Chương 1 của luận văn gồm các phần sau. Phần đầu trình bày về bối cảnh phát triển IoT, phần tiếp theo trình bày lịch sử và xu thế phát triển của nhà thông minh. Tiếp theo của chương sẽ giới thiệu một số giao thức truyền thông không dây phổ biến, phần cuối của chương sẽ nghiên cứu giao thức wifi áp dụng cho nhà thông minh.1 Khái quát bối cảnh phát triển IoT Viện tư vấn quản lý toàn cầu của Mckinsey đưa ra dự đoán sẽ có 75 tỷ thiết bị IoT được lắp đặt vào năm 2025, gấp 5 lần so với năm 2015, đồng thời tỷ lệ sử dụng thiết bị IoT tăng từ 13% lên 25% trong giai đoạn từ năm 2014-2019, chi phí cho hệ sinh thái liên quan đến IoT được dự báo sẽ tăng từ 726 tỷ USD vào năm 2019 lên 1,1 nghìn tỷ USD vào năm 2023[6]. Sự hình thành và phát triển của IoT gắn liền với cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự kết hợp của công nghệ trong các lĩnh vực vật lý, công nghệ số và sinh học, tạo ra những khả năng sản xuất hoàn toàn mới và có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của thế giới. Có thể khái quát bốn đặc trưng chính của Cách mạng công nghiệp lần thứ như sau: dựa trên nền tảng của sự kết hợp công nghệ cảm biến mới, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám mây và kết nối internet vạn vật sẽ thúc đẩy sự phát triển của máy móc tự động hóa và hệ thống sản xuất thông minh. Các công nghệ in 3D để sản xuất sản phẩm một cách hoàn chỉnh nhờ nhất thể hóa các dây chuyền sản xuất không phải qua giai đoạn lắp ráp các thiết bị phụ trợ - công nghệ này cũng cho phép con người có thể in ra sản phẩm mới bằng những phương pháp phi truyền thống, bỏ qua các khâu trung gian và giảm chi phí sản xuất nhiều nhất có thể. Công nghệ nano và vật liệu mới tạo ra các cấu trúc vật liệu mới ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực.
Trí tuệ nhân tạo và học máy cho phép con người kiểm soát từ xa, không giới hạn về không gian, thời gian, tương tác nhanh hơn và chính xác hơn. Bên cạnh sự phát triển của các công nghệ thành phần như công nghệ nano, công nghệ cảm biến, các công nghệ mạng internet, mạng kết nối vạn vật đã và đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam và trên thế giới. Năm 2021, bất chấp sự khó khăn của đại dịch Covid 19, cùng với đó là cuộc khủng hoảng chip toàn cầu gây ra sự thiếu hụt trầm trọng vi xử lý cho các hệ thống điều khiển tự động. Dường như các thách thức không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của IoT, thị trường thiết bị IoT vẫn tăng trưởng tốt, dự kiến đạt 9% so với cùng kì năm trước.1Định nghĩa internet vạn vật (IoT) Luan van 4 Internet vạn vật (IoT-Internet of Things) được định nghĩa là mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép các đồ vật và thiết bị thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau.
Internet vạn vật lan tỏa lợi ích của mạng internet tới mọi đồ vật được kết nối, chứ không chỉ dừng lại ở phạm vi một chiếc máy tính. Khi một đồ vật được kết nối với internet, nó sẽ trở nên thông minh hơn nhờ khả năng gửi và/hoặc nhận thông tin và tự động hoạt động dựa trên các thông tin đó. Các thiết bị IoT có thể là đồ vật được gắn thêm cảm biến để thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh (giống như các giác quan), các máy tính/bộ điều khiển tiếp nhận dữ liệu và ra lệnh cho các thiết bị khác, hoặc cũng có thể là các đồ vật được tích hợp cả hai tính năng trên.1: Cơ chế hoạt động của hệ thống IoT Tiềm năng ứng dụng của internet vạn vật (IoT) trải rộng trên mọi lĩnh vực. Tuy nhiên, mọi hệ thống IoT hoàn chỉnh đều có đủ 4 bước: thu thập dữ liệu, chia sẻ dữ liệu, xử lý dữ liệu, và đưa ra quyết định.
