Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Quản Lí Siêu Thị Mini Winmart+" do nhóm sinh viên Đỗ Quốc Huy, Dương Anh Tuấn và Trương Hữu Quốc (Lớp CNTT K18, Khoa Công nghệ - Kinh doanh, Trường Đại học Phú Xuân Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thanh Tuấn vào tháng 11 năm 2023. Đề tài được xây dựng trong khuôn khổ đồ án môn học Phân tích Thiết kế Hệ thống Thông tin thuộc chuyên ngành Công nghệ Thông tin.

Bối cảnh nghiên cứu gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của chuỗi bán lẻ WinMart/WinMart+ tại thị trường Việt Nam. Tiền thân là chuỗi VinMart và VinMart+ do Tập đoàn Vingroup thành lập ngày 20/11/2014 thông qua công ty con VinCommerce với số vốn điều lệ 6.436 tỷ đồng. Sau các giai đoạn mở rộng, sáp nhập chuỗi Fivimart (10/2018) và chuyển nhượng cho Tập đoàn Masan (03/12/2019), thương hiệu chính thức đổi tên thành WinMart/WinMart+ từ ngày 15/01/2022. Tính đến thời điểm nghiên cứu, hệ thống đã phát triển quy mô lên hơn 132 siêu thị WinMart và gần 3.000 cửa hàng WinMart+ trên phạm vi cả nước.

Vấn đề thực tiễn được nhóm tác giả ghi nhận tại cơ sở khảo sát (cửa hàng WinMart+ tại số 50 Phan Bội Châu, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) là hoạt động quản lý tại điểm bán vẫn còn tồn tại các điểm nghẽn:

  1. Vấn đề kết nối và tương tác giữa các thiết bị ngoại vi và phần mềm POS chưa đồng bộ mượt mà, dễ phát sinh sự cố trong vận hành.
  2. Công tác quản lý hàng tồn kho thiếu công cụ tự động hóa theo dõi tức thời, dễ dẫn đến hiện tượng sai lệch, thiếu hụt hoặc lạm phát hàng hóa, gây thất thoát tài sản.
  3. Rủi ro về an toàn và bảo mật thông tin khi dữ liệu khách hàng, lịch sử giao dịch và phân quyền nhân viên chưa được thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án tập trung vào các nhiệm vụ:

  1. Khảo sát toàn diện hiện trạng tổ chức, cơ sở hạ tầng tin học và quy trình nghiệp vụ bán lẻ tại cửa hàng WinMart+.
  2. Áp dụng các phương pháp luận phân tích hệ thống để mô hình hóa cấu trúc chức năng và luồng dữ liệu của hệ thống quản lý.
  3. Phân tích hệ thống theo hai hướng tiếp cận: hướng đối tượng (UML) và hướng chức năng (ngữ cảnh, BFD, DFD, ERD).
  4. Thiết kế hệ thống thông tin mới nhằm tối ưu hóa các phân hệ: quản lý hệ thống, quản lý danh mục, quản lý xuất nhập kho, quản lý bán hàng, quản lý lương và thống kê báo cáo.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình quản lý thông tin hoạt động bán lẻ tại siêu thị mini. Phạm vi không gian được thực hiện cụ thể tại cửa hàng WinMart+ số 50 Phan Bội Châu, TP. Huế; phạm vi thời gian ghi nhận dữ liệu vào tháng 11/2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng ba phương pháp luận phân tích hệ thống cốt lõi trong công nghệ thông tin:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống (Top-Down): Tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết, phân rã bài toán quản trị lớn thành các bài toán con; xem xét toàn diện các mối liên hệ nội tại giữa các phân hệ và mối liên hệ với môi trường bên ngoài trên các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật và tổ chức.
  • Phương pháp đi từ chức năng đến mô hình hóa (Bottom-Up): Phân tích từng chức năng cấp thấp, nghiên cứu luồng thông tin nghiệp vụ và tích hợp thành hệ thống tổng thể thông qua các công cụ mô hình hóa như biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ ngữ cảnh (CD).
  • Phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc: Kế thừa phương pháp tiếp cận hệ thống, chia vòng đời phát triển thành 5 giai đoạn chặt chẽ: Khảo sát hệ thống (nghiên cứu tính khả thi), Phân tích hệ thống (yêu cầu và chức năng), Thiết kế hệ thống (đặc trưng kỹ thuật), Thực hiện hệ thống và Duy trì hệ thống.

Về phương pháp thu thập dữ liệu thực tế, nhóm tác giả đã kết hợp ba kỹ thuật điều tra:

Phương pháp thu thập Loại thông tin thu thập Ưu điểm ghi nhận Nhược điểm ghi nhận
Nghiên cứu tài liệu Thành phần hệ thống hiện tại (phần cứng, phần mềm, đội ngũ, biểu mẫu, chi phí); tài liệu hệ thống bán hàng tương tự từ Google; môi trường thị trường. Tận dụng tài liệu có sẵn, ít tốn kém thời gian, kinh phí và nhân lực. Dữ liệu không phân loại theo mục tiêu mong muốn, khó xác định nguyên nhân và tương quan sâu.
Phỏng vấn Phần mềm hiện dùng, nhu cầu dữ liệu nghiệp vụ, các bất cập của hệ thống cũ; thu thập biểu mẫu hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, bảng chấm công. Thu thập thông tin thực tế, tâm tư, ý kiến cải tiến; dữ liệu có độ tin cậy và kiểm chứng được. Số lượng người được phỏng vấn hạn chế; nguy cơ từ chối hoặc trả lời thiếu chính xác; xử lý thông tin phức tạp.
Quan sát hệ thống Trực tiếp ghi nhận quy trình vận hành thường ngày: quy trình bán hàng, lập hóa đơn, thanh toán POS, quy trình xuất nhập hàng hóa từ kho. Thu nhận ấn tượng trực quan, chân thực về thao tác thực tế của nhân sự tại điểm bán. Nhân viên có thể thay đổi hành vi khi bị quan sát; tốn nhiều thời gian và chỉ quan sát được sự kiện hiện tại.

Nguồn dữ liệu được thu thập trực tiếp tại điểm bán WinMart+ 50 Phan Bội Châu (Huế), thông tin qua số điện thoại hỗ trợ 024 7106 6866, cổng thông tin winmart.com và các biểu mẫu chứng từ kế toán, bán hàng thực tế.


Thiết kế và mô hình hóa hệ thống

Hệ thống quản lý siêu thị mini WinMart+ được mô hình hóa chi tiết thông qua hai phương pháp tiếp cận: hướng chức năng và hướng đối tượng.

1. Phân tích hướng chức năng

  • Tác nhân hệ thống:
    • Tác nhân trong: Quản lí khu vực, Trưởng quầy, Nhân viên thu ngân.
    • Tác nhân ngoài: Khách hàng.
  • Sơ đồ luồng dữ liệu và phân rã:
    • Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram - CD): Thể hiện mối tương tác luồng dữ liệu tổng thể giữa hệ thống quản lý với khách hàng và ba nhóm tác nhân nội bộ.
    • Sơ đồ phân rã chức năng (BFD): Phân rã hoạt động quản lý thành 6 cụm chức năng chính: Quản lý hệ thống, Quản lý danh mục, Quản lý xuất nhập kho, Quản lý bán hàng, Quản lý lương, Thống kê báo cáo.
    • Sơ đồ DFD mức 0 và DFD mức 1: Chi tiết hóa luồng thông tin vào - ra và kho dữ liệu cho từng phân hệ nghiệp vụ bán hàng, xuất nhập kho, tính lương và thống kê báo cáo.
    • Sơ đồ quan hệ thực thể (ERD): Mô hình hóa cấu trúc dữ liệu quan hệ giữa các thực thể nhân viên, chức vụ, khách hàng, nhà cung cấp, hàng hóa, hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, bảng chấm công và bảng lương.

2. Phân tích hướng đối tượng (UML)

  • Biểu đồ Use Case: Xây dựng Use case tổng quát và 5 biểu đồ Use case mức 1 tương ứng với từng phân hệ (Quản lí hệ thống, Quản lí bán hàng, Quản lí kho, Quản lí lương, Thống kê báo cáo).
  • Biểu đồ lớp (Class Diagram): Mô tả các lớp đối tượng, thuộc tính, phương thức và mối quan hệ kết tập, kế thừa, liên kết giữa các thực thể nghiệp vụ.
  • Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Thiết kế trình tự trao đổi thông điệp cho 7 kịch bản nghiệp vụ: Đăng nhập, Thống kê, Tạo phiếu nhập hàng, Quản lí nhập hàng hoá, Thêm phiếu xuất hàng, Kiểm kê hàng, Tạo phiếu trả hàng.
  • Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Chi tiết hóa luồng xử lý logic cho 15 tác vụ nghiệp vụ gồm: Đăng nhập, Tạo hóa đơn, Sửa hóa đơn, Tìm kiếm hóa đơn, Xem chi tiết hóa đơn, Thêm hàng hóa, Tìm kiếm hàng hóa, Sửa hàng hóa, Tạo phiếu xuất kho, Tìm kiếm phiếu xuất kho, Sửa phiếu xuất kho, Xóa phiếu xuất kho, Xem bảng chấm công, Sửa bảng chấm công, Tạo báo cáo thống kê bán hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phương pháp luận phân tích hệ thống

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận về phát triển hệ thống thông tin. Tác giả phân tích cụ thể nguyên lý hoạt động, cách ứng dụng thực tế của phương pháp tiếp cận hệ thống (Top-Down), phương pháp đi từ chức năng đến mô hình hóa (Bottom-Up) và phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc. Các công cụ mô hình hóa tiêu chuẩn như sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD), sơ đồ dòng dữ liệu (DFD), từ điển dữ liệu và ngôn ngữ có cấu trúc được xác lập làm nền tảng kỹ thuật cho toàn bộ đồ án.

Chương 2: Khảo sát hệ thống

Nội dung chương trình bày bức tranh tổng quan về chuỗi bán lẻ WinMart/WinMart+ từ thời điểm thành lập năm 2014 dưới quyền Vingroup (vốn 6.436 tỷ đồng) cho đến khi sáp nhập Fivimart (2018), chuyển nhượng cho Masan (2019) và đổi tên thương hiệu (2022) với quy mô hơn 132 siêu thị WinMart và gần 3.000 cửa hàng WinMart+. Tác giả phân tích các nhóm mặt hàng kinh doanh chính, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (chứng nhận Bộ Y tế, thay mới bao bì thực phẩm tươi sống mỗi ngày), độ phủ địa điểm và các dịch vụ tiện ích đi kèm (thu hộ tiền điện, nước, truyền hình cáp, sim thẻ, bảo hiểm, thanh toán ngân hàng). Chương này cũng tổng hợp chi tiết kết quả khảo sát thực tế tại điểm bán 50 Phan Bội Châu (Huế) và đánh giá ưu, nhược điểm của các phương pháp thu thập dữ liệu (nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, quan sát trực tiếp).

Chương 3: Mô tả bài toán

Chương 3 đi sâu vào hiện trạng vận hành và yêu cầu tin học hóa tại điểm bán:

  • Hiện trạng cơ sở vật chất: Cửa hàng chia thành 3 khu vực (kho, quầy thu ngân, khu trưng bày hàng hóa). Hạ tầng tin học tại quầy thu ngân gồm 1 máy tính kết nối Internet, 1 máy in, 1 máy cà thẻ thanh toán và 1 máy quét mã vạch, chạy phần mềm POS điện tử.
  • Cơ cấu nhân sự: Gồm 3 vị trí với chức năng rõ ràng:
    • Quản lí khu vực: Quản lý hàng hóa/tồn kho, quản lý nhân viên (phân công, đào tạo, đánh giá), quản lý bán hàng (doanh số, giá, khuyến mãi), quản lý khách hàng, quản lý vận chuyển/logistics và lập báo cáo phân tích.
    • Trưởng quầy: Quản lý hoạt động quầy hàng, phục vụ khách hàng, quản lý nhóm nhân viên quầy, theo dõi doanh số, kiểm soát tồn kho tại quầy và báo cáo định kỳ.
    • Nhân viên bán hàng: Tiếp đón, tư vấn sản phẩm, quản lý và trưng bày hàng hóa lên kệ, xử lý thanh toán hóa đơn, tiếp nhận khiếu nại và thực hiện các công việc quầy phụ trợ.
  • Hạn chế và đề xuất đầu tư phần cứng: Hệ thống cũ bộc lộ yếu kém về liên kết thiết bị, quản lý kho thiếu tự động và nguy cơ bảo mật. Nhóm tác giả đề xuất trang bị bổ sung: 01 máy chấm công nhận diện khuôn mặt qua camera, 01 máy tính chuyên dụng cho quản lý và nghiên cứu thị trường, 01 máy in tốc độ cao in hóa đơn và biểu mẫu.
  • Mô tả 6 phân hệ nghiệp vụ:
    • Quản lý hệ thống: Phân quyền tài khoản, lưu vết nhật ký hoạt động để quy trách nhiệm cá nhân, sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    • Quản lý danh mục: Quản lý thông tin nhân viên, chức vụ, nhà cung cấp, tài khoản, khách hàng.
    • Quản lý xuất nhập kho: Kiểm tra thông tin nhà cung cấp, số lượng, quy cách đóng gói, cập nhật tồn kho tức thời, quản lý vị trí lưu trữ và mã SKU.
    • Quản lý bán hàng: Quản lý danh mục 18 nhóm mặt hàng (Thịt - hải sản tươi, Rau củ quả trái cây, Hóa phẩm tẩy rửa, Chăm sóc cá nhân, Sữa các loại, Bánh kẹo, Đồ uống có cồn, Đồ uống giải khát, Mì - thực phẩm ăn liền, Thực phẩm khô, Thực phẩm chế biến, Gia vị, Thực phẩm đông lạnh, Trứng - đậu hũ, Chăm sóc bé, Đồ dùng gia đình, Điện gia dụng, Văn phòng phẩm - đồ chơi); quản lý chính sách khuyến mãi do Marketing trung tâm ban hành (cửa hàng không tự tạo khuyến mãi); quản lý hóa đơn (chỉ tài khoản cấp quyền mới được sửa/xóa hóa đơn).
    • Quản lý lương: Cố định 26 ngày công chuẩn/tháng do quản lý chấm công; mức lương cơ bản theo vị trí ghi nhận trong đồ án gồm Quản lý (13.000 VND/tháng), Trưởng quầy (7.000 VND/tháng), Thu ngân (6.000 VND/tháng); phụ cấp làm ngày lễ; mức phạt vi phạm quy định 30%/ngày lương; quản lý bảng lương chuyển chủ quán/cấp trên phê duyệt.
    • Thống kê, báo cáo: Báo cáo doanh số bán hàng theo ngày/tháng/quý/năm; thống kê nhân viên (công, thưởng phạt); thống kê xuất nhập tồn và cảnh báo ngưỡng nhập hàng; thống kê hàng bán chạy/bán chậm.
  • Quy trình hệ thống cốt lõi: Chi tiết hóa quy trình bán hàng qua 6 bước (Tiếp nhận -> Tư vấn -> Xử lý đơn hàng -> Thanh toán -> Giao/nhận hàng -> Hỗ trợ sau bán) và quy trình quản lý kho qua 5 bước (Nhập hàng -> Kiểm tra/xếp hàng -> Quản lý tồn kho -> Đặt hàng/tái cung cấp -> Kiểm kê/điều chỉnh).

Chương 4: Phân tích hệ thống thông tin

Chương này thực hiện chuyển đổi các mô tả nghiệp vụ thành các mô hình kỹ thuật. Nhóm tác giả xây dựng hoàn chỉnh hệ thống biểu đồ UML hướng đối tượng (Use case tổng quát và phân rã mức 1, Class diagram, 7 Sequence diagrams, 15 Activity diagrams) và hệ thống sơ đồ hướng chức năng (Sơ đồ ngữ cảnh CD, Sơ đồ phân rã BFD, hệ thống Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0, DFD mức 1 cho 4 phân hệ trọng yếu và Sơ đồ quan hệ thực thể ERD).

Chương 5: Thiết kế hệ thống thông tin

Nội dung chương hoàn thiện các đặc tả thiết kế kỹ thuật của hệ thống thông tin mới, bao gồm: thiết kế cơ sở dữ liệu (chuẩn hóa dữ liệu từ biểu mẫu đầu vào và chứng từ đầu ra), thiết kế các giải thuật xử lý nghiệp vụ chính, thiết kế mô hình phân quyền và an toàn hệ thống, thiết kế giao diện tương tác người dùng và thiết kế định dạng báo cáo, hóa đơn đầu ra.


Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu khảo sát thực tế:

Phân hệ / Nội dung Kết quả thiết kế & Chuẩn hóa Dữ liệu / Quy định cụ thể trong văn bản
Cơ cấu tổ chức & Nhân sự Phân định rõ 3 nhóm vai trò vận hành Quản lí khu vực, Trưởng quầy, Nhân viên bán hàng tại điểm bán.
Hạ tầng thiết bị đề xuất Xác định danh mục phần cứng cần đầu tư mới 01 máy chấm công nhận diện khuôn mặt qua camera, 01 máy tính quản lý, 01 máy in biểu mẫu/hóa đơn.
Danh mục hàng hóa Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu quản lý bán hàng 18 nhóm mặt hàng bán lẻ từ thực phẩm tươi sống, chế biến đến gia dụng và văn phòng phẩm.
Chính sách lương & Thưởng phạt Thiết lập thuật toán tính lương tự động 26 ngày công chuẩn/tháng; mức lương định mức (Quản lý: 13.000, Trưởng quầy: 7.000, Thu ngân: 6.000 VND/tháng); mức phạt 30%/ngày vi phạm.
Mô hình hóa kỹ thuật Xây dựng bộ hồ sơ phân tích thiết kế đầy đủ 06 Use case levels, 07 biểu đồ tuần tự, 15 biểu đồ hoạt động, sơ đồ CD, BFD, DFD mức 0/1 và ERD.

Về mặt giải pháp, đồ án đã giải quyết được bài toán phân quyền chặt chẽ: chỉ tài khoản quản trị được phép chỉnh sửa/xóa hóa đơn, chấm công và xuất báo cáo, đồng thời hệ thống ghi nhận nhật ký thao tác gắn với đích danh từng người dùng để truy vết sai sót. Quy trình khuyến mãi được chuẩn hóa theo cơ chế nhận dữ liệu phân bổ từ bộ phận Marketing cấp trên, hạn chế thất thoát và sai lệch giá tại cửa hàng.

Đóng góp chính của đồ án là đã cung cấp một thiết kế hệ thống thông tin toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích cấu trúc truyền thống (BFD, DFD, ERD) và phân tích hướng đối tượng hiện đại (UML), giải quyết trực tiếp các bài toán nghiệp vụ bán lẻ của một cửa hàng tiện lợi trong chuỗi siêu thị quy mô lớn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát thực tế của đồ án mới dừng lại ở một điểm bán đơn lẻ (WinMart+ 50 Phan Bội Châu, TP. Huế), chưa mở rộng khảo sát trên các mô hình siêu thị WinMart lớn (đại siêu thị).
    • Báo cáo tập trung chính vào giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống logic, chưa bao gồm mã nguồn xây dựng phần mềm hoàn chỉnh và kết quả kiểm thử triển khai thực tế trên môi trường sản xuất.
    • Số liệu định mức lương trong văn bản mang tính chất mô phỏng quy chuẩn tính toán của đồ án sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Lập trình hiện thực hóa phần mềm quản lý dựa trên các bản vẽ thiết kế CSDL và giao diện đã xây dựng.
    • Tích hợp hệ thống phần mềm với thiết bị phần cứng đề xuất (máy chấm công nhận diện khuôn mặt qua camera, máy quét mã vạch và cổng POS).
    • Mở rộng kiến trúc hệ thống để có khả năng đồng bộ dữ liệu đa điểm bán theo thời gian thực về máy chủ trung tâm của chuỗi siêu thị.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Công nghệ Thông tin, Hệ thống Thông tin Quản lý, Kỹ thuật Phần mềm và Quản trị Kinh doanh.

Các phần có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Quy trình phân tích nghiệp vụ bán lẻ thực tế (bán hàng, quản lý kho, chấm công - tính lương, quản lý 18 danh mục hàng hóa).
  • Bộ tài liệu thiết kế hệ thống hoàn chỉnh với 15 biểu đồ hoạt động, 7 biểu đồ tuần tự UML và sơ đồ DFD phân rã chi tiết mức 0, mức 1.
  • Phương pháp luận kết hợp song song giữa phân tích hệ thống có cấu trúc và thiết kế hướng đối tượng trong một bài toán quản lý doanh nghiệp cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án tiến hành khảo sát thực tế tại địa điểm cụ thể nào của chuỗi WinMart+?
Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại cửa hàng siêu thị mini WinMart+ số 50 Phan Bội Châu, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Số điện thoại: 024 7106 6866, thời gian mở cửa từ 8:00 đến 22:00).

2. Cơ cấu nhân sự tại cửa hàng WinMart+ được đồ án phân tích gồm những vị trí nào?
Cơ cấu nhân sự tại điểm bán gồm 3 vị trí nghiệp vụ chính: Quản lí khu vực, Trưởng quầy và Nhân viên bán hàng (thu ngân), mỗi vị trí đảm nhận các nhiệm vụ độc lập về quản lý kho, phục vụ khách hàng, xử lý thanh toán và lập báo cáo.

3. Để khắc phục hạn chế của hệ thống cũ, nhóm tác giả đề xuất đầu tư thêm những thiết bị phần cứng nào?
Nhóm tác giả đề xuất đầu tư 3 trang thiết bị mới gồm: 01 máy chấm công nhận diện khuôn mặt qua camera, 01 máy tính để phục vụ quản trị hệ thống và nghiên cứu thông tin thị trường, và 01 máy in hỗ trợ in hóa đơn, biểu mẫu nhanh chóng.

4. Hệ thống mới phân chia quản lý bao nhiêu danh mục ngành hàng bán lẻ?
Hệ thống quản lý chi tiết 18 danh mục ngành hàng bán lẻ: Thịt – Hải sản tươi, Rau – Củ quả - trái cây, Hóa phẩm – Tẩy rửa, Chăm sóc cá nhân, Sữa các loại, Bánh kẹo, Đồ uống có cồn, Đồ uống giải khát, Mì – Thực phẩm ăn liền, Thực phẩm khô, Thực phẩm chế biến, Gia vị, Thực phẩm đông lạnh, Trứng – Đậu hũ, Chăm sóc bé, Đồ dùng gia đình, Điện gia dụng, và Văn phòng phẩm – Đồ chơi.

5. Quy định về chấm công, tính lương và xử phạt nhân viên được thiết kế trong hệ thống như thế nào?
Hệ thống thiết lập định mức chuẩn 26 ngày công/tháng do người quản lý trực tiếp chấm công. Mức lương cơ bản theo chức vụ ghi nhận trong tài liệu gồm: Quản lý (13.000 VND/tháng), Trưởng quầy (7.000 VND/tháng), Thu ngân (6.000 VND/tháng), có phụ cấp làm ngày lễ. Quy định xử phạt vi phạm được cố định ở mức 30%/ngày lương và bảng tính lương phải được chuyển cấp trên/chủ quản duyệt trước khi chi trả.


Kết luận

Đồ án "Quản Lí Siêu Thị Mini Winmart+" của nhóm sinh viên Trường Đại học Phú Xuân Huế đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý bán lẻ hoàn chỉnh cho mô hình siêu thị tiện lợi. Bằng việc kết hợp phương pháp luận tiếp cận hệ thống có cấu trúc với mô hình hóa hướng đối tượng UML, đồ án đã chuẩn hóa toàn bộ 6 phân hệ nghiệp vụ từ bán hàng, xuất nhập kho, danh mục sản phẩm đến quản lý lương và thống kê báo cáo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật rõ ràng, giải quyết các hạn chế về bảo mật và quản lý tồn kho tại điểm bán, đồng thời đóng vai trò là tài liệu tham khảo chi tiết cho các dự án phân tích thiết kế hệ thống thông tin thương mại tương tự.