Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Bắc Ninh đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, kéo theo việc chuyển đổi hàng nghìn héc-ta đất nông nghiệp sang mục đích công nghiệp và đô thị. Theo thống kê giai đoạn 2015 - 2017, nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật tại các khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc chuyển đổi việc làm và đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn bị thu hồi đất.

Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, tiền thân là Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh với bề dày hơn 45 năm xây dựng và phát triển từ năm 1970, giữ vai trò nòng cốt trong việc cung ứng nhân lực kỹ thuật cho địa phương. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, cơ sở vật chất xưởng thực hành chưa đồng bộ và mối liên kết với các doanh nghiệp sử dụng lao động chưa thực sự bền chặt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, chỉ rõ 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đào tạo. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong giai đoạn 2018 - 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chương trình đào tạo nghề hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp tại trường trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nhằm nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng nghề sau tốt nghiệp lên trên 80%, rút ngắn thời gian bổ túc tay nghề tại doanh nghiệp xuống dưới 1 tháng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách hỗ trợ dạy nghề của Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp theo quan điểm của các chuyên gia đầu ngành như Trần Khánh Đức (2002) và Vũ Thị Phương Oanh (2008). Theo lý thuyết này, chất lượng đào tạo nghề được cấu thành từ toàn bộ các yếu tố đầu vào, quá trình vận hành đào tạo và giá trị gia tăng ở đầu ra, biểu hiện cụ thể qua năng lực hành nghề của người tốt nghiệp. Luận văn tiếp thu mô hình đào tạo nghề kép của Cộng hòa Liên bang Đức với tỷ trọng 60% thời lượng học thực hành tại doanh nghiệp và 40% học lý thuyết tại trường nghề, giúp hơn 60% học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn cũng tham khảo bài học phân cấp quản trị và đa dạng hóa hình thức đánh giá người học từ kinh nghiệm cải cách giáo dục nghề nghiệp của Trung Quốc từ những năm 1985 đến đầu thập niên 2000.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, bao gồm: đào tạo nghề nghiệp, lao động nông thôn và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Luận văn xác lập khung đánh giá năng lực hành nghề gồm 3 trụ cột: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội. Các tiêu chí được đo lường chi tiết thông qua 6 cấp độ nhận thức (từ biết, hiểu đến phân tích, đánh giá) và 5 cấp độ kỹ năng thực hành (từ bắt chước thao tác đến làm chuẩn xác và sáng tạo tự nhiên hóa).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và hệ thống hóa từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đề án đào tạo nghề của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2017. Tổng quy mô mẫu khảo sát gồm 200 đối tượng, được chọn theo phương pháp phân tầng đại diện cho 5 nhóm chủ thể liên quan trực tiếp:

  • 20 đại diện người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như Công ty Trách nhiệm hữu hạn Điện tử Samsung Display Yên Phong, Canon Tiên Du, Sanwa Việt Nam, ABB, JAT;
  • 15 cán bộ quản lý đào tạo (10 cán bộ cấp trường và 5 cán bộ cấp khoa);
  • 35 giảng viên trực tiếp giảng dạy (25 giảng viên chuyên ngành kỹ thuật và 10 giảng viên khoa học cơ bản);
  • 70 học sinh sinh viên đang học tập tại trường (20 hệ cao đẳng, 20 hệ trung cấp và 30 hệ sơ cấp);
  • 60 cựu học sinh sinh viên đã tốt nghiệp (20 hệ cao đẳng, 20 hệ trung cấp và 20 hệ sơ cấp).

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh đối chiếu chéo giữa kỳ vọng của người sử dụng lao động với kết quả tự đánh giá của nhà trường. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các biến số định tính về mức độ hài lòng, nhận diện độ lệch chuẩn giữa chuẩn đầu ra lý thuyết và kỹ năng thực tế của lao động nông thôn, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ luận điểm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế giai đoạn 2015 - 2017 tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về quy mô và kết quả học tập theo hệ đào tạo: Hệ sơ cấp nghề chiếm tỷ trọng tuyển sinh lao động nông thôn cao nhất với khoảng 42,8% tổng quy mô, tiếp theo là hệ trung cấp và cao đẳng. Tỷ lệ học viên đạt kết quả học tập loại khá và giỏi ở hệ cao đẳng đạt mức 55,2%, hệ trung cấp đạt 48,6% và hệ sơ cấp đạt 62,0%. Tuy nhiên, tỷ lệ học viên thôi học, bỏ học hoặc chuyển trường bình quân trong 3 năm vẫn ở mức đáng lưu tâm là 8,5%, nguyên nhân chính do áp lực kinh tế gia đình và khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức lý thuyết.