Phần thu thập dữ liệu chính là bước tiền xử lý, nơi mà các cảm biến hoặc thiết bị tiến hành thu thập dữ liệu từ môi trường, ở bước này công nghệ cảm biến được phát huy, cảm biến càng hoạt động chính xác càng làm tăng chất lượng của dữ liệu thu thập được. Dữ liệu có thể đơn giản là nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… hay phức tạp hơn như hình ảnh, video. Phần chia sẻ dữ liệu thông qua việc các cảm biến hay thiết bị thu thập được kết nối với internet và chia sẽ dữ liệu thu thập được thông qua bộ lưu trữ đám mây. Phần tiếp theo là xử lý dữ liệu, dữ liệu trên bộ lưu trữ đám mây được hệ thống máy tính xử lý, ở bước này máy tính có thể tự đưa ra quyết định xử lý hoặc gửi kết quả đến người dùng.
Phần cuối cùng của hệ thống IoT cũng là phần giao tiếp với người dùng, người dùng nhận các dữ liệu mà hệ thống thu thập được thông qua email, tin nhắn… dữ liệu lúc này cũng đã được biên tập, hiệu chỉnh dưới dạng những thông tin dễ dàng quan sát, người dùng dựa vào nhưng thông tin được trình bày để đưa ra các lệnh điều chỉnh, cả dữ liệu và phương thức điều khiển được xây dựng thông qua giao diện người dùng UI. Năm Sự kiện Luan van 5 Máy nướng bánh mì được cho là đồ vật đầu tiên được kết nối 1990 internet. John Romkey, một kỹ sư phần mềm tại Mỹ, đã kết nối chiếc máy nướng bánh mì với máy tính qua internet. Thuật ngữ “internet of things được tạo ra bởi Kevin Ashton khi 1999 thuyết trình về một hệ thống cảm biến và nhãn nhận dạng qua tần số radio (RFID) gắn trên hàng hóa để quản lý chuỗi cung ứng.
LG giới thiệu chiếc tủ lạnh có kết nối internet đầu tiên trên thế 2000 giới với mức giá 20. Hội nghị quốc tế đầu tiên về internet vạn vật được tổ chức tại 2008 Zurich, Thụy Sĩ. Theo Cisco, đây là thời điểm mà mạng internet vạn vật thực sự 2009 được khai sinh, khi số lượng thiết bị được kết nối internet vượt dân số thế giới Từ điển Oxford thêm thuật ngữ “internet of things” vào hệ thống 2013 định nghĩa Tập đoàn Intel tổ chức hội nghị Internet of Things lần đầu tiên tại 2015 Việt Nam Số lượng thiết bị được kết nối internet trên thế giới ước tính vượt 2020 con số 20 tỷ 2025 Dự báo sẽ có 75 tỷ thiết bị IoT trên toàn cầu Bảng 1.1: Một số mốc phát triển của internet vạn vật 1.2 Hệ sinh thái IoT Hệ sinh thái là một khái niệm có tính bao phủ rộng, không ám chỉ một đối tượng cụ thể nào. Hệ sinh thái có thể được hiểu như một cộng đồng kinh tế dựa trên nền tảng của sự tương tác giữa tổ chức và các cá nhân.
Cộng đồng này sẽ sản sinh ra các sản phẩm và dịch vụ có giá trị cho khách hàng và họ chính là một phần của hệ sinh thái này. IoT được cấu thành từ nhiều thành phần tạo nên một hệ sinh thái IoT với mô hình phức tạp, đa dạng. Dựa trên cấu trúc của mô hình IoT, hệ sinh thái IoT bao gồm bốn cấu phần chính: phần cứng/hạ tầng kết nối, phần mềm nền tảng/phần mềm phân tích dữ liệu lớn, dịch vụ và chính sách. Luan van 6 Phần cứng/hạ tầng kết nối: thiết bị IoT bao gồm các thiết bị phần cứng có khả năng giao tiếp theo các chuẩn IoT được định nghĩa sẵn.
Các thiết bị này rất đa dạng tùy theo mục đích sử dụng như: thiết bị thông minh cá nhân (máy tính, điện thoại, đồng hồ…), thiết bị gia dụng (tủ lạnh, đều hòa nhiệt độ), hay các thiết bị quan trắc, cảm biến đo các điều kiện của môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng)… Hạ tầng kết nối IoT chính là hạ tầng mạng, đường truyền di động để các thiết bị IoT có thể kết nối, trao đổi dữ liệu với nhau thông qua một hệ thống phần mềm nền tảng trung tâm. Các thiết bị này có thể kết nối tới phần mềm trung tâm dưới dạng kết nối trực tiếp hoặc kết nối thông qua các thiết bị trung gian (cổng).2: Một số phần cứng thiết bị IoT Phần mềm nền tảng/phần mềm phân tích dữ liệu lớn: phần mềm nền tảng IoT được coi là trái tim của hệ sinh thái IoT có các chức năng quản lý kết nối, tổng hợp, lưu trữ và xử lý dữ liệu gửi về từ các thiết bị. Phần mềm được yêu cầu phải kết hợp tất cả mọi thứ với nhau hoặc làm cho có thể sử dụng được và sự kết nối là cần thiết để chia sẻ thông tin hoặc giao tiếp với toàn bộ hệ thống. Trong kiến trúc hệ thống IoT, phần mềm IoT được cấu thành bởi ba nhóm chính: nhóm phần mềm ở lớp thiết bị, nhóm phần mềm ở lớp chuyển tiếp gateway, nhóm phần mềm ở lớp ứng dụng.
Trong đó phần mềm phân Luan van 7 tích dữ liệu lớn là thành phần mang lại giá trị chính cho hệ sinh thái IoT bởi đích đến của IoT xét cho cùng, không chỉ đơn thuần là kết nối và nhận dữ liệu từ các thiết bị mà là khai thác dữ liệu đó thế nào để tạo ra giá trị cho người dùng cuối. Nhóm phần mềm của lớp thiết bị chạy trên MCU (Micro Controller Unit) nhằm hỗ trợ các tác vụ cụ thể, các tính năng chính của phần mềm chạy trên một thiết bị gồm bốn tính năng chính: một là chứa hệ điều hành nhúng chẳng hạn như FreeRTOS trên các kiến trúc ARM hay Tizen trên các thiết bị của SamSung cho phép quản lý chặt chẽ các thành phần của hệ thống nhúng, hai là tính năng hỗ trợ truy nhập ngoại vi (thẻ nhớ, GPIO, giao diện nối tiếp) ba là hỗ trợ kết nối thiết bị với các giao thức không dây (Bluetooth, Z-Wave, CAN bus, MQTT, CoAP…) bốn là cho phép điều khiển từ xa để năng cấp chương trình cơ sở hoặc theo dõi mức pin của thiết bị.3: Cấu tạo của phần mềm lớp thiết bị Nhóm phần mềm ở lớp chuyển tiếp gateway hay các IoT gateway hoạt động như một điểm tập hợp cho một nhóm các cảm biến và hay các thiết bị chuyển tiếp của lớp mạng, nhiệm vụ của phần mềm ở lớp chuyển tiếp gateway là điều phối kết nối của các thiết bị với nhau và với mạng bên ngoài. IoT gateway có thể là một phần cứng vật lý hoặc một nhóm chức năng được tích hợp vào một “Things” lớn hơn và được kết nối với mạng.