Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu mô hình ngôn ngữ phobert cho bài toán phân loại quan điểm bình luận tiếng việt

Đề tài khảo sát mô hình ngôn ngữ Phobert cho phân loại quan điểm bình luận tiếng Việt với dữ liệu thực nghiệm, giải pháp cụ thể cho bài toán thực tế

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

66
69
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH BERT

1.1. Khái niệm BERT

1.2. Tại sao lại cần BERT

1.3. Một số khái niệm

1.4. Nhiệm vụ phía sau (Downstream task)

1.5. Điểm khái quát đánh giá mức độ hiểu ngôn ngữ (GLUE score benchmark)

1.6. Phân tích cảm xúc (Sentiment Analysis)

1.7. Hỏi đáp (Question and Answering)

1.8. Suy luận ngôn ngữ (Natural Language Inference)

1.9. Quan hệ văn bản (Textual Entailment)

1.10. Ngữ cảnh (Contextual)

1.11. Phương pháp Hiện đại nhất (SOTA)

1.12. Mô hình LTR

1.13. Mô hình ngôn ngữ được đánh dấu MLM (Masked Language Model)

1.14. Ngữ cảnh (Contextual) và vai trò trong NLP

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH PHOBERT

2.1. Sự ra đời của PhoBERT

2.2. Cấu trúc của PhoBERT

2.3. Dữ liệu trước khi huấn luyện

2.4. Thiết lập thử nghiệm

2.5. Kết quả thực nghiệm

2.6. Ứng dụng của PhoBERT

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHOBERT VÀO BÀI TOÁN PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM BÌNH LUẬN TIẾNG VIỆT

3.1. Phát biểu bài toán

3.2. Dữ liệu và Công cụ, môi trường thực nghiệm

3.2.1. Công cụ và môi trường thực nghiệm

3.2.2. Ngôn ngữ lập trình Python

3.2.3. Thư viện mã nguồn mở Tensorflow

3.2.4. Thư viện Transformers

3.2.5. Thư viện fastBPE

3.2.6. Thư viện fairseq

3.2.7. Thư viện VnCoreNLP

3.3. PhoBERT đã được huấn luyện trước

3.4. Môi trường thực nghiệm

3.5. Các bước thực hiện

3.6. Cài đặt các thư viện cần thiết

3.7. Cài đặt thư viện vncorenlp

3.8. Tải về bộ dữ liệu huấn luyện từ trang chủ cuộc thi của AIVIVN và pre-trained của PhoBERT

3.9. Tải về dữ liệu của cuộc thi Phân tích sắc thái bình luận

3.10. Tách dữ liệu ra thành 2 tập train và validation theo tỉ lệ 90:10

3.11. Tạo một mask gồm các giá trị 0, 1 để làm đầu vào cho thư viện transformers

3.12. Huấn luyện mô hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mô hình ngôn ngữ Phobert

Mô hình ngôn ngữ Phobert được phát triển dựa trên nền tảng của BERT, nhằm phục vụ cho việc phân loại quan điểm bình luận tiếng Việt. Sự ra đời của Phobert đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) cho tiếng Việt. Mô hình này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong các tác vụ như phân tích cảm xúc mà còn mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Theo nghiên cứu, Phobert đã cho thấy khả năng vượt trội trong việc hiểu ngữ cảnh và ý nghĩa của từ trong các câu tiếng Việt, điều này rất quan trọng trong việc phân tích bình luận từ người dùng trên các nền tảng trực tuyến. Việc áp dụng Phobert vào bài toán phân tích cảm xúc giúp các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp có thể nắm bắt được tâm lý khách hàng một cách hiệu quả hơn.

1.1. Tầm quan trọng của mô hình ngôn ngữ

Mô hình ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý và phân tích dữ liệu văn bản. Phobert không chỉ là một công cụ hỗ trợ trong việc phân tích bình luận tiếng Việt, mà còn là một phần không thể thiếu trong các ứng dụng AI hiện đại. Việc sử dụng Phobert giúp cải thiện khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên của máy tính, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc phân tích cảm xúcphân loại văn bản. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mô hình này có thể đạt được độ chính xác cao trong việc nhận diện các quan điểm tích cực và tiêu cực trong bình luận của người dùng. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực thương mại mà còn trong các nghiên cứu xã hội học, nơi mà việc hiểu rõ tâm lý cộng đồng là rất cần thiết.

II. Phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong Phobert

Mô hình Phobert được xây dựng dựa trên các kỹ thuật học sâu hiện đại, bao gồm học máyxử lý ngôn ngữ tự nhiên. Việc áp dụng các phương pháp như học không giám sáttransfer learning giúp mô hình này có thể học hỏi từ một lượng lớn dữ liệu không được gán nhãn. Phobert sử dụng kiến trúc Transformer, cho phép mô hình này xử lý thông tin theo cách hiệu quả hơn so với các mô hình truyền thống. Kỹ thuật self-attention trong Transformer giúp mô hình có thể tập trung vào các từ quan trọng trong câu, từ đó cải thiện khả năng hiểu ngữ cảnh. Việc áp dụng Phobert vào bài toán phân loại quan điểm không chỉ giúp tăng cường độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu.

2.1. Kỹ thuật học sâu trong Phobert

Kỹ thuật học sâu là một trong những yếu tố chính giúp Phobert đạt được hiệu quả cao trong việc phân tích bình luận. Mô hình này sử dụng các lớp mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mạng nơ-ron hồi tiếp (RNN) để xử lý và phân tích dữ liệu văn bản. Việc kết hợp giữa các lớp này giúp mô hình có thể nắm bắt được các đặc trưng ngữ nghĩa của từ trong ngữ cảnh cụ thể. Hơn nữa, Phobert còn áp dụng các phương pháp như fine-tuning để tối ưu hóa mô hình cho các tác vụ cụ thể, từ đó nâng cao độ chính xác trong việc phân loại quan điểm.

III. Ứng dụng thực tiễn của Phobert

Mô hình Phobert đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thương mại điện tử đến phân tích xã hội. Việc sử dụng Phobert trong phân tích cảm xúc giúp các doanh nghiệp có thể nắm bắt được phản hồi của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra những sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu của người tiêu dùng. Ngoài ra, Phobert còn có thể được sử dụng trong các nghiên cứu xã hội học, nơi mà việc hiểu rõ tâm lý cộng đồng là rất cần thiết. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng mô hình này để phân tích các bình luận trên mạng xã hội, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về xu hướng và tâm lý của người dân.

3.1. Tác động đến doanh nghiệp

Việc áp dụng Phobert trong doanh nghiệp đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các công ty có thể sử dụng mô hình này để phân tích các bình luận và đánh giá của khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Phobert giúp doanh nghiệp nắm bắt được tâm lý khách hàng, từ đó cải thiện sản phẩm và dịch vụ của mình. Hơn nữa, việc sử dụng Phobert còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc phân tích dữ liệu, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thị trường ngày càng khốc liệt.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH BERT 1. Khái niệm BERT ( Bidirectional Encoder Representations from Transformers ) là một mô hình ngôn ngữ ( Language Model ) được tạo ra bởi Google AI và được giới thiệu vào năm 2008. BERT được coi như là đột phá lớn trong Machine Learning bởi vì khả năng ứng dụng của nó vào nhiều bài toán NLP ( Natural Language Processing ) khác nhau: Question Answering, Natural Language Inference,.

với kết quả rất tốt. Các nhà nghiên cứu làm việc tại Google AI tái khẳng định, sự thiếu hụt dữ liệu huấn luyện là một trong những thách thức lớn nhất trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đây là một lĩnh vực rộng lớn và đa dạng với nhiều nhiệm vụ riêng biệt, hầu hết các tập dữ liệu đều chỉ đặc thù cho từng nhiệm vụ. Để thực hiện được tốt những nhiệm vụ này ta cần những bộ dữ liệu lớn chứa hàng triệu thậm chí hàng tỷ ví dụ mẫu.