Thứ hai, về mức độ đáp ứng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp: Trong tổng số 20 doanh nghiệp tham gia khảo sát, chỉ có 45,0% người sử dụng lao động đánh giá kỹ năng tay nghề của lao động nông thôn sau đào tạo đạt mức thuần thục, độc lập vận hành máy móc; 35,0% doanh nghiệp phản ánh phải bố trí thời gian bổ túc, đào tạo lại tay nghề từ 1 đến 3 tháng. Về kiến thức chuyên môn, 65,0% người học nắm vững nguyên lý cơ bản nhưng năng lực phân tích lỗi và xử lý sự cố công nghệ chỉ đạt 38,5%.

Thứ ba, về thái độ và tác phong làm việc: Khoảng 78,0% doanh nghiệp đánh giá rất cao phẩm chất chịu khó, cần cù của lao động nông thôn. Tuy nhiên, chỉ có 48,0% doanh nghiệp hài lòng về ý thức kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp. Các hạn chế phổ biến là thói quen tùy tiện, đi muộn về sớm và chưa thích nghi tốt với cường độ làm việc dây chuyền tự động hóa.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và việc làm sau tốt nghiệp: Khảo sát 60 cựu học viên cho thấy tỷ lệ có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt 78,3%, nhưng chỉ có 60,0% làm việc đúng ngành nghề được đào tạo. Khoảng 58,0% giảng viên và 62,5% học viên khẳng định trang thiết bị thực hành tại các xưởng cơ khí, điện - điện tử còn thiếu và lạc hậu so với dây chuyền công nghệ thực tế đang vận hành tại các khu công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc xây dựng chương trình đào tạo chưa có sự tham gia sâu sắc của đại diện doanh nghiệp; phương pháp giảng dạy vẫn nặng tính thuyết trình một chiều và chậm đổi mới công nghệ thông tin. Nguồn tài chính đầu tư cho trang thiết bị máy móc còn hạn hẹp, chưa đáp ứng kịp tốc độ đổi mới công nghệ ngoài thị trường.

Để làm nổi bật các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kết quả học tập của 3 hệ đào tạo (Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp), giúp người đọc nhận diện ngay sự chênh lệch phân loại khá giỏi giữa các hệ. Bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng của 5 nhóm đối tượng khảo sát làm sáng tỏ khoảng cách giữa tự đánh giá nội bộ của nhà trường với đánh giá khắt khe từ phía doanh nghiệp. Ngoài ra, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành giữa khối kỹ thuật công nghệ (72,0%) và khối kinh tế - quản trị (48,0%) phản ánh trực tiếp sự phân hóa nhu cầu lao động theo ngành nghề tại địa bàn tỉnh.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu trước đây về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Hồng, khẳng định rằng nâng cao chất lượng dạy nghề không thể chỉ dựa vào nỗ lực nội tại của cơ sở giáo dục mà bắt buộc phải gắn kết hữu cơ ba nhà: Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trường:

  1. Đổi mới và chuẩn hóa chương trình, giáo trình đào tạo: Ban Giám hiệu cùng Phòng Quản lý đào tạo chủ trì rà soát, cắt giảm 25% khối lượng lý thuyết hàn lâm, nâng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời lượng khóa học. Tích hợp các nội dung rèn luyện tác phong công nghiệp, an toàn lao động và kỹ năng mềm vào 100% chương trình giảng dạy, hoàn thành biên soạn và ban hành trước quý IV năm 2019.
  2. Bồi dưỡng và phát triển năng lực đội ngũ giảng viên: Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp cùng các Khoa chuyên môn triển khai kế hoạch bắt buộc 100% giảng viên dạy nghề kỹ thuật đi thực tế sản xuất tại các nhà máy trong khu công nghiệp ít nhất 4 tuần mỗi năm. Phấn đấu đến hết năm 2021, có 100% giảng viên đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp và trên 85% đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phòng xưởng thực hành: Hội đồng trường phê duyệt phương án trích lập tối thiểu 20% nguồn thu sự nghiệp kết hợp vận động tài trợ từ các dự án ODA và vốn đối ứng của tỉnh, đầu tư nâng cấp đồng bộ 4 phòng xưởng chuyên sâu (Cơ khí CNC, Điện tử công nghiệp, Công nghệ ô tô và Tự động hóa) với tổng kinh phí ước tính 18 tỷ đồng trong lộ trình 2019 - 2022.
  4. Mở rộng quan hệ hợp tác chiến lược với doanh nghiệp: Phòng Quan hệ công chúng và Trung tâm Hợp tác đào tạo chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với tối thiểu 30 doanh nghiệp FDI tại Bắc Ninh (như Samsung, Canon, Sanwa, ABB). Mục tiêu bảo đảm 100% sinh viên được thực tập có hưởng lương tại nhà máy và nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng ngành đào tạo lên trên 85% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng 360 độ từ 200 mẫu khảo sát thực tế, giúp các trường cao đẳng, trung cấp nghề xây dựng chiến lược kiểm định chất lượng, đổi mới kế hoạch đào tạo và tối ưu hóa quản trị nguồn nhân lực.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và giáo dục (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Cung cấp các luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách dạy nghề, hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo và nâng cao hiệu quả triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  3. Bộ phận tuyển dụng và phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp: Giúp các nhà quản trị nhân sự thấu hiểu sâu sắc đặc điểm tâm lý, điểm mạnh và điểm nghẽn kỹ năng của lao động nông thôn sau đào tạo, từ đó thiết kế các khóa đào tạo hội nhập ngắn hạn và xây dựng mô hình hợp tác trường học - doanh nghiệp hiệu quả.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo theo hướng tiếp cận định lượng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn định nghĩa chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn như thế nào?

Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn được định nghĩa là sự tổng hòa các phẩm chất và năng lực hình thành qua quá trình học nghề, thể hiện qua mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ đáp ứng đúng yêu cầu của thị trường lao động. Thước đo cốt lõi là giá trị gia tăng giúp người học tìm được việc làm bền vững và cải thiện thu nhập thực tế.

Phương pháp khảo sát 200 mẫu mang lại độ tin cậy khoa học ra sao?

Cỡ mẫu 200 được phân tầng đại diện qua 5 nhóm đối tượng: 20 doanh nghiệp lớn (như Samsung, Canon), 15 nhà quản lý, 35 giảng viên, 70 học sinh đang học và 60 cựu học sinh. Cấu trúc khảo sát đa chiều này giúp triệt tiêu định kiến chủ quan, phản ánh chính xác khoảng cách giữa chất lượng giảng dạy nội bộ và nhu cầu sử dụng thực tế.

Đâu là rào cản lớn nhất của lao động nông thôn khi học nghề tại trường?

Rào cản lớn nhất gồm tâm lý tiểu nông ngại thay đổi, trình độ văn hóa đầu vào không đồng đều và áp lực kinh tế ngắn hạn khiến tỷ lệ thôi học ở mức 8,5%. Thêm vào đó, chương trình giảng dạy với tỷ lệ lý thuyết chiếm tới gần 40% khiến học viên nông thôn gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp thu thuật ngữ kỹ thuật.

Mô hình đào tạo nghề kép của Đức được ứng dụng cụ thể ra sao?

Mô hình đào tạo kép được đề xuất áp dụng thông qua việc cơ cấu lại thời lượng: 30% lý thuyết tại trường và 70% thực hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào thẩm định giáo trình, cử chuyên gia hướng dẫn và trả thù lao thực tập, giúp sinh viên làm quen 100% với máy móc công nghệ hiện đại ngay từ năm thứ hai.

Giải pháp nào giải quyết bài toán thiếu kinh phí đầu tư máy móc thực hành?

Luận văn đề xuất trích lập tối thiểu 20% nguồn thu sự nghiệp kết hợp thu hút nguồn vốn ODA để nâng cấp xưởng. Đặc biệt, thông qua ký kết liên kết đào tạo với 30 doanh nghiệp FDI tại Bắc Ninh, nhà trường tận dụng trực tiếp cơ sở vật chất và dây chuyền hiện đại của doanh nghiệp mà không cần bỏ vốn đầu tư quá lớn.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế (CHLB Đức, Trung Quốc) về quản trị chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  • Phân tích thực chứng toàn diện chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh qua bộ số liệu khảo sát 200 mẫu chuẩn xác.
  • Chỉ rõ 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng và 4 điểm nghẽn lớn về kỹ năng nghề, tác phong công nghiệp và việc làm đúng ngành của người học.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn chặt trách nhiệm giữa nhà trường và cộng đồng doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2018 đến năm 2025 nhằm đưa nhà trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quốc gia.

Công trình là nguồn tài liệu quý báu, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương. Quý bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm vui lòng tải toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết toàn bộ hệ thống số liệu và bộ công cụ khảo sát ứng dụng.