/năm, trong đó khối ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo 91,5%.
  • Đánh giá thực chứng đã chỉ rõ tỷ lệ lao động có việc làm đạt 70,2%, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt về cơ sở vật chất, giáo trình và sự lỏng lẻo trong liên kết với doanh nghiệp.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được xây dựng với mục tiêu định lượng cụ thể, hướng tới việc nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau đào tạo lên trên 80% trong giai đoạn 2016–2020.
  • Lộ trình thực hiện tiếp theo yêu cầu chính quyền huyện Phù Cừ khẩn trương phê duyệt quy hoạch mạng lưới dạy nghề đến năm 2020, tăng cường ngân sách trang thiết bị thực hành và chủ động ký kết hợp tác cung ứng nhân lực với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.