Tuy nhiên, trong thực tế hầu hết các tập dữ liệu hiện giờ chỉ chứa vài nghìn hoặc vài trăm nghìn mẫu được đánh nhãn bằng tay bởi con người ( các chuyên gia ngôn ngữ học ). Sự thiếu hụt dữ liệu có nhãn chất lượng cao để huấn luyện mô hình gây cản trở lớn cho sự phát triển của NLP nói chung. Để giải quyết thách thức này, các mô hình xử lý ngôn ngữ tự nhiên sử dụng một cơ chế tiền xử lý dữ liệu huấn luyện bằng việc transfer từ một mô hình chung được huấn luyện từ một lượng lớn các dữ liệu không được gán nhãn. Ví dụ một số mô hình đã được nghiên cứu trước đây để thực hiện nhiệm vụ này như Word2vec, Glove hay FastText.

Việc nghiên cứu các mô hình này sẽ giúp thu hẹp khoảng cách giữa các tập dữ liệu chuyên biệt cho huấn luyện bằng việc xây dựng mô hình tìm ra đại diện chung của ngôn ngữ sử dụng một số lượng lớn các văn bản chưa được gán nhãn lấy từ các trang web. Các mô hình được huấn luyện trước khi được tinh chỉnh lại trên các nhiệm vụ khác nhau với các bộ dữ liệu nhỏ như Question Answering, Sentiment Analysis,.sẽ dẫn đến sự cải thiện đáng kể về độ chính xác cho so với các mô hình được huấn luyện trước với các bộ dữ liệu này. Tuy nhiên, các mô hình kể trên có những yếu điểm riêng của nó, đặc biệt là không thể hiện được sự đại diện theo ngữ cảnh cụ thể của từ trong từng lĩnh vực hay văn cảnh cụ thể. 9 Luan van Tiếp nối sự thành công nhất định của các mô hình trước đó, Google đã công bố thêm 1 kỹ thuật mới được gọi là Bidirectional Encoder Representations from Transformers ( BERT ).

Tại sao lại cần BERT Một trong những thách thức lớn nhất của NLP là vấn đề dữ liệu. Trên internet có hàng tá dữ liệu, nhưng những dữ liệu đó không đồng nhất; mỗi phần của nó chỉ được dùng cho một mục đích riêng biệt, do đó khi giải quyết một bài toán cụ thể, ta cần trích ra một bộ dữ liệu thích hợp cho bài toán của mình, và kết quả là ta chỉ có một lượng rất ít dữ liệu. Ví dụ : Trong OpenAI GPT, các tác giả sử dụng đã kiến trúc left-to-right, nghĩa là các từ chỉ phụ thuộc vào các từ ở trước đó. Nhưng có một nghịch lý là các mô hình Deep Learning cần lượng dữ liệu rất lớn - lên tới hàng triệu - để có thể cho ra kết quả tốt.

Do đó một vấn đề được đặt ra: làm thế nào để tận dụng được nguồn dữ liệu vô cùng lớn có sẵn để giải quyết bài toán của mình. Đó là tiền đề cho một kỹ thuật mới ra đời: Transfer Learning. Với Transfer Learning, các mô hình (model) "chung" nhất với tập dữ liệu khổng lồ trên internet ( pre-training ) được xây dựng và có thể được "tinh chỉnh" ( fine-tune ) cho các bài toán cụ thể. Nhờ có kỹ thuật này mà kết quả cho các bài toán được cải thiện rõ rệt, không chỉ trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên mà còn trong các lĩnh vực khác như Computer Vision,.

BERT là một trong những đại diện ưu tú nhất trong Transfer Learning cho xử lý ngôn ngữ tự nhiên, nó gây tiếng vang lớn không chỉ bởi kết quả mang lại trong nhiều bài toán khác nhau, mà còn bởi vì nó hoàn toàn miễn phí, tất cả chúng ta đều có thể sử dụng BERT cho bài toán của mình. Một số khái niệm 1. Nhiệm vụ phía sau (Downstream task) Là những nhiệm vụ học hỏi được giám sát được cải thiện dựa trên những mô hình được huấn luyện trước. Ví dụ: Chúng ta sử dụng lại các biểu diễn từ học được từ những mô hình được huấn luyện trước trên bộ văn bản lớn vào một nhiệm vụ phân tích cảm xúc huấn luyện trên bộ văn bản có kích thước nhỏ hơn.

Áp dụng nhúng huấn luyện trước ( pretrain-embedding ) 10 Luan van đã giúp cải thiện mô hình. Như vậy nhiệm vụ sử dụng nhúng huấn luyện trước được gọi là nhiệm vụ sau. Điểm khái quát đánh giá mức độ hiểu ngôn ngữ (GLUE score benchmark) GLUE score benchmark là một tập hợp các chỉ số được xây dựng để đánh giá khái quát mức độ hiểu ngôn ngữ của các mô hình NLP. Các đánh giá được thực hiện trên các bộ dữ liệu tiêu chuẩn được qui định tại các convention về phát triển và thúc đẩy NLP.

Mỗi bộ dữ liệu tương ứng với một loại tác NLP vụ như: • Phân tích tình cảm (Sentiment Analysis) • Hỏi đáp (Question and Answering) • Suy luận ngôn ngữ tự nhiên (NLI - Natural Languague Inference) • Dự báo câu tiếp theo (NSP - Next Sentence Prediction) • Nhận diện thực thể trong câu (NER - Name Entity Recognition) 1. Phân tích cảm xúc (Sentiment Analysis) Phân loại cảm xúc văn bản thành 2 nhãn tích cực (positive) và tiêu cực (negative). Thường được sử dụng trong các hệ thống đánh giá bình luận của người dùng. Hỏi đáp (Question and Answering) Là thuật toán hỏi và đáp.

Đầu vào là một cặp câu (pair sequence) bao gồm: câu hỏi (question) có chức năng hỏi và đoạn văn bản (paragraph) chứa thông tin trả lời cho câu hỏi. Một bộ dữ liệu chuẩn nằm trong GLUE dataset được sử dụng để đánh giá nhiệm vụ hỏi và đáp là SQuAD - Stanford Question Answering Dataset. Suy luận ngôn ngữ (Natural Language Inference) Là các nhiệm vụ suy luận ngôn ngữ đánh giá mối quan hệ giữa các cặp câu, cũng tương tự như Textual Entailment. Quan hệ văn bản (Textual Entailment) Là nhiệm vụ đánh giá mối quan hệ định hướng giữa 2 văn bản.

Nhãn đầu ra của các cặp câu được chia thành đối lập (contradiction), trung lập (neutral) hay có quan hệ đi kèm (textual entailment). Ví dụ, chúng ta có các câu: 11 Luan van • A: Hôm nay trời mưa. • B: Tôi mang ô tới trường. • C: Hôm nay trời không mưa.

• D: Hôm nay là thứ 3. Khi đó (A, B) có mối quan hệ đi kèm. Các cặp câu (A, C) có mối quan hệ đối lập và (A, D) là trung lập. Ngữ cảnh (Contextual) Là ngữ cảnh của từ.

Một từ được định nghĩa bởi một cách phát âm nhưng khi được đặt trong những câu khác nhau thì có thể mang ngữ nghĩa khác nhau. ngữ cảnh có thể coi là môi trường xung quanh từ để góp phần định nghĩa từ. Ví dụ: - Câu A: Tôi đồng ý với ý kiến của anh. - Câu B: Lão Hạc phải kiếm từng đồng để nuôi cậu Vàng.

Thì từ “ đồng ” trong câu A và B có ý nghĩa khác nhau. Chúng ta biết điều này vì dựa vào ngữ cảnh của từ. Phương pháp Hiện đại nhất (SOTA) Viết tắt của state-of-art là những phương pháp, kỹ thuật tốt nhất mang lại hiệu quả cao nhất từ trước đến nay. Mô hình biểu diễn mã hóa 2 chiều dựa trên biến đổi (BERT-Bidirectional Encoder Representation from Transformer) Mô hình BERT.

Đây là lớp mô hình SOTA trong nhiều nhiệm vụ của GLUE score benchmark. Mô hình LTR Là mô hình học bối cảnh theo một chiều duy nhất từ trái sang phải. Chẳng hạn như lớp các model RNN. Mô hình ngôn ngữ được đánh dấu MLM (Masked Language Model) Là mô hình mà bối cảnh của từ được học từ cả 2 phía bên trái và bên phải cùng một lúc từ những bộ dữ liệu không có giám sát.

12 Luan van Dữ liệu vào sẽ được đánh dấu (tức thay bằng một mã đánh dấu (token MASK)) một cách ngẫu nhiên với tỷ lệ thấp. Huấn luyện mô hình dự báo từ mã được đánh dấu dựa trên bối cảnh xung quanh là những từ không được đánh dấu nhằm tìm ra biểu diễn của từ. Ngữ cảnh (Contextual) và vai trò trong NLP Bản chất của ngôn ngữ là âm thanh được phát ra để diễn giải dòng suy nghĩ của con người. Trong giao tiếp, các từ thường không đứng độc lập mà chúng sẽ đi kèm với các từ khác để liên kết mạch lạc thành một câu.

Hiệu quả biểu thị nội dung và truyền đạt ý nghĩa sẽ lớn hơn so với từng từ đứng độc lập. Ngữ cảnh trong câu có một sự ảnh hưởng rất lớn trong việc giải thích ý nghĩa của từ. Dựa trên đó, các thuật toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên tốt nhất đều cố gắng đưa ngữ cảnh vào mô hình nhằm tạo ra sự đột phá và cải tiến. Trong đó mô hình BERT cũng sử dụng tiếp cận này.

Phân cấp mức độ phát triển của các phương pháp nhúng từ trong NLP có thể bao gồm các nhóm: • Không bối cảnh (Non-context) Là các thuật toán không tồn tại bối cảnh trong biểu diễn từ. Đó là các thuật như “ WORD2VEC, GLOVE, FASTTEXT ”. Chúng ta chỉ có duy nhất một biểu diễn véc tơ cho mỗi một từ mà không thay đổi theo bối cảnh. Ví dụ : - Câu A : Đơn vị tiền tệ của Việt Nam là “ đồng ”.

- Câu B : Vợ “ đồng ” ý với ý kiến của chồng là tăng thêm mỗi tháng 500k tiền tiêu vặt Thì từ đồng sẽ mang 2 ý nghĩa khác nhau nên phải có hai biểu diễn từ riêng biệt. Các thuật toán không có bối cảnh đã không đáp ứng được sự đa dạng về ngữ nghĩa của từ trong NLP. • Một chiều (Uni-directional): Là các thuật toán đã bắt đầu xuất hiện bối cảnh của từ. Các phương pháp nhúng từ dựa trên RNN là những phương pháp nhúng từ một chiều.

Các kết quả biểu diễn từ đã có bối cảnh nhưng chỉ được giải thích bởi một chiều từ trái qua phải hoặc từ phải qua trái. Ví dụ: 13 Luan van - Câu C: Hôm nay tôi mang 200 tỷ “ gửi ” ở ngân hàng. - Câu D: Hôm nay tôi mang 200 tỷ “ gửi ” …. Như vậy véc tơ biểu diễn của từ gửi được xác định thông qua các từ liền trước với nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mô hình ngôn ngữ Phobert trong phân loại quan điểm bình luận tiếng Việt" của tác giả Nguyễn Thành Long, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Xuân Hương tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, tập trung vào việc áp dụng mô hình ngôn ngữ Phobert để phân loại quan điểm trong các bình luận tiếng Việt. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của mô hình ngôn ngữ hiện đại mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phân tích và xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong tiếng Việt. Độc giả sẽ tìm thấy giá trị trong việc hiểu rõ hơn về công nghệ ngôn ngữ và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực như truyền thông, marketing và nghiên cứu xã hội.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của công nghệ thông tin và giáo dục, hãy khám phá thêm về Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên công nghệ thông tin tại Đà Nẵng, nơi nghiên cứu về quyết định nghề nghiệp của sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, bài viết về Nghiên cứu phát triển kỹ thuật hỗ trợ phát hiện đạo văn trong văn bản tiếng Việt cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các ứng dụng của công nghệ trong việc bảo vệ bản quyền và chất lượng nội dung. Cuối cùng, bài viết Phân Tích Cảm Xúc Hướng Khía Cạnh Trong Bình Luận Việt Ngữ sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về phân tích cảm xúc trong ngữ cảnh bình luận, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến nghiên cứu ngôn ngữ và công nghệ thông tin